Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống1. VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT-
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1 ENZIM LÀ GÌ?
2 VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG CHUYỂN HÓA VẬT
CHẤT?
1 Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống Enzim chỉ làm tăng tốc
độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
Trang 3100 g tinh bột
năng lượng hoạt hóa
của các chất tham gia
phản ứng, do đó làm
tăng tốc độ phản ứng.
Trang 42 VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
- Khi sản phẩm của một số quá trình tổng hợp trở nên dư thừa chúng sẽ quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng đầu của quá trình chuyển hoá và được gọi là quá trình ức chế ngược
Enzim a Enzim b Enzim c Enzim d
Ức chế ngược
Trang 5s n phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim ản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim
đó bị tích luỹ gây độc cho tế bào hoặc chuyển hoá theo con đ ờng phụ tạo chất độc gây nên triệu chứng bệnh lý -> bệnh rối loạn chuyển hoá
Trang 63.Thế nào là quá trình dị hóa?
KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp
thành chất đơn giản và giải phóng năng lượng
dự trữ , cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống khác và cho quá trình đồng hoá
Có một số conđường dị hóa, nhưng con đường phổ biến nhất chính là hô hấp tế bào
Trang 7Bài 23
Trang 8(?) Phân biệt hô hấp ngoài
và hô hấp tế bào ?
Hô hấp ngoài chỉ sự trao đổi khí giữa cơ
thể với môi trường: hấp thu thường xuyên khí O2 và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi
trường
Hô hấp ở mức tế bào là quá trình sử dụng O2 để oxi hóa các chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các
hoạt động sống của tế bào
Trang 9I Khái niệm:
HS đọc SGK, quan sát hình vẽ trả lời các câu hỏi: Thế nào là hô hấp tế bào? Nguyên liệu ban đầu là gì? Sản phẩm cuối cùng là gì? Năng lượng chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào?
Trang 10Sơ đồ tóm tắt quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào
O2
ADP + P ATP
ATP
Trang 11I Khái niệm:
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu
là glucozơ) thành nhiều sản phẩm trung gian, rồi đến các chất đơn giản (CO 2 , H 2 O) và giải phóng năng lượng (ATP) cho các hoạt động sống
Bản chất của hô hấp tế bào là gì?
+ Là một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử.
+ Phân tử glucôzơ được phân giải từ từ, năng lượng được giải
phóng không ồ ạt.
+ Tốc độ quá trình hô hấp tuỳ thuộc nhu cầu năng lượng của
tế bào và được điều khiển thống nhất qua hệ enzim hô hấp.
Trang 12BÀI 23 – HÔ HẤP TẾ BÀO
Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + H2O + năng lượng
(ATP + nhiệt năng)
Trang 13H« hÊp tÕ bµo
Lên men
Trang 14BÀI 23 – HÔ HẤP TẾ BÀO
I Khái niệm:
II CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Trang 15Ba giai đoạn hô hấp tế bào từ glucôzơ:
Đặc điểm
phân biệt Đường phân Chu trình Crep Chuỗi vận chuyển điện tử
1 Vị trí Tế bào chất Chất nền ti thể Màng trong của ti
NADH, FADH2, O2
3 Sản phẩm Axit Piruvic,
NADH, ADP, ATP
CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian
H2O, ATP, NAD+, FAD +
4 Năng
lượng 4ATP – 2ATP = 2ATP 2 ATP 34ATP
Trang 16P-
C-C-C-C-C-C -P
ATP ADP
C-C-C P
C-C-C
C
2 ATP
Axit piruvic
Axit piruvic
Trang 17Sơ đồ quá trình đường phân :
Hợp chất 6C
(Glucozơ) ATP ADP
6-P ATP ADP
Glucozơ-Fructozơ -1,6-di-P
Glixerandehit-3P
a và b : giai đoạn hoạt hoá Glu thành hợp chất 6C khác mang 2 P dễ phân cắt.
