Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôiSTT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật nước và ngoài nước - Cá rô phi đơn tính - Cá chép lai - Cá chim trắng... -
Trang 1Chào mừng cô
và các bạn đến với bài thuyết
trình của tổ chúng em
Trang 24 Tô Trần Hoàng Nguyên
5 Nguyễn Trung Quân
Trang 3Tiết 44 Bài 39
THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY
TRỒNG
Trang 4NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH
I II III
Thu hoạch
Tiến hành
Mục tiêu và chuẩn bị
Trang 5Mục tiêu và chuẩn bị
Chuẩn bị: Tranh ảnh dùng
để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi (Xem SGK/114).
Mục tiêu:
- Biết cách sưu tầm tư liệu.
- Biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề.
- Biết cách phân tích, so sánh và báo cáo.
Trang 6Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
1 Các giống bò- Bò sữa Hà Lan
Trang 7Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
nước và ngoài nước
- Cá rô phi đơn tính
- Cá chép lai
- Cá chim trắng
Trang 8Các giống bò
Trang 9Bò sữa Hà Lan
Trang 10Bò sữa Hà Lan
-Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Hà Lan (miền ôn đới) Được lai tạo giữa bò đen và trắng của Batavian và Friezians.
- Đặc điểm bên ngoài: Chủ yếu có màu lang trắng đen,
nhưng vẫn có con lang trắng đỏ.
- Hướng sử dụng: Lấy sữa (10kg/con/ngày)
- Tính trạng nổi bật: Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.
Trang 11Bò Sind
Trang 12Bò Sind
- Nguồn gốc: Thuộc giống bò Zebu, xuất xứ từ tỉnh Sind của nước Pakistan.
- Đặc điểm bên ngoài: Màu đặc trưng là màu đỏ cánh gián nhưng cũng có một số cá thể có những mảng đen ở dọc lưng, hai bên cổ hoặc có một vài đốm trắng nhỏ.
- Hướng sử dụng: Lấy thịt và
sữa, dùng làm con giống hoặc lấy
sức kéo.
- Tính trạng nổi bật: Có khả năng
chịu nóng Có ưu thế về năng
suất và trọng lượng, sức sinh sản
cao lại phù hợp với điều kiện
chăn nuôi của từng địa phương.
Trang 13Các giống lợn
Trang 14Lợn Ỉ Móng Cái
- Nguồn gốc: Được lai từ lợn Ỉ và lợn Móng Cái.
- Đặc điểm bên ngoài: Đầu đen, cổ to và ngắn, lưng và mông màu đen, mảng đen ở hông kéo dài xuống nửa bụng bịt kín mông và đùi, bụng hơi xệ.
- Hướng sử dụng: Được dùng làm con giống.
- Tính trạng nổi bật: Dễ nuôi, khả năng tích lũy mỡ sớm, phát dục sớm, đẻ nhiều con, chống chịu tốt với điều kiện môi trường nhiệt đới.
Lợn Ỉ Móng Cái
Trang 15Lợn Bớc sai
Trang 16Lợn Bớc sai
- Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ
quận Berkshire (Anh)
- Đặc điểm bên ngoài: Toàn thân
có màu đen Thân dài, rộng, đầu ngắn, mặt hơi cong, tai nhỏ hơi hướng về phía trước, cổ ngắn, lông mượt.
- Hướng sử dụng: Lấy thịt hoặc dùng làm con giống lai với lợn địa phương tạo giống lợn mới.
- Tính trạng nổi bật: Nhiều nạc Chất lượng thịt cao, tăng trọng nhanh, thích nghi với điều kiện môi trường nước ta khá tốt, sinh sản tốt.
Trang 17Các giống gà
Trang 18Gà Rốt Ri
Trang 19- Hướng sử dụng: Lấy thịt và trứng
- Tính trạng nổi bật: Thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng (180-200 quả trứng/năm).
Trang 20Gà Hồ Đông Cảo
X
Trang 21Gà Hồ Đông Cảo
- Nguồn gốc: Được lai từ bố mẹ là gà Hồ và gà Đông Cảo.
- Đặc điểm bên ngoài: Thuộc giống gà to con, dáng hình
bệ vệ, với thân hình to, da đỏ, đầu oai vệ, cặp chân vững chãi.
