Nêu nguyên nhân phát sinh và biện pháp hạn chế các bệnh, tật di truyền?* Nguyên nhân: Do ảnh h ởng của các tác nhân vật lý, hoá học, do ô nhiễm môi tr ờng hoặc do rối loạn trao đổi chất
Trang 2KIấ̉M TRA BÀI CU Câu 1 Nêu đặc điểm di truyền và các biểu hiện của bệnh Đao và bệnh Tơcnơ?
1 * Bệnh Đao do đột biến số l ợng NST,
thể dị bội 2n+1
Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ,
miệng hơi há, l ỡi hơi thè, mắt hơi sâu
và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần ,vô
sinh
* Bệnh Tơcnơ do đột biến số l ợng
NST, thể dị bội 2n - 1
Biểu hiện: Là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến
vú không phát triển, th ờng mất trí, vô
sinh
Trang 3Câu 2 Nêu nguyên nhân phát sinh và biện pháp hạn chế các bệnh, tật di truyền?
* Nguyên nhân: Do ảnh h ởng của các
tác nhân vật lý, hoá học, do ô nhiễm
môi tr ờng hoặc do rối loạn trao đổi
chất trong tế bào
* Biện pháp:
+ Đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học
+ Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh đúng cách
Trang 4TiÕt 31 – Bài 30
DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
Trang 5I Di truyền y học t vấn
Cá nhân phân tích thông tin để trả lời:
Nghiên cứu tr ờng hợp sau: Ng ời con trai và
ng ời con gái bình th ờng, sinh ra từ 2 gia đình đã có ng ời mắc chứng câm
điếc bẩm sinh.
Trang 61 Em hãy
thông tin cho
đôi trai gái
này biết đây
là loại bệnh
gì?
2 Bệnh do gen trội hay gen lặn quy
Đây là
bệnh di
truyền
Bệnh do gen lặn quy định vì ở đời tr ớc của
2 gia đình này
đã có ng ời mắc bệnh
Không nên tiếp tục sinh con nữa vì
họ đã mang gen lặn gây bệnh nên
ở đời con sẽ có gen đồng hợp lặn biểu hiện bệnh
Trang 7Di truyền y học t vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp các ph ơng pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện
đại với nghiên cứu phả hệ.
Chức năng:
- Chuẩn đoán
- Cung cấp thông tin
- Cho lời khuyên
Về các bệnh và tật di truyền
I Di truyền y học t vấn
Trang 8II DI TRUYỀN HỌC VỚI HễN NHÂN VÀ KẾ HOẠCH HểA GIA ĐèNH.
1 Di truyền học với hôn nhân
Nghiên cứu thông tin SGK/ 86, Nghiên cứu số liệu trong bảng 30.1 để thực hiện các nhiệm vụ trong hợp đồng dạy học số 1
100
95 94 55
< 40
100 100 100
100
100 100 100 100
Trang 91
1 Tại sao kết hôn gần làm suy thoái
nòi giống?
2 Tại sao những ng ời có quan hệ huyết
thống từ đời thứ 5 trở đi thì đ ợc luật hôn nhân và gia đình cho phép kết hôn với nhau?
3 Tại sao: “ Hôn nhân 1 vợ, 1 chồng”
của luật hôn nhân và gia đình là có cơ sở khoa học? 4 Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới
tính thai nhi?
Hợp đồng số 1 Trả lời các câu hỏi
trong gói sau:
Nêu kết luận về ý nghĩa của di
truyền học với hôn nhân
Trang 10tÝnh
Trang 11II DI TRUYỀN HỌC VỚI HễN NHÂN VÀ KẾ HOẠCH HểA GIA ĐèNH.
1 Di truyền học với hụn nhõn
Di truyền học cung cấp cơ sở sinh học
để giải thích:
1 Hôn nhân 1 vợ – 1 chồng
2 Những ng ời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không đ ợc kết hôn với nhau
Trang 12II Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch
hoá gia đình
1 Di truyền học với hôn nhân
2 Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình
Bảng 30.2 Sự tăng tỷ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Đao theo độ tuổi của cỏc bà mẹ
Tuổi của cỏc bà mẹ Tỷ lệ (%) trẻ sơ sinh mắc
Nghiên cứu thông tin trong bảng 30.2 để hoàn
thành hợp đồng học tập số 2
Trang 13Hợp đồng học tập 2: Trả lời câu hỏi trong gói sau:
1 Nên sinh con ở độ tuổi nào để giảm
thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao?