Dihidroxiaxeton-P
2ATP 2ADP NADH NAD +
2ATP 2ADP NADH NAD +
Trang 193 4 3
1NADH+1CONADH+1NADH+1COCO2+ Axªtyl- CoA
a Axªtyl- CoA+«xal«axªticaxit xitric(6C)
b axit xitric(6C) CO2+1NADH+1CO NADH + cïng víi axit
xªt«glutaric 5C
c axit xªt«glutaric 5C lo¹i 1NADH+1CO
CO2 t¹o ra 1NADH+1CONADH axit 4 C
d Tõ axit 4 C Qua ph¶n øng t¹o 1NADH+1CO ATP vµ 1NADH+1CO FADH2
e Cuèi cïng qua 2 ph¶n øng t¹o 1NADH+1CO NADH vµ gi¶i phãng
«xal«axªtic(4C)
Trang 20C-C-Axit piruvic
2 CO 2 2
NADH
2 CoenzimA
Axêtyl-2 FADH 2
CHU TRÌNH CREP
Trang 212 axit piruvic 2 axetyl-CoA + 2CO 2 + 2NADH
2 axetyl-CoA 4CO 2 + 2ATP + 6NADH + 2FADH 2
í nghĩa của chu trỡnh Crep:
Gi i phóng nản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim ăng l ợng, một phần tích luỹ trong ATP
NADH, FADH2 dự tr n ng l ợng trong tế bào ữ năng lượng trong tế bào ăng lượng trong tế bào
T o ngu n cacbon cho ạo nguồn cacbon cho ồn cacbon cho cỏc quỏ trỡnh t ng h p.ổng hợp ợp
Có nhiều hợp chất h u cơ là s n phẩm chất trung gian ữ năng lượng trong tế bào ản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim
cho các quá trỡnh chuyển hoá
Trang 22II.CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Giai đoạn
Nội dung
Đường phân
Chu trình Crep
Chuỗi truyền điện tử Nơi thực hiện
2 axit piruvic ->
2 Axetyl - CoA + 2 CO2
năng lượng giải phóng tổng hợp nên ATP
Trang 23GLUCÔZ Ơ
Đường phân
C
C-C-C-C- C oA
Chu trình Crep
Chuỗi chuyề
n e
2 ATP
2 ATP
34 ATP
2 FADH
Bào tương
Chất nền
ti thể
Màng trong
Trang 24ATP được tạo thành trong quá trình hô hấp tế bào
Trang 25ặc điểm phân
Đặc điểm phân
biệt Đặc điểm phân ờng phân Chu trỡnh Crep
2 Nguyên liệu Glucôzơ, ATP, ADP,
NAD Axit pyruvic(C 3 H 4 O 3),
Axêtyl-CoA, ADP, NAD, FAD
3.Sản phẩm 2 phân tử axit
pyruvic(C3H4O3) -2 phân tử ATP
- 2 phân tủ NADH(Nicôtinamit ađênin
đinuclêôtit)ADP
4 CO2
2 ATP
2 FADH2
6 NADHCác chất hữu cơ trung gian
Trang 26Chu trình Krebs NADH
FADH
Ty thể
NADH
CỦNG CỐ
Trang 27Củng cố:
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ (Glucose,…) thành năng lượng của ATP.
Hô hấp tế bào được chia thành 3 giai đoạn chính:
- Đường phân: 2 ATP ( xảy ra ở Bào tương).
- Chu trình Crep: 2 ATP ( Xảy ra ở chất nền của trong
ty thể).
- Chuỗi chuyền e - hô hấp: 34 ATP ( xảy ra ở màng
trong của ty thể).
Tổng kết: Phân giải 1 phân tử Glucose: 38 ATP
Trang 28Câu 1: Hoàn thành câu sau: Hô hấp tế bào là quá trình
………….các chất hữu cơ trong tế bào thành các chất
………….và giải phóng năng lượng dưới dạng……….
CÂU HỎI:
Câu 2: Ghép các giai đoạn chính của hô hấp tế bào với nơi xảy ra của từng giai đoạn:
- Đường phân (1), Chu trình Crep (2), chuỗi hô hấp (3).
- Chất nền ti thể (A), tế bào chất (B), trên màng trong của
Trang 29CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Trang 30CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Khi tập luyện quá sức, quá trình hô hấp ngoài (hít thở) không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men kị khí để tạo ra năng lượng ATP Một sản phẩm của quá trình lên men kị khí này là axit lactic, chất này tích lũy trong tế bào dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ
Trang 31CÂU 2 Tại sao tế bào không sử dụng luôn
năng lượng của các phân tử glucozơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
Năng lượng của các phân tử hữu cơ là dạng năng lượng tiềm ẩn chứa trong các liên kết hóa học Dạng năng
lượng này tế bào không sử dụng được
trong tế bào :chuyển hóa dạng năng lượng tiềm ẩn đó
thành dạng năng lượng dễ sử dụng (ATP) cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
với nhu cầu năng lượng của các phản ứng đơn lẻ trong tế
và thông qua quá trình tiến hóa, các enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt
động cần năng lượng của tế bào.
Trang 32Cõu 4: Ngoài tạo ra năng lượng, hụ hấp tế bào
cũn cú ý nghĩa gỡ?
CÂU 3 Năng lượng tạo ra khi phõn giải hoàn toàn
1 mol Glucozơ trong hụ hấp bằng năng lượng tạo ra khi đốt chỏy hoàn toàn 1 mol glucozơ,
nhưng hụ hấp khỏc quỏ trỡnh đốt chỏy ở điểm nào?
- iều bí mật là Đặc điểm phân : N ng l ợng trong chất h u cơ đ ợc gi i phóng ăng lượng trong tế bào ữ năng lượng trong tế bào ản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim dần dần qua nhiều ph n ứng hoá sinh mà không ph i là sựản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim ản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim ‘‘đốt cháy’’ để gi i phóng n ng l ợng ồ ạt tức thản phẩm không tạo thành,cơ chất của enzim ăng lượng trong tế bào ỡ
Trang 34BÀI 23 – HÔ HẤP TẾ BÀO
Trang 35BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC CHÀO THÂN ÁI!