1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)

110 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH TUẤN

HOÀN THIỆN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH TUẤN

HOÀN THIỆN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Chí Thiện

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, tác giả đã được các Quý Thầy/cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp giúp đỡ rất nhiều Tác giả xin chân thành cảm ơn và gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy/Cô của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu để hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS TS Trần Chí Thiện đã dành

thời gian, công sức để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận văn “Hoàn

thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý”

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những khiếm khuyết của luận văn, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý Thầy/Cô, bạn bè và đồng nghiệp để đưa ra được một luận văn hoàn thiện và có ý nghĩa hơn nữa

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 10

1.1.3 Vốn đầu tư và phân bổ vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân bổ Ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB 27

1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 29

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 36

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 36

Trang 6

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CHO CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ 41

3.1 Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên 41 3.2 Tình hình chung về đầu tư XDCB từ ngân sách của thành phố Thái Nguyên trong những năm gần đây 43 3.2 Thực trạng công tác phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý 51 3.2.1 Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý 51 3.2.2 Phương thức phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý 56 3.2.3 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực đầu tư 56 3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu lực quản lý hoạt động phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do thành phố Thái Nguyên quản lý 65 3.2.3.4 Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật 68 3.3 Đánh giá chung về công tác phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do thành phố Thái Nguyên quản lý 69 3.3.1 Những kết quả đạt được 69 3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 70

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ 77

4.1 Quan điểm về công tác phân bổ NSNN cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý 77 4.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thái Nguyên 77 4.1.2 Quan điểm của Thái Nguyên trong công tác phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB 78

Trang 7

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ NSNN cho các dự án đầu tư

XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý 79

4.2.1 Hoàn thiện các căn cứ phân bổ vốn ngân sách nhà nước 79

4.2.2 Hoàn thiện các nội dung phân bổ 86

4.2.3 Xây dựng hệ thống pháp lý đồng bộ về quản lý và phân bổ NSNN trong đầu tư XDCB 91

4.2.4 Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, có hệ thống các chính sách, pháp luật đã ban hành 92

4.2.5 Tiếp tục cải cách hành chính trong triển khai thực hiện các dự án thực hiện đầu tư 93

4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước trong đầu tư XDCB 94

4.2.7 Thực hiện nghiêm pháp luật đề ra 96

4.2.8 Tổ chức tốt công tác đào tạo cán bộ 97

4.3 Một số kiến nghị 97

4.3.1 Đối với Chính phủ 97

4.4.2 Đối với Tỉnh Thái Nguyên 98

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GPMB : Giải phóng mặt bằng

HĐND : Hội đồng nhân dân

KT - XH : Kinh tế - xã hội NSNN : Ngân sách nhà nước TKKT-TDT : Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán UBND : Ủy ban nhân dân

VĐT : Vốn đầu tư XDCB : Xây dựng cơ bản XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

2012 - 2015 53Bảng 3.5: Cơ cấu đầu tư xã hội phân theo ngành, lĩnh vực, giai đoạn 2012 - 2015 57Bảng 3.6: Hiệu quả đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2012-2015 58Bảng 3.7 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực CN-TM-DL theo giai đoạn

đầu tư 59Bảng 3.8 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho nông nghiệp theo giai đoạn đầu tư 60Bảng 3.9: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực Hạ tầng đô thị 62Bảng 3.10: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực văn hóa-xã hội 63Bảng 3.11 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây

dựng cơ bản do thành phố Thái Nguyên quản lý 66

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Việt Nam đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý mới nhằm phát triển nền kinh tế theo hướng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi mà đổi mới đem lại vẫn có rất nhiều khó khăn

Đầu tư xây dựng cơ bản được chú ý đầu tiên trong công cuộc đổi mới, vốn cho đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư XDCB đối với sự phát triển, những năm gần đây Nhà nước luôn tăng cường vốn cho đầu tư XDCB Quy mô đầu tư cho từng công trình cũng như số lượng các công trình đầu tư ngày càng lớn hơn Vấn đề đáng xem xét là lượng vốn này đã và đang được phân bổ, sử dụng như thế nào, có khả năng phục vụ đắc lực mục tiêu tăng trưởng kinh tế xã hội hay không, có những hạn chế nào cần khắc phục…

Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân

Thành phố Thái Nguyên đã được Chính phủ công nhận là đô thị loại I, là thành phố công nghiệp được thành lập từ năm 1962 (tiền thân là thị xã Thái Nguyên) có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Thành phố tiếp tục tập trung cao

độ cho phát triển kinh tế, phát triển tiềm năng du lịch, dịch vụ, quản lý tốt quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng thành phố phấn đấu đến năm 2020 trở thành đô thị trực thuộc Trung ương và là một trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao dịch quốc tế có vai trò tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Tuy nhiên, thành phố Thái Nguyên đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như: thành phố đang trong quá trình xây dựng và phát triển,

cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu, vốn đầu tư được huy động còn rất hạn hẹp so với nhu cầu Việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương và khai thác quỹ đất

Trang 12

Để xây dựng thành phố Thái Nguyên văn minh hiện đại, xứng đáng với vai trò và vị thế thành phố đô thị loại I trực thuộc tỉnh, thành phố trung tâm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc Thành phố cần tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng

cơ bản Trong kế hoạch đầu tư XDCB của thành phố Thái Nguyên, việc huy động

và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là một nội dung quan trọng trong mắt xích của quá trình đầu tư, xuyên suốt từ xây dựng kế hoạch - giao kế hoạch - theo dõi việc thực hiện kế hoạch Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách yêu cầu một mặt phải đáp ứng việc thực hiện trọn vẹn các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH thông qua việc đầu tư, đồng thời cũng như một dự án đầu tư phải đảm bảo các quy định của quá trình đầu tư Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong kế hoạch đầu tư từ ngân sách của thành phố Thái Nguyên trong tổng nguồn vốn đầu tư xã hội cần thiết phải đánh giá, phân tích thực trạng phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB để làm cơ

sở nghiên cứu đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB trong các năm tiếp theo