- Hướng sử dụng: Lấy thịt
- Tính trạng nổi bật: To, cao, sinh sản tốt, thịt ngon
Gà Hồ Đông Cảo
Trang 22Gà chọi
Gà chọi
- Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Đông Nam Á, chủ yếu là ở Malaysia
- Đặc điểm bên ngoài: Tầm vóc to lớn, chân cao, xương ống chân to, ngón dài và khỏe Ngực rộng với cơ ngực nổi rõ Đùi to, dài và cơ phát triển Tuy nhiên bụng lại rất gọn, khoảng cách giữa hai mỏm xương chậu hẹp
- Hướng sử dụng: Dùng để chơi chọi gà
- Tính trạng nổi bật: To lớn, cao và khỏe
Trang 23Gà Tam Hoàng
Gà Tam Hoàng
- Nguồn gốc: Xuất xứ từ tỉnh Quảng Đông-Trung Quốc
- Đặc điểm bên ngoài: Có lông, mỏ và chân màu vàng nên được gọi là “Tam
Hoàng”
- Hướng sử dụng: Lấy thịt và trứng
- Tính trạng nổi bật: Tăng trọng nhanh, nhiều thịt, thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng (150 quả/con/năm) Chống chịu bệnh tật khá tốt
Trang 24Các giống vịt
Trang 25Vịt cỏ
- Nguồn gốc: Giống vịt nhà có nguồn gốc ở Việt Nam
- Đặc điểm bên ngoài: Vịt có lông màu vàng, có con màu xanh, màu
cà cuống có chấm đen, có con đen nhạt.
- Hướng sử dụng: Lấy thịt và trứng
- Tính trạng nổi bật: Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm
ngon, đẻ nhiều trứng.
Trang 26Vịt bầu bến
Vịt bầu bến
-Nguồn gốc: Giống vịt nhà có nguồn gốc ở Việt Nam
- Đặc điểm bên ngoài: Bộ lông của vịt Bầu có nhiều nhóm màu khác nhau, phổ biến nhất là màu cà cuống, tiếp đó là màu xám, loang đen trắng
- Hướng sử dụng: Lấy thịt
và trứng
- Tính trạng nổi bật: Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng
Trang 27Vịt Kaki cambell (siêu trứng)
Trang 28Vịt Kaki cambell
- Nguồn gốc: Giống vịt chuyên trứng của Vương Quốc Anh
- Đặc điểm bên ngoài: Vịt có màu lông trắng, mỏ và chân màu vàng nhạt, vỏ trứng màu trắng và xanh.
- Hướng sử dụng: Lấy trứng
- Tính trạng nổi bật: Khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều trứng.
Trang 29Vịt super meat
(siêu thịt)
Trang 30Vịt super meat (siêu thịt)
- Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Anh
- Đặc điểm bên ngoài: Vịt có màu sắc lông trắng, mỏ và chân có màu vàng nhạt hay vàng chanh, thân dài, ngực nở, rộng, chân cao, đùi phát triển, đầu và cổ to, dài, mỏ dài và rộng.
- Hướng sử dụng: Lấy thịt
- Tính trạng nổi bật: Thịt thơm ngon, chất lượng thịt cao.
