1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn tiếng việt lớp 4 chuẩn kiến thức kỹ năng

75 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 836,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét, sửa chữa - Yêu cầu HS đọc lại các từ khó c Hướng dẫn nhận xét về bài chính tả: cách trình bày văn bản, một số hiện tượng chính tả cần lưu ý trong bài: - Bài chính tả này

Trang 1

BỘ GIÁO ÁN LỚP 4 CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BIỂN ĐẢO

TUẦN 1 :

Tiết 1: Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 1)

I Mục tiêu :

- HS đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời các câu hỏi SGK, không hỏi ý 2 CH4)

* Kĩ năng sống : thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân Thông qua hình ảnh Dế Mèn GV giáo dục HS có kĩ năng sống là phải biết giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, tranh ảnh bài tập đọc, bảng phụ

- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung

3 Dạy bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn tập đọc của học kì I lớp 4

- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ

điểm trong sách

- GV: Từ xa xưa ông cha ta đã có câu: Thương

người như thể thương thân, đó là truyềng thống cao

đẹp của dân tộc Việt Nam Các bài học môn tiếng

việt tuần 1, 2, 3 sẽ giúp các em hiểu thêm và tự hào

về truyền thống cao đẹp này

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS: Em

có biết 2 nhân vật trong bức tranh này là ai, ở tác

phẩm nào không ?

- Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là

nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu

kí của nhà văn Tô Hoài

- GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của

- Hát vui

- HS đem đồ dùng học tập để lên bàn

- HS chú ý lắng nghe

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng tên của các chủ điểm: Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Cánh sáo diều

- HS quan sát và trả lời

Trang 2

nhà văn Tô Hoài và giới thiệu: Tác phẩm kể về

những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn Nhà văn

Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lại nhiều

lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước

và quốc tế yêu thích Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Đây là

một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu

- GV ghi tên bài lên bảng

3.2 Bài mới :

a) Luyện đọc :

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt lại các

từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng các từ đó

- GV đọc mẫu các từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

- Hướng dẫn HS đọc câu dài:

+ GV đính bảng phụ ghi câu dài: Chị mặc áo thâm

dài,/ đôi chỗ chấm điểm vàng,/ hai cánh mỏng như

cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.//

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Cho HS thi đọc các đoạn

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS

đọc tốt

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc các từ chú giải

- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa hiểu

nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe nếu HS biết,

- HS nối tiếp nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc toàn bài

- HS nêu: Dế Mèn, Nhà Trò, chùn chùn, khoẻ, quãng…

- Cả lớp lắng nghe

- Một số HS đọc từ khó

- HS chia đoạn: bài tập đọc chia làm 4 đoạn + Đoạn 1 : Hai dòng đầu (vào câu chuyện) + Đoạn 2 : 5 dòng tiếp theo (hình dáng chị Nhà Trò)

+ Đoạn 3 : 5 dòng tiếp theo (lời Nhà Trò) + Đoạn 4 : đoạn còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)

- Học sinh nhận xét

- Quan sát

+ HS lắng nghe + Một số HS đọc lại + Nhận xét bạn

- 4 HS tiếp nối nhau đọc các đoạn

- HS nhận xét bạn đọc

- 4 HS khác tiếp nối nhau đọc các đoạn

- HS nhận xét bạn đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau

- HS thi đọc tiếp nối các đoạn

Trang 3

nếu HS chưa biết thì sau đó GV sẽ giải nghĩa

- Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi :

+ Câu 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa như

thế nào ?

- Cho HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi :

+ Câu 3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Cho HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi :

+ Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, giáo viên

nêu giọng đọc người dẫn chuyện, giọng Nhà Trò

- GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS

4) Củng cố :

- Các em vừa học tập đọc bài gì ?

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Giáo dục học sinh phải có tấm lòng nghĩa hiệp,

dũng cảm bênh vực mọi người khi gặp chuyện bất

bình…

5) Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài hôm nay

- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi

+ Thân hình bé nhỏ gầy yếu người bự những phấn như mới lột cánh mỏng, ngắn chùn

+ Mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện, chưa trả thì đã chết chúng chăn tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

+ Em đừng sợ ăn hiếp kẻ yếu (lời nói), xòe cả 2 càng ra, dắt Nhà Trò đi (cử chỉ và hành động)

+ VD: Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá người bự phấn Vì hình ảnh này tả rất đúng

về Nhà Trò như 1 cô gái, đáng thương, yếu đuối

Trang 4

- Về học bài và chuẩn bị bài : "Mẹ ốm"

Tập đọc Tiết 2: MẸ ỐM

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ

- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

- Tiết trước học bài gì ?