Từ thực tế cấp bách trên và cấp bách trên, đề tài: “Hoàn thiện phân bổ ngân

sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý”

được chọn làm đề tài Luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác phân

bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên

quản lý

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phân bổ vốn NSNN cho các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản ;

- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong phân bổ NSNN cho các dự án đầu tư XDCB của thành phố Thái Nguyên quản lý;

- Làm rõ những mặt tích cực và hạn chế chủ yếu, xác định những nguyên nhân gây ra hạn chế đó;

- Chỉ ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ vốn NSNN cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động đầu tư và công tác phân

bổ vốn NSNN cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý

Trang 13

lý vốn huy động cho đầu tư XDCB và vốn đầu tư XDCB của tư nhân, công ty

cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn là tài liệu giúp thành phố Thái Nguyên, các Ban Quản lý dự án của thành phố xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế có cơ sở khoa học

- Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý, Luận văn đã

đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách

nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý những

năm tới Kết quả nghiên cứu có thể được dùng làm cơ sở cho việc hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý trong thời gian tới một cách hợp lý hơn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân bổ vốn ngân sách cho các dự

án đầu tư XDCB

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác phân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tư

XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách nhà nước

cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH

CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm xây dựng cơ bản và Đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm các bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất nhất định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm

tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát

triển kinh tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực KT - XH, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

1.1.1.2 Vai trò, đặc điểm và nội dung của đầu tư XDCB

a Vai trò của đầu tư XDCB từ NSNN

Đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong quá trình CNH-HĐH đất nước của Việt Nam, vai trò quan trọng đó được thể hiện chủ yếu ở những nội dung sau:

Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà

nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như: hạ tầng kinh tế- xã hội, anh ninh, quốc phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, hoặc không thể hoặc không được đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng XHCN

Trang 15

Hai là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để Nhà nước

chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền kinh tế:

- Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

Khối lượng đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN và tốc độ của nó phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trực tiếp góp phần tổ chức lại sản xuất phát triển các ngành kinh tế mới và giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội

Ba là, đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế

và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư từ NSNN được coi là “vốn mồi “để thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển; cơ sở hạ tầng KT - XH phát triển sẽ tạo khả năng lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch… Có đủ vốn đầu tư trong nước mới góp phần giải ngân, hấp thụ được các nguồn vốn ODA, có hạ tầng KT - XH tốt mới thu hút được vốn FDI, có vốn đâu tư “mồi” của nhà nước mới khuyến khích phát triển các hình thức BOT… Như vậy đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò hạt nhân để thúc đẩy xã hội hóa trong đầu tư, thực hiện CNH-HĐH đất nước

Bốn là, đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực,

phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân Các dự án đầu tư vào các lĩnh vực trên rất tốn kem, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên thường được Nhà nước đầu tư bằng nguồn NSNN Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ cung cấp các dịch vụ công, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế, xã hội

Hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN không những có vai trò quan trọng đối với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của tất cả các mặt đời sống xã hội như: văn hóa nghệ thuật, củng cố vững chắc an ninh quốc phòng Do đó hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN đã và

sẽ tạo một cơ cấu kinh tế hợp lý, tăng trưởng và phát triển bền vững Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN thì những vùng sâu, vùng xa mới có thể thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội, mới lôi kéo được miền núi tiến lên, mới có điều kiện lưu thông hàng hóa, xóa đói giảm nghèo, giữ vững an ninh quốc phòng và bình yên cho xã hội

b Đặc điểm của đầu tư XDCB

Cũng như đầu tư XDCB nói chung, đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN có những đặc điểm sau:

Trang 16

- Phạm vi và quy mô đầu tư xây dựng cơ bản luôn gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển KT - XH trong từng thời kì Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT-XH, an ninh quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư bằng NSNN được triển khai

ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định theo định hướng XHCN Kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước phải xuất phát từ yêu cầu của đường lối phát triển KT-XH của đất nước và của từng địa phương Phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội, hợp lý giữa việc phục vụ mục tiêu phát triển của tỉnh với việc ưu tiên, hỗ trợ các lĩnh vực không thể kêu gọi đầu tư để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, giữa các lĩnh vực

- Thời gian xây dựng công trình kéo dài do quy mô công trình thường rất lớn, sản phẩm được tạo nên chủ yếu là sản phẩm công cộng do Nhà nước là chủ sở hữu, mục đích của đầu tư XDCB không phải chỉ vì lợi ích kinh tế do dự án mang lại, mà

vì lợi ích chung của nền kinh tế

- Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN sẽ giảm dần theo tỷ lệ % nhưng tăng dần theo giá trị tuyệt đối

- Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN mang tính hiệu quả cơ cấu cao, nhằm mục đích cải tạo cơ cấu kinh tế quốc dân theo hướng đi dần lên sản xuất lớn có trang bị hiện đại và có trình độ chuyên môn hóa cao, từ đó tạo điều kiện cần thiết cho quá trình xây dựng và cải tạo cơ cấu đầu tư, đảm bảo điều kiện tốt trong phát triển kinh tế

c Các bước của quá trình đầu tư XDCB

Trình tự đầu tư: Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai

đoạn riêng biệt nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình logic Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc và phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:

Qua sơ đồ ta thấy: bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước

là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự án mà

Trang 17

một vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế kiểu mẫu

Sơ đồ 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo

+ Lập dự án đầu tư

+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư,

tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư

Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

Giai đoạn I Chuẩn bị đầu

Nghiên cứu

cơ hội đầu tư

Thẩm định và phê duyệt dư án

Giai đoạn II Thực hiện đầu

Đưa vào khai thác sử dụng

Nghiên cứu dự

án tiền khả thi

Nghiên cứu

dự án khả thi

Trang 18

+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

+ Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu

+ Thi công xây lắp công trình

+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng

Phân loại dự án đầu tư

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn Do vậy, tùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chuẩn khác nhau

Theo tính chất của dự án người ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại dự án: Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, dự án đầu tư nhân đạo