Trang 31Các giống cá
Trang 32Cá rô phi đơn tính
Cá rô phi đơn tính
- Nguồn gốc: Có nguồn gốc phát sinh từ châu Phi và Trung Đông
- Đặc điểm bên ngoài: Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lưng xuống bụng
- Hướng sử dụng: Lấy thịt
- Tính trạng nổi bật: Dễ nuôi, lớn nhanh, ăn tạp, dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, hiệu quả kinh tế cao
Trang 33Cá chép
lai
Cá chép lai
- Nguồn gốc: Có nguồn gốc ở châu Âu và châu Á
- Đặc điểm bên ngoài: Thân cá hình thoi, mình dây, dẹp bên Viền lưng cong, thuôn hơn viền bụng, đầu cá thuôn, cân đối, mõm tù, có hai đôi râu
- Hướng sử dụng: Lấy thịt
- Tính trạng nổi bật: Đẻ nhanh, nhiều, lớn nhanh, dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon
Trang 34Cá chim trắng
Cá chim trắng
- Nguồn gốc: Xuất xứ từ Trung Quốc
- Đặc điểm bên ngoài: Cơ thể bằng phẳng, vây đuôi chẻ và vây ngực dài
Cá chim trắng có màu bạc hoặc trắng với một ít vảy
- Hướng sử dụng: Lấy thịt
- Tính trạng nổi bật: Là loài cá ăn tạp, dễ nuôi, dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon
Trang 35Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
-Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao
- Có khả năng chịu nóng Có ưu thế về năng suất và trọng lượng, sức sinh sản cao lại phù hợp với điều kiện chăn nuôi của từng địa phương
Trang 36STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
- Lấy thịt hoặc dùng làm con giống lai với lợn địa phương tạo giống lợn mới
- Dễ nuôi, khả năng tích lũy mỡ sớm, phát dục sớm, đẻ nhiều con, chống chịu tốt với điều kiện môi trường nhiệt đới
- Nhiều nạc Chất lượng thịt cao, tăng trọng nhanh, thích nghi với điều kiện môi trường nước ta khá tốt, sinh sản tốt
Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
Trang 37STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
- Lấy thịt
- Dùng để chơi chọi gà
- Lấy thịt và trứng
-Thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng
- To, cao, sinh sản tốt, thịt ngon
- To lớn, cao và khỏe
- Tăng trọng nhanh, nhiều thịt, thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng Chống chịu bệnh tật khá tốt
Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
Trang 38Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
- Lấy thịt và trứng
- Lấy trứng
- Lấy thịt
- Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng
- Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, đẻ nhiều trứng
- Khả năng sinh sản cao,
đẻ nhiều trứng
- Thịt thơm ngon, chất lượng thịt cao
Trang 39Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
STT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
5
Các giống cá trong
nước và ngoài nước
- Cá rô phi đơn tính
- Đẻ nhanh, nhiều, lớn nhanh, dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon.
- Là loài cá ăn tạp, dễ nuôi,
dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon.
Trang 40Cho nhận xét về kích thước, số rãnh hạt/bắp của ngô lai
F1 và các dòng thuần làm bố mẹ, sự sai khác về số bông, chiều dài và số hạt/bông của lúa lai và lúa thuần.
- Do thừa hưởng những đặc tính tốt từ bố và mẹ Hơn nữa gen trội thường là gen tốt, gen lặn thường là gen xấu , mà gen trội át gen lặn.
Ngô lai F1 có những đặc tính vượt trội hơn so với đời bố
mẹ, và khắc phục được những nhược điểm
Số rãnh nhiều, hạt bắp lớn, chất lượng tốt hơn.
- Phẩm chất của F1 tốt hơn, kích thước lớn hơn, số rãnh hạt nhiều hơn Theo giả thuyết siêu trội thì ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với dạng bố mẹ thuần chủng, đó là cơ sở cho hiện tượng này.
Giống ngô lai LVN25
Trang 41Những ưu điểm vượt trội là sinh trưởng mạnh, cành to, quả hình trứng hoặc trứng thuôn, vỏ đẹp, tai quả xanh, thịt quả tím hồng rất bắt mắt, chất lượng quả ngon… Đặc biệt, giống thanh long ruột đỏ mới được lai tạo nhiễm sâu bệnh ở mức
ít đến trung bình nên rất thuận lợi cho sản xuất.
Thanh long ruột đỏ
- Cho biết: Ở địa phương em hiện nay đang sử dụng những giống vật nuôi và cây trồng mới nào?
- Cho biết: Ở địa phương em hiện nay đang sử dụng những giống vật nuôi và cây trồng mới nào?
Trang 42Chim trĩ không khác gì so với nuôi gà do đặc tính của chúng gần giống với gà, song có nhiều ưu điểm hơn Chúng ăn thức ăn rất đơn giản như thóc, ngô, đỗ, cám gạo, tất cả các loại rau, ăn quả
xu xu, quả bí, lượng thức ăn trong một ngày không nhiều Việc làm chuồng trại nuôi chim trĩ khá đơn giản, có thể tận dụng các khu chuồng nuôi cũ, hoặc nhà kho sau đó cải tạo lại, miễn sao đảm bảo vệ sinh, thoáng mát và kín để chim không bay đi mất.
Chim trĩ
Trang 43Bài thuyết trình của chúng em xin
được kết thúc.
Xin cám ơn cô và
các bạn đã lắng nghe!