- Gọi HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi: Tìm những

chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- Gọi HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị

bọn nhện ức hiếp đe dọa như thế nào ?

- Gọi HS đọc đoạn và nêu nội dung bài

- GV nhận xét Tuyên dương

3 Dạy bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS : Bức

tranh vẽ cảnh gì ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý và giới

thiệu: Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm và qua đó

cho ta thấy tình cảm sâu sắc của mọi người với

nhau Bài thơ Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa giúp các

em hiểu thêm được tình cảm sâu nặng giữa con và

mẹ, giữa những người hàng xóm láng giềng với

- 1 học sinh đọc đoạn và trả lời: Thân hình

bé nhỏ gầy yếu người bự những phấn như mới lột cánh mỏng, ngắn chùn

- 1 học sinh đọc đoạn và trả lời: Mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện, chưa trả thì đã chết chúng chăn tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

- 1 học sinh đọc đoạn nêu: Ca ngợi Dế Mèn

có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu

- HS chú ý lắng nghe

- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm , mọi người đến thăm hỏi, em bé bưng bát nước cho mẹ

- HS nhận xét và chú ý lắng nghe giới thiệu

- HS nối tiếp nhắc lại tên bài

Trang 5

a) Luyện đọc :

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt lại các

từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng các từ đó

- GV đọc mẫu các từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó

- Yêu cầu HS chia khổ

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

- Hướng dẫn HS đọc câu dài:

+ GV đính bảng phụ ghi câu dài:

Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn / khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc các từ chú giải

- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa hiểu

nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe nếu HS biết,

nếu HS chưa biết thì sau đó GV sẽ giải nghĩa

- Học sinh nhận xét

- Quan sát

+ HS lắng nghe + Một số HS đọc lại + Nhận xét bạn

- 4 HS tiếp nối nhau đọc các khổ

- HS nhận xét bạn đọc

- 4 HS khác tiếp nối nhau đọc các khổ

- HS nhận xét bạn đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau

- HS thi đọc tiếp nối các khổ

- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa

- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi

Trang 6

+ Câu 1: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

+ Câu 2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu

thơ nào ?

+ Câu 3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?

- Cho HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi :

+ Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích

đã cho biết mẹ của tác giả bị ốm: không ăn được trầu nên lá trầu n m khô giữa cơi trầu, không đọc được nên Truyện Kiều gấp lại

và không làm lụng được nên ruộng vườn sớm trưa đã vắng bóng mẹ

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ khổ 3:

Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

+ Trả lời:

· Những chi tiết trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc đối với mẹ của bạn nhỏ là:

· Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

· Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi

· Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ

Một mình con sắm cả ba vai chèo

-> Làm mọi việc để mẹ vui

- Mẹ là đất nước tháng ngày của con

-> Mẹ là người có nhiều ý nghĩa to lớn

- Học sinh nhận xét

- Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- Học sinh nhận xét

- Vài HS đọc lại nội dung bài

Trang 7

- Gọi 7 HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét cách đọc

- GV đính bảng phụ khổ 6, 7

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 6, 7, giáo viên

nêu giọng đọc: giọng thiết tha

- GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS

d) Hướng dẫn học thuộc lòng:

- GV đọc thuộc lòng bài thơ

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng cả bài

- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc long

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

4) Củng cố :

- Các em vừa học tập đọc bài gì ?

- Gọi HS đọc lại toàn bài thơ

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Giáo dục học sinh phải yêu thương, quan tâm,

chăm sóc mẹ mình…

5) Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài hôm nay

- Về học bài và chuẩn bị bài : "Dế Men bênh vực

kẻ yếu (tiếp theo)"

- Luyện đọc thuộc lòng theo cặp

- HS thi đọc thuộc long từng khổ thơ, bài thơ

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập bài tập chính tả phương ngữ : bài tập 2a hoặc 2b ; hoặc bài tập do giáo viên soạn

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới :

- Hát vui

- HS đem đồ dùng học tập để lên bàn học

Trang 8

3.1 Giới thiệu bài: Các em đã gặp một chú Dế

Mèn biết lắn nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu

trong bài Tập Một lần nữa ta gặp lại Dế Mèn qua

bài chính tả (nghe - viết) hôm nay

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả:

a) Tìm hiểu nội dung bài chính tả:

- Gọi HS đọc bài chính tả

- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì ?