Theo nguồn gốc vốn đầu tư: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…

Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: Dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ

Theo quy mô: Dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ

Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong luật xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã phân dự án thành 3 nhóm

Dự án nhóm A

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng

có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, dự án sản xuất chất độc hại, hạn tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn)

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự

án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lô), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư trên 600 triệu đồng

Trang 19

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thủy lợi giao thông (khác với điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, công trình cơ khi khác, sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tử trên 400 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức vốn đầu

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản với tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư

Trang 20

thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản với tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2.1 Khái niệm

Vốn là giá trị tài sản xã hội bao gồm tiền, tài sản hữu hình và vô hình có thể qui ra giá trị, nó được khai thác và huy động từ các nguồn lực xã hội, nhằm sử dụng vào đầu tư, kinh doanh đưa lại hiệu quả KT - XH

Về phương diện vốn, đầu tư là hoạt động “bỏ vốn” để thu được lợi ích KT -

XH qua một thời gian; và vốn là tiền đề của mọi quá trình đầu tư Sở dĩ phải đề cập

“về phương diện vốn” bởi lẽ hoạt động đầu tư bao hàm nhiều lĩnh vực như ta thường nghe: đầu tư trí tuệ, đầu tư công sức, đầu tư thời gian, đầu tư tiền của,…

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp để thực hiện các hoạt động đầu tư hoặc theo các định nghĩa khác thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện mục tiêu đầu tư

Xây dựng cơ bản là hoạt động xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT -

XH, các công trình quan trọng quốc gia như đường xá, cầu cống, bến cảng, hầm mỏ, nhà máy điện,… các nhà xưởng, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, các công trình nhà ở của dân cư, các hoạt động trồng rừng, nuôi trồng thủy hải sản,…

Đầu tư XDCB là tiền đề cho công việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất và dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sức sản xuất và tăng thu nhập quốc dân, tăng cường tích lũy; đồng thời nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu cơ bản về các mặt chính trị và xã hội

Từ việc tìm hiểu, phân tích các khái niệm về vốn đầu tư và đầu tư XDCB nêu

trên thì: Vốn đầu tư XDCB chính là các chi phí bỏ ra để đầu tư vào công tác XDCB

nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Hay vốn đầu tư XDCB là những chi phí

Trang 21

để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục các tài sản cố định Vốn đầu

tư XDCB là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra cơ cấu kinh tế, từ đó xác định tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia Đối với

nhà nước, vốn đầu tư XDCB chủ yếu đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế xã hội Đối với các doanh nghiệp thì vốn đầu tư XDCB chủ yếu dùng để đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, công nghệ,… Đối với các tầng lớp dân cư, vốn đầu tư XDCB chủ yếu đầu tư vào nhà cửa để đảm bảo cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

1.1.2.2 Nội dung của vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư XDCB, bao gồm:

- Vốn cho xây dựng, lắp đặt

+ Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng

+ Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi, công trình tạm,

+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng mục công trình

+ Chi phí để hoàn thiện công trình

-Vốn mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm

và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp đặt vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp những công cụ dụng cụ

- Vốn kiến thiết cơ bản khác

+ Chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình, như chi phí cho

tư vấn đầu tư, đền bù GPMB, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định

+ Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động, bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc cho chi phí đào tạo

+ Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, nguyên nhân bất khả kháng)

1.1.2.3 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB

Đặc điểm vốn đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB và công tác XDCB Đầu tư XDCB là một nhu cầu cần thiết đối với sự phát triển KT - XH của một quốc gia Thông qua đầu tư XDCB để tạo ra những tài sản

Trang 22

cố định, cơ sở vật chất mới cho nền kinh tế Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi một lượng vốn lớn, song lượng vốn đó không mang tính ổn định hàng năm vì nhu cầu và mức độ đầu tư XDCB phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển KT -

XH của nhà nước cũng như của Thành phố, phụ thuộc vào số dự án và mức độ đầu

tư cho các dự án trong năm, phục thuộc vào khả năng nguồn vốn của nhà nước

Sản phẩm xây dựng có tính ổn định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu Chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên Do vậy, công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB là hết sức phát tạp, việc hạn chế thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB do nguyên nhân khách quan đặt ra cho các nhà quản lý vốn đầu tư phải có những biện pháp, cơ chế, chính sách quản lý và phù hợp.Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp Do vậy, vốn đầu tư bỏ vào xây dựng dễ

bị ứ đọng, gây lãng phí hoặc nếu thiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng

Sản phẩm xây dựng được tạo ra trong một thời gian dài, vốn đầu tư được cấp theo tiến độ thi công của công trình, nên quá trình cấp vốn và giám sát việc sử dụng vốn phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ, tiết kiệm, đẩy nhanh tiến

độ thi công công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng đúng thời gian nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư

Sản phẩm xây dựng có thời gian xây dựng dài, giá trị công trình lớn, người

sử dụng không thể mua ngay công trình một lần mà phải mua từng phần theo từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành có thể đưa vào sử dụng Nên việc quản lý chi phí vốn đầu tư phải phù hợp với đặc điểm này để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả

Sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu nhiệm vụ của thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng

về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, mỹ quan và an toàn, khối lượng và chất lượng, chi phí xây dựng công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trên những địa điểm khác nhau Giá cả công trình xây dựng cơ bản không thể xác định một cách đơn giản mà phải xây dựng giá dự toán riêng cho từng công trình với sự cấu thành của nhiều yếu tố phức tạp tùy theo từng công trình

và theo từng khu vực, địa phương và từng thời điểm xây dựng Do vậy, khi công trình hay hạng mục công trình, bộ phận công trình hoàn thành, vốn phải được cấp sát với giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và đúng giá dự toán của khối lượng thực tế hoàn thành

Trang 23

Sản phẩm xây dựng cơ bản của nhà nước không thông qua thị trường tiêu thụ, nó chỉ được kiểm nhận, bàn giao giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng công trình tại địa điểm xây dựng Đặc điểm này đòi hỏi khi cấp phát vốn đầu tư từng lần theo khối lượng hoàn thành phải đúng theo thiết kế của công trình, để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm

1.1.2.4 Vai trò của vốn đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB nói chung, đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng là một bộ phận quan trọng của đầu tư phát triển Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

có vai trò quan trọng trong việc tạo ra hệ thống các công trình hạ tầng KT - XH, xương sống của quốc gia, góp phần quan trọng nhiều khi có tính quyết định, tính đột phá cho sự phát triển của một vùng, một khu vực hay một địa phương Vai trò quan trọng của đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước được thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau:

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành chủ yếu hệ thống giao thông của một quốc gia, một vùng hay một địa phương Đặc biệt giao thông đường

bộ trong nội bộ các đô thị cũng như giao thông nông thôn hầu như 100% đều do đầu

tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành

Do đầu tư tốn kém, thời gian thu hồi vốn chậm và phần lớn đầu tư vào hệ thống hạ tầng giao thông không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp nên hệ thống hạ tầng giao thông của hầu hết các nước trên thế giới đều do ngân sách nhà nước đầu

tư Có thể có một số công trình hạ tầng giao thông do điều kiện quản lý thuận lợi mà trực tiếp thu hồi được vốn (một số đoạn đường cao tốc, đường quốc lộ, khu vực đường sắt, một số cầu…) thông qua hoạt động thu phí mà tư nhân hay tổ chức kinh

tế có thể bỏ vốn đầu tư kinh doanh, song về tổng thể hệ thống hạ tầng giao thông của bất kỳ quốc gia nào cũng chủ yếu do ngân sách nhà nước đầu tư (cả giao thông dường bộ, đường thủy, đường sắt và đường không)

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để hình thành hệ thống quản lý bảo

vệ, cải thiện môi trường (trồng và chăm sóc rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; xây dựng hệ thống các cơ sở quan trắc, quản lý môi trường; xây dựng hệ thống xử lý rác thải, nước thải…)

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để cung cấp năng lượng cho nền kinh

tế quốc dân thông qua các doanh nghiệp của nhà nước

- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước để hình thành các cơ sở cung ứng dịch vụ công mà tư nhân và các tổ chức kinh tế không đầu tư hoặc đầu tư không đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH của đất nước, của vùng và của địa phương (giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao…)

Trang 24

Như vậy, có thể nói những hạ tầng KT - XH được hình thành thông qua các hoạt động đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng cho phát triển KT - XH, an ninh quốc phòng của một quốc gia Hoạt động đầu tư XDCB

từ ngân sách nhà nước không chỉ góp phần nâng cao tiềm lực kinh tế, quốc phòng,

an ninh của quốc gia mà còn là một biện pháp kích cầu hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân.Trong nền kinh tế quốc dân, đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước, đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động Điều đó thể hiện như sau:

- Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Đầu tư XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, tăng năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tác động tới tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.Đầu tư XDCB

là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân; tạo điều kiện phát triển sức sản xuất xã hội; tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước; tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động; đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản về chính trị, xã hội Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước

- Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm.Đầu tư XDCB có tác dộng lớn đến tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Quá trình thực hiện đầu tư và đưa vào sử dụng thu hút khá lớn lao động Nhiều dự án đã tạo điều kiện nâng cao tay nghề cho người lao động, tích lũy trau dồi kinh nghiệm trong quản lý

- Đầu tư XDCB đối với các doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp, đầu tư XDCB là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của các đơn vị sản xuất - kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xây dựng, cải tạo, mở rộng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhà xưởng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị đáp ứng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất

xã hội Hoạt động đầu tư XDCB giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường các đơn vị kinh doanh phải chiến lược đầu tư, bảo đảm được việc hiện đại hóa công nghệ, máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề của người lao động, tạo điều kiện chuyên môn hóa, đa dạng hóa sản phẩm

Trang 25

1.1.2.5 Nguồn vốn đầu tư XDCB

Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư XDCB có thể được phân loại trên các tiêu thức khác nhau

Phân theo phạm vi lãnh thổ, vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài:

- Vốn đầu tư trong nước được hình thành trong quá trình hình thành và tích lũy các quỹ đầu tư của nhà nước, thu nhập của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư trong nước

- Vốn đầu tư nước ngoài được hình thành từ 3 nguồn chủ yếu:

+ Tài trợ phát triển chính thức (ODF), bao gồm: viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các hình thức phát triển chính thức khác, trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu

+ Tín dụng từ các ngân hàng thương mại của nước ngoài

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn đầu tư do các tổ chức và cá nhân người nước ngoài đưa vào một nước để sản xuất kinh doanh hoặc góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua thành lập xí nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia Đối với nước ta, để huy động vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã khẳng định “Vốn trong nước đóng vai trò quyết định, vốn nước ngoài có vị trí quan trọng”

- Vốn đầu tư từ nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Phân theo kênh huy động vốn, vốn đầu tư XDCB bao gồm: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đầu tư từ nguồn tự có của doanh nghiệp, vốn đầu tư từ tích lũy của dân cư

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn hình thành trong quá trình hoạt động thu chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước Đây là nguồn vốn đầu tư chủ yếu để đảm bảo hạ tầng cơ sở KT - XH của đất nước, ngoài ra để thực hiện các mục tiêu, chương trình KT - XH của quốc gia Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có thể cấp phát không thu hồi và có thể thu hồi thông qua hình thức tín dụng nhà nước

- Vốn đầu tư tín dụng là nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại và

tổ chức tín dụng khác dùng để cho vay trung và dài hạn đối với nền kinh tế Nguồn vốn này do ngân hàng quản lý theo Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng

Trang 26

- Vốn tự có của doanh nghiệp bao gồm vốn doanh nghiệp tích lũy từ thu nhập kinh doanh, vốn ngân sách cấp vốn điều lệ, vốn khấu hao cơ bản và các quỹ của doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp ta thấy được mức độ huy động và vai trò của từng nguồn vốn, từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả hơn

Phân theo hình thức đầu tư: vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng, đổi mới trang thiết bị Cách phân loại này giúp bố trí nguồn vốn đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển của cơ sở