2 Tại sao không nên sinh con ở độ tuổi
4 Khoảng cách giữa các lần sinh ở phụ
nữ là bao nhiêu năm? Vì sao?
* Nêu kết luận về ý nghĩa của di truyền
1.Nên sinh con ở độ tuổi từ 25 – 34
2.Không nên sinh con khi tuổi quá trẻ vì cơ thể ch a hoàn thiện về tâm, sinh lí, ch a
ổn định về công việc
3.Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1-> 2 con
để đảm bảo điều kiện nuôi dạy con tốt
4.Khoảng cách giữa 2 lần sinh ở phụ nữ từ 3 – 5 năm để đảm bảo sức khoẻ, học tập và làm việc
Trang 14II Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình.
1 Di truyền học với hôn nhân
2 Di truyền học với kế hoạch hóa gia đình
Di truyền học cung cấp cơ sở khoa
học để giải thích:
- Độ tuổi sinh con: Từ 25 - 34
- Số con của mỗi cặp vợ chồng: Từ 1 - 2
- Khoảng Cách giữa các lần sinh: Từ 3 –
5 năm
Trang 15III HËu qu¶ di truyÒn do « nhiÔm m«i
tr êngNghiªn cøu th«ng tin SGK/ 88, quan s¸t mét sè h×nh
¶nh vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái:
Trang 16C«ng ty Ve Dan th¶i n íc th¶i
xuèng s«ng ThÞ V¶i ë §ång
Nai
R¸c th¶i xuèng dßng s«ng
Trang 18Những hình ảnh trên nói về tác nhân nào gây ô nhiễm
môi tr ờng?
* Tác nhân vật lý: Phóng xạ hạt nhân
* Tác nhân hoá học: Chất độc hoá học,
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Trang 19Hậu quả của ô nhiễm môi tr ờng đối với con ng ời
Trang 20Bàn tay mất một số ngún
Bàn chõn mất ngún
và dớnh ngún
Tật hở mụi hàm Tật sỏu ngún tay
Bàn chõn 6 ngón
Hậu quả của ô nhiễm môi tr ờng đối với con ng ời
Trang 21• ô nhiễm môi tr ờng do các chất phóng
xạ, chất hoá học độc hại là tác nhân
gây các đột biến Làm tăng tỉ lệ ng
ời mắc các bệnh, tật di truyền
III HẬU QUẢ DI TRUYấ̉N DO ễ NHIấ̃M MễI TRƯỜNG
Ô nhiễm môi tr ờng gây ra những hậu
quả gì đối với vật chất di truyền của con
ng ời?
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ t ơng lai loài ng ời?
Mỗi ng ời cần tích cực đấu tranh
chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá
học, ô nhiễm môi tr ờng
Trang 23Giải bài tập bằng trò chơi
Luật chơi nh sau:
1. Học sinh chọn bất cứ câu hỏi nào
và trả lời đáp án
2. Mỗi đáp án có 1 hoặc 1 số chữ cái
của từ chìa khóa
3. Từ chìa khóa chỉ đ ợc hình thành
khi trả lời hết số câu hỏi
4. Em nào giải nghĩa đ ợc từ chìa
khóa là ng ời đ ợc số điểm cao nhất
Trang 24G E
Sự phối hợp các ph ơng pháp xét nghiệm , chuẩn đoán hiện đại cùng với nghiên cứu phả
Các chất phóng xạ các chất hóa học có thể gây ra … ở ng ời
Loại chất độc hóa học Mỹ dải
cam
N i
t ắ
c ễ ể
Trang 25Về nhà:
•Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/ 88
• Cùng mọi ng ời bảo vệ môi tr ờng ở địa
ph ơng, tham gia các hoạt động xoa dịu nỗi đau da cam
• Nghiên cứu tr ớc bài 31 Công nghệ tế bào
Trang 26Xin tr©n thµnh c¶m ¬n c¸c thµy c« vµ c¸c em