Phân theo nội dung kinh tế: vốn cho xây dựng, lắp đặt, vốn cho mua sắm máy móc thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác

1.1.3 Vốn đầu tư và phân bổ vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.3.1 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu

tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công v.v., đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn

Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu

tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp Từ những đặc điểm chung đó, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng

và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 27

Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau

từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự

án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:

- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị

và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước v.v

- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm

- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị

Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là

từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác

Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm

cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng

sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước

1.1.3.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau: Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu

Trang 28

Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này lại bao gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB

- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

- Vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc

sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB - Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác

- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn

Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu

ha rừng (Chương trình 661)

Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn vay vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác

Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình

an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm

1.1.3.3 Phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

a Phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB

Phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là việc nhà nước sử dụng một phần ngân sách hàng năm dùng để chi cho công tác quy hoạch, cho chuẩn bị và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH, quốc phòng, an ninh Phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là một nội dung quan trọng trong đầu tư phát triển

và đầu tư công

Trang 29

Nội dung của công tác phân bổ vốn ngân sách bao gồm toàn bộ các hoạt động

có liên quan đến các bước liên tục, kế tiếp nhau trong quy trình ngân sách gồm:

- Lập dự toán và phân bổ dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB:

Đây là bước đầu tiên nhưng rất quan trọng trong toàn bộ quy trình quản lý chi ngân sách Nhiệm vụ lập dự toán và phân bổ dự toán theo quy định hiện hành là trách nhiệm của UBND Thành phố Hàng năm, sau khi có chỉ thị của trung ương về việc xây dựng kế hoạch KT - XH và xây dựng dự toán ngân sách, UBND Thành phố chỉ đạo các sở, ngành, xã, phường tiến hành xây dựng kế hoạch KT - XH và dự

dự toán ngân sách cho năm sau, trong đó có dự định nhu cầu đầu tư và dự kiến kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách của năm kế hoạch Trên cơ sở dự kiến kế hoạch đầu tư XDCB của các ngành, địa phương, Ngành kế hoạch đầu tư chủ trì phối hợp với ngành Tài chính làm việc với các sở ngành, xã, phường và tổng hợp, xây dựng

kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách của toàn thành phố

Yêu cầu trong giai đoạn này là phải chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện để các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phù hợp, sát đúng Kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách phải đáp ứng được yêu cầu phù hợp với mục tiêu, định hướng của kế hoạch phát triển KT - XH; phù hợp với khả năng của ngân sách địa phương; cân đối với việc đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên; cân đối giữa bố trí vốn cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án; bố trí vốn hợp lý đến từng dự án, công trình; đảm bảo các quy định khác của pháp luật về quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB

- Quyết định dự toán chi và phân bổ dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB:

Trên cơ sở dự toán và phương án phân bổ dự toán vốn đầu tư XDCB do UBND Thành phố lập và trình HĐND Thành phố, HĐND Thành phố sẽ xem xét và quyết định, làm căn cứ để UBND Thành phố triển khai thực hiện Việc quyết định

dự toán chi và phân bổ dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB hàng năm của HĐND Thành phố là khâu cuối cùng của bước dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB, là việc dự định sự phù hợp của kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách với mục tiêu định hướng của kế hoạch KT - XH, với khả năng ngân sách địa phương, với các quy định của pháp luật về đầu tư và dự định sự hợp lý, tính khả thi của việc

bố trí vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho từng công trình, dự án

Trên cơ sở quyết định của HĐND Thành phố, UBND Thành phố tiến hành giao

kế hoạch đến từng địa phương, đơn vị chủ đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện

Trang 30

b Các căn cứ phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

-Các căn cứ chung: Các quy định về lập dự toán từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản được quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các nghị định, thông tư như: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình và các nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 29/9/2006, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đối bổ sung các quy định của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định

số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước…

Theo quy định tại các văn bản trên của Trung ương thì việc xây dựng dự toán chi ngân sách cho đầu tư XDCB của các địa phương được xây dựng cùng với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách hàng năm của địa phương và là một phần của kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán thu, chi ngân sách của địa phương Theo quy định hiện hành thì trước ngày 31 tháng 5 năm trước

kế hoạch, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán ngân sách năm sau Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về lập dự toán ngân sách; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về lập kế hoạch phát triển KT - XH (trong đó bao gồm kế hoạch đầu tư phát triển) Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về

dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông báo số kiểm tra về dự toán cho các đơn vị trực thuộc và

Uỷ ban nhân dân cấp xã Các cơ quan quản lý ngành ở địa phương phối hợp với cơ quan Tài chính và cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp lập dự toán thu chi ngân

Trang 31

sách theo ngành, lĩnh vực phụ trách (trong đó có kế hoạch và dự toán về đầu tư XDCB) của ngân sách cấp mình Dự toán ngân sách của các địa phương phải được trình Thường trực HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung

là cấp tỉnh) xem xét trước ngày 20 tháng 7 năm trước Sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cấp tỉnh, UBND tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia (phần dự toán Chương trình mục tiêu quốc gia) chậm nhất vào ngày 25 tháng 7 năm trước Căn cứ vào các quy định trên, UBND cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách cấp tỉnh

Căn cứ vào các Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi,

tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương

và ngân sách địa phương và mức bổ sung cân đối, mức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 20 tháng 11 năm trước

Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách cấp trên giao, UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình Sau khi được HĐND thông qua dự toán ngân sách địa phương

và phương án phân bổ ngân sách cấp mình (trong đó có dự toán và phương án phân

bổ về vốn đầu tư XDCB), UBND giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách (trong đó có dự toán đầu tư XDCB) cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu, chi và mức

bổ sung ngân sách cho cấp dưới Dự toán ngân sách của địa phương phải được HĐND cấp tỉnh thông qua trước ngày 10 tháng 12 năm trước kế hoạch, được HĐND cấp dưới quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách cấp mình năm sau chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày HĐND cấp trên trực tiếp quyết định

dự toán và phân bổ ngân sách và phải đảm bảo ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12 năm trước

Trường hợp dự toán ngân sách địa phương chưa được HĐND cùng cấp quyết định, UBND lập lại dự toán ngân sách trình HĐND cùng cấp vào thời gian do HĐND quyết định, nhưng không được chậm hơn ngày 10 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp tỉnh, ngày 20 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp huyện và ngày

30 tháng 01 năm sau đối với ngân sách xã

Trang 32

Trong quá trình lập dự toán ngân sách và xây dựng phương án phân bổ ngân sách, nếu còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư với các cơ quan cùng cấp và chính quyền cấp dưới, cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư các cấp ở địa phương phải báo cáo UBND cùng cấp quyết định

Ban Kinh tế - Ngân sách (ở cấp tỉnh), Ban KT - XH (ở cấp huyện), Chủ tịch

và Phó chủ tịch HĐND (ở cấp xã) và các Ban khác có liên quan của HĐND phối hợp với cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan khác của UBND trong quá trình lập dự toán, xây dựng phương án phân bổ ngân sách ở cấp mình UBND họp xem xét, thảo luận dự toán ngân sách, phương án phân

bổ ngân sách có sự tham gia của Ban Kinh tế - Ngân sách (ở cấp tỉnh), Ban KT -

bố trí đủ vốn cho các dự án đã được duyệt theo kế hoạch nhà nước và theo đúng tiến

độ thực hiện của dự án.Nội dung kế hoạch đầu tư theo quy định tại Điều 18 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo

dự án và quyết định đầu tư

- Kế hoạch vốn cho chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm vốn đầu tư để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật, các công việc chuẩn bị thực hiện xây dựng

và các chi phí khác có liên quan đến công tác chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư

- Kế hoạch vốn thực hiện đầu tư bao gồm vốn để thực hiện nhiệm vụ mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng và các chi phí có liên quan đến đấu thầu và đưa dự án vào khai thác sử dụng

Trang 33

Điều kiện để ghi kế hoạch đầu tư hàng năm được quy định tại Điều 19 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-

CP là: Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt; Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư hoặc thực hiện đầu tư phải có quyết định đầu tư phù hợp với những quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ở thời điểm tháng 10 trước năm kế hoạch; Những dự án thuộc nhóm A, B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật

và tổng dự toán được duyệt, nhưng trong quyết định đầu tư đã quy định mức vốn của từng hạng mục và có thiết kế, dự toán hạng mục thi công trong năm thì được ghi kế hoạch đầu tư; các dự án nhóm C phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt

Đối với các dự án ký kết với nước ngoài (dự án ODA), trong đó có nhiều dự

án nhỏ thì từng dự án nhỏ thi công trong năm phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt

Hiện nay do chúng ta chưa xây dựng được luật đầu tư công, nên một số nội dung trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ đã được thay bằng Luật Xây dựng năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 và các Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 29/9/2006, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ Nội dung quy định

về xây dựng dự toán và ghi kế hoạch đầu tư vẫn được thực hiện theo quy định trên của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP

Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc ngân sách nhà nước, hướng dẫn điều kiện ghi kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm như sau: Các dự án chỉ được ghi kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm của Nhà nước khi có đủ các yêu cầu sau:

- Đối với các dự án quy hoạch phải có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, phải nằm trong quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt, phải có văn bản cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền

Trang 34

- Đối với giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm tháng 10 của năm trước năm kế hoạch và dự toán chi phí công tác chuẩn

bị thực hiện dự án

- Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm tháng 10 của năm trước năm kế hoạch, có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt của cấp có thẩm quyền Trường hợp đặc biệt đối với dự án nhóm A, B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, thì trong quyết định đầu tư phải quy định mức vốn của từng hạng mục công trình, có thiết kế và dự toán hạng mục công trình thi công trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các dự án nhóm C phải bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 2 năm, các dự án nhóm B phải bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 4 năm

c Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương:

* Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương:

Thứ nhất: Thực hiện theo đúng các quy định của Luật ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong giai đoạn, thường là 5 năm

Thứ hai: Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các xã, phường, thị xã, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình

độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương trên toàn Thành phố

Thứ ba: Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, đảm bảo mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Thứ tư:Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển

Thứ năm: Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách không thấp hơn

số dự toàn hàng năm Thủ tướng Chính phủ đã giao

* Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các địa phương:

Một là, tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: dân số của từng xã, phường, thị xã và

số người dân tộc thiểu số

Trang 35

Hai là, tiêu chí về trình độ phát triển gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách của Thành phố

Ba là, tiêu chí về diện tích tự nhiên của từng xã, phường, thị xã

Bốn là, tiêu chí về đơn vị hành chính: bao gồm tiêu chí về số đơn vị hành chính cấp xã, số xã miền núi

* Định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các xã, phường:

Hàng năm, ngân sách Thành phố phải cân đối bổ sung cho ngân sách các xã, phường để thực hiện các dự án đầu tư theo phân cấp nhưng ngân sách xã, phường chưa thể cân đối đủ Bao gồm các đối tượng sau:

- Công trình giao thông: xây dựng đường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm

xã và liên thôn Nâng cấp đường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường ôtô (ngoài phần đầu tư bằng nguồn trái phiếu)

- Công trình thủy lợi nhỏ: xây dựng mới, nâng cấp và sửa chữa các đập, kênh mương cấp I, II, trạm bơm, kiên cố hoá các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp kết hợp cấp nước sinh hoạt

- Xây dựng các trường học tiểu học, mầm non, cơ sở sinh hoạt văn hoá - thể dục thể thao huyện, tụ điểm dân cư xã và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản

1.1.3.4 Quy trình lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư

a Lập kế hoạch

- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn

cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của

dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên

- Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các

Trang 36

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân

bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng

dự án do huyện quản lý

Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo

Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổ sung

có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư

- Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm:

- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán

- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn

Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính

c Giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư

Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

d Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư

- Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã được Ủy ban nhân dân quyết định, Sở Tài

chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của

Trang 37

các dự án, thông báo gửi các ngành thuộc tỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước

để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

- Trường hợp dự án không đủ thủ tục đầu tư xây dựng hoặc việc phân bổ kế

hoạch chưa đúng với quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân đồng cấp hoàn thiện thủ tục theo quy định

Chủ đầu tư phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của các dự

án trong kế hoạch để thẩm tra, thông báo danh mục thanh toán vốn của các dự án đầu tư (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

- Đối với dự án quy hoạch: văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án

quy hoạch và dự toán chi phí cho công tác quy hoạch

- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư

- Đối với dự án thực hiện đầu tư: dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo

cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có), quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân bổ Ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB

Công tác phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB chịu tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của nhiều nhân tố chủ quan (từ phía chủ thể quản lý) và khách quan (từ phía khách thể quản lý) Có thể kể đến những nhân tố chủ yếu sau đây:

Thứ nhất: Những quy định pháp luật về quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB

Hai yêu cầu cơ bản nhất của quản lý phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là: 1) đảm bảo việc tuân thủ những quy định pháp luật và, 2) đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách Nếu những quy định pháp luật (cả các quy định trực tiếp về quản lý đầu tư XDCB, quản lý ngân sách và cả các quy định có liên quan đến quản lý đầu tư XDCB, quản lý ngân sách) mà mang tính hệ thống, đồng

bộ, phù hợp với thực tiễn thì sẽ rất thuận lợi cho hoạt động quản lý đầu tư XDCB và đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện Ngược lại, nếu các quy định pháp luật mà chồng chéo, mâu thuẫn, không hệ thống, thiếu đồng bộ, không phù hợp với thực tiễn sẽ không chỉ gây khó khăn trong quá trình thực hiện

Trang 38

mà còn phát sinh những mâu thuẫn mới, gây khó khăn cho việc chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình đầu tư, hoạt động đầu tư từ ngân sách sẽ khó mang lại hiệu quả mong muốn

Thứ hai: Đặc điểm nguồn vốn ngân sách và vốn ngân sách chi cho đầu tư XDCB ở địa phương

Đặc điểm nguồn vốn ngân sách và vốn ngân sách chi cho đầu tư XDCB ở địa phương có ảnh hưởng tới công tác phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB trên các khía cạnh sau đây:

- Quy mô ngân sách địa phương: Quy mô ngân sách địa phương càng lớn, theo đó lượng vốn chi cho đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương càng lớn thì công tác phân bổ càng phức tạp Rõ ràng rằng một địa phương với tổng lượng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách mỗi năm 2-3 trăm tỷ quản lý sẽ đơn giản hơn nhiều so với các địa phương có quy mô vốn ngân sách đầu tư XDCB đến 5-7 ngàn tỷ

- Khả năng cân đối ngân sách địa phương như thế nào cũng có ảnh hưởng đến việc quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB Ở những địa phương tự cân đối được ngân sách, không phụ thuộc vào nguồn trợ cấp để cân đối ngân sách từ cấp trên sẽ chủ động hơn trong quản lý chi, chủ động hơn trong việc chọn lựa các mục tiêu đầu tư, trong bố trí vốn đầu tư cho các công trình dự án

- Đặc điểm nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phân bổn vốn đầu tư Ở các địa phương mà nguồn vốn đầu tư XDCB của ngân sách tương đối đơn gián, chủ yếu là nguồn thu được hưởng theo tỷ

lệ điều tiết của ngân sách địa phương thì quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB sẽ

đỡ phức tạp hơn so với những địa phương mà vốn đầu tư XDCB từ nhiều nguồn: từ vốn vay ODA (vốn vay ngoài nước), vốn huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình), vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên vv… Bởi vì quản lý chi ngân sách cho đầu tư XDCB không chỉ phải đảm bảo các yêu cầu quản lý chi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, về quản lý ngân sách mà còn phải đáp ứng yêu cầu của quản lý đối với từng nguồn vốn Vôn ODA, vốn huy động có những yêu cầu quản lý riêng theo đặc điểm từng nguồn

Thứ ba: Tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý nhà nước làm chức năng quản lý vốn ngân sách cho đầu tư XDCB

- Công tác phân bổ vốn ngân sách cho đầu tư XDCB phụ thuộc vào đặc điểm

tổ chức và cơ chế vận hành của hàng loạt các cơ quan trong hệ thống quản lý của nhà nước như: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban chỉ đạo GPMB, Quỹ Đầu tư

Trang 39

phát triển, Kho bạc nhà nước, các Ban quản lý các dự án, các phòng ban chuyên môn thuộc các sở chuyên ngành… Tùy theo chức năng và nhiệm vụ, mỗi cơ quan này chịu trách nhiệm về một hay một số nội dung có liên quan đến toàn bộ hoạt quản lý vốn ngân sách cho đầu tư XDCB Tổ chức bộ máy từng cơ quan, tổ chức và sắp xếp các cơ quan trong toàn hệ thống, sự điều hành, phối hợp hoạt động giữa các

cơ quan trong hệ thống vv… sẽ có tác động lớn đến tình hình và kết quả hoạt động quản lý vốn ngân sách cho đầu tư XDCB

- Đặc điểm của hệ thống chính trị và năng lực điều hành của bộ máy chính quyền nhà nước ở địa phương tuy không trực tiếp nhưng có ảnh hưởng không ít đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Ảnh hưởng của bộ máy chính quyền, hệ thống chính trị đến quản lý vốn ngân sách cho đầu tư XDCB thông qua chủ trương phát triển KT - XH, định hướng đầu tư, sự quan tâm của giới chức và sự vào cuộc của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, sự giám sát của nhân dân vv…

Thứ tư: Năng lực của chủ đầu tư: Chủ đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý,

sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư

Theo quy định hiện hành thì việc xác định chủ đầu tư các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.Chủ đầu tư được lựa chọn sẽ là người đứng ra thay mặt nhà nước quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách để tổ chức thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Chủ đầu tư mà có năng lực thì vốn đầu tư từ ngân sách sẽ được quản

lý tốt, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả Ngược lại, chủ đầu tư năng lực kém sẽ khó khăn cho việc quản lý, sử dụng vốn đúng quy định, kém hiệu quả, thậm chí để xảy ra tình trạng tham những lãng phí trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư Chính vì vậy, việc lựa chọn và giao chủ đầu tư đúng là yếu tố rất quan trọng để quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách

hệ thống thông tin, nhà ở đô thị, hệ thống cung cấp nước, thoát nước, trường học, bệnh viện…

Trang 40

1.2.1.2 Singapore

Chính phủ Singapore đã dành một lượng vốn đầu tư thích đáng từ NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH, cho ra đời nhiều khu công nghiệp tập trung tạo ra những tiền đề vật chất thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Từ những năm 1970 nền kinh tế Singapore đã đạt được những thành tựu đáng kể, từ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sang lĩnh vực đào tạo lực lượng lao động, hiện đại hóa ngành vận chuyển quốc tế, nâng cấp hệ thống viễn thông

Nhà nước Singapore rất quan tâm đến việc quy hoạch đô thị và quản lý đất đai vì quỹ đất xây dựng quá ít, nên việc sử dụng đất hết sức tiết kiệm và phải được tối ưu hóa

Ngày này Singapore là một trong những quốc gia có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại nhất khu vực Cảng biển lớn và sân bay quốc tế được xếp vào sân bay tốt nhất của thế giới cả về phương tiện và thái độ phục vụ Hệ thống giao thông đường cao tốc đi lại vô cùng thuận tiện…

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của tỉnh Tuyên Quang, được thành lập ngày 02 tháng 07 năm 2010 trên cơ sở thị xã Tuyên Quang với 13 đơn vị hành chính xã, phường, diện tích tự nhiên gần 120km2 Những năm qua, thành phố đã tập trung các giải pháp nhằm khai thác hợp lý, có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương để đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, tạo thu nhập cho người dân UBND thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng kịp thời nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, từ đó chủ động đưa ra các biện pháp tháo gỡ vướng mắc, giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất thuận lợi Cùng với chính sách ưu đãi của tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, quan tâm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để nhanh chóng giao đất cho các chủ đầu tư, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong đầu tư phát triển mạng lưới chợ Tăng cường công tác quản lý nhà nước ở các ngành, các lĩnh vực, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ được giao Xác định đòn bẩy để phát triển ngành thương mại - dịch vụ của thành phố, đó là hạ tầng kỹ thuật đô thị nên hệ thống kết cấu hạ tầng tiếp tục được chú trọng đầu tư, nhất là giao thông Thành phố thực hiện chủ trương mở rộng không gian đô thị, hệ thống giao thông được phát triển rộng khắp, tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa giữa thành phố với các địa phương trong tỉnh

Ngày đăng: 19/09/2017, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2000), Chế độ mới về quản lý tài chính trong đầu tư, xây dựng, đấu thầu, Nxb Tài chính, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ mới về quản lý tài chính trong đầu tư, xây dựng, đấu thầu
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2000
2. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 27/2007/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2007/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
3. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 130/2007/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 130/2007/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
4. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 33/2007/TT-BTC hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/2007/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
5. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số: 24/2008/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ, dự án quy hoạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 24/2008/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
6. Thái Bá Cẩn (2003), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Tài chính, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
7. Nguyễn Văn Chọn (1999), Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng, Nxb Xây dựng, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 1999
8. Vũ Cương (2002), Giáo trình Kinh tế và Tài chính công, Nxb Thống kê, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Tài chính công
Tác giả: Vũ Cương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
9. HĐND Thành phố Thái Nguyên (2009-2013), Các Nghị quyết của HĐND thành phố về phân cấp một số lĩnh vực quản lý nhà nước về KT - XH; phân cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ ngân sách năm 2009- 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Nghị quyết của HĐND thành phố
10. Nguyễn Ngọc Mai, Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nxb Giáo dục, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
12. Quốc hội (2003), Luật Ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính, Thái Nguyên 13. Quốc hội (2003), Luật Xây dựng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước", Nhà xuất bản Tài chính, Thái Nguyên 13. Quốc hội (2003), "Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội (2003), Luật Ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính, Thái Nguyên 13. Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
14. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2005
16. Thủ tướng chính phủ (1999), Nghị định số 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 1999
17. Thủ tướng chính phủ (2007), Nghị định số 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2007/NĐ-CP
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2007
18. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
15. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên (2009-2013): Kế hoạch đầu tư năm từ năm 2010 - 2013 của Thành phố Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 1.1 Trình tự trong hoạt động đầu tư (Trang 17)
Bảng 3.1: Tổng vốn đầu tƣ xã hội năm 2012-2015 - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Tổng vốn đầu tƣ xã hội năm 2012-2015 (Trang 54)
Bảng 3.3. Số dự án đầu tƣ XDCB đƣợc đầu tƣ qua các năm 2012-2015 - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3. Số dự án đầu tƣ XDCB đƣợc đầu tƣ qua các năm 2012-2015 (Trang 59)
Bảng 3.4: Tổng hợp vốn đầu tƣ XDCB của thành phố Thái Nguyên - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 Tổng hợp vốn đầu tƣ XDCB của thành phố Thái Nguyên (Trang 63)
Bảng 3.5: Cơ cấu đầu tƣ xã hội phân theo ngành, lĩnh vực, - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5 Cơ cấu đầu tƣ xã hội phân theo ngành, lĩnh vực, (Trang 67)
Bảng 3.7. Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực CN-TM-DL - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7. Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực CN-TM-DL (Trang 69)
Bảng 3.8. Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho nông nghiệp - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8. Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho nông nghiệp (Trang 70)
Bảng 3.9: Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực Hạ tầng đô thị - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9 Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực Hạ tầng đô thị (Trang 72)
Bảng 3.10: Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực văn hóa-xã hội - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10 Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực văn hóa-xã hội (Trang 73)
Bảng 3.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bổ vốn đầu tư cho các dự án - Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bổ vốn đầu tư cho các dự án (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w