- Gọi HS nhận xét Giáo viên nhận xét, chốt ý

đúng

b) Hướng dẫn HS viết từ khó:

- Yêu cầu HS đọc lướt bài chính tả, tìm và nêu các

từ khó viết

- GV lắng nghe, chắt lọc những từ đa số học sinh

thường sai để đưa ra luyện viết Ghi bảng các từ

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa chữa

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó

c) Hướng dẫn nhận xét về bài chính tả: cách

trình bày văn bản, một số hiện tượng chính tả

cần lưu ý trong bài:

- Bài chính tả này là đoạn văn hay thơ ?

- Cách trình bày bài bài chính tả như thế nào ?

- Em hãy nêu cách viết hoa ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

3.3 Viết chính tả:

- Yêu cầu HS HS gấp sách lại, lấy vở chính tả ra

viết, chú ý các em tư thế ngồi viết

- GV đọc từng câu, từng bộ phận trong câu 2-3

lượt cho HS viết vào vở

- GV đọc lần cuối cho HS soát bài b ng viết chì

Trong quá trình GV đọc lại bài cho HS soát lỗi,

GV lưu ý HS được phép thêm các dấu thanh, dấu

- Học sinh lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Nội dung bài chính tả: Ca ngợi Dế Mèn

có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Nhận xét bạn trả lời

- HS đọc lướt bài chính tả, tìm và nêu các

từ khó viết: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, Nhà Trò, tảng đá cuội, áo thâm, mặc áo, chỗ…

- Bài chính tả này là hình thức đoạn văn

- Khi trình bày, chữ đầu đoạn ta viết lùi vào

Trang 9

phụ, dấu câu (nếu thiếu) hay viết lại chữ sai ra

ngoài phần sửa lỗi (nếu có)

3.4 Thu vở, chữa bài:

- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả lên bảng lớp

(hoặc yêu cầu HS mở SGK) để soát lỗi

- Yêu cầu HS trao đổi vở soát lỗi

- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở bài tập

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 3:

- Gọi HS đọc bài tập 3

- GV hướng dẫn HS cách làm bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở bài tập

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

Không thể lẫn chị chấm với bất cưa

người nào khác Chị có một thân hình nở

nang rất cân đối Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo

của chị dịu dàng đi

Theo Đào Vũ 2b) (tham khảo)

- Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch

bạch đi kiếm mồi

- Lá bang đang đỏ ngọn cây,

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang

trời

- Học sinh nhận xét

- 2 HS đọc

- HS chú ý

- HS làm bài phiếu học tập theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm: a) Giải câu đố:

Muốn tìm Nam, Bắc , Đông, Tây Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào

+ Đáp án: là cái la bàn

a) Giải câu đố: (tham khảo) Hoa gì trắng xóa núi đồi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân ?

Trang 10

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì?

- Cho HS thi đua viết lại các từ trong bài mà các

em viết chưa đúng

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục HS: nhớ viết chữ đúng mẫu, viết đẹp,

trình bày vở sạch, phải biết yêu quê hương Việt

Nam

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị bài kế tiếp: Nghe-viết: Mười năm cõng

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

- Học sinh khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)

* Giáo dục học sinh: Biết vận dụng trong phân tích cấu tạo của tiếng trong mộn chính tả, tránh viết sai

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS dành cho môn học

- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Tiết luỵên từ và câu hôm nay

sẽ giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo của

các tiếng, từ đó hiểu thế nào là tiếng bắt đầu vần

với nhau trong thơ

- Ghi bảng tên bài

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Đọc yêu cầu bài tập 1

Trang 11

- Viết bảng câu tục ngữ

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Cho HS phân tích cấu tạo tiếng bầu

- GV hướng dẫn HS gọi tên các phần

- Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết ý đúng

* Bài tập 4 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4

- GV giao cho HS mỗi nhóm phân tích 2 tiếng

- GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo tiếng Theo

dõi HS, nếu sai cho HS đánh vần lại

- Cho HS trình bày

- Cho HS rút ra nhận xét

- GV cho HS nhắc lại kết quả phân tích: Tiếng do

những bộ phận nào tạo thành ?

a) Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu ?

b) Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập 3

- HS trao đổi cặp để trả lời

- Chú ý

- Tiếng bầu gồm ba phần: âm đầu (b), vần (âu) và thanh huyền

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập 4

- HS làm vào phiếu học tập, thực hiện nhiệm vụ GV đã giao cho nhóm mình

ây

huyền ngang ngang sắc

- Lớp nhận xét + Tiếng đo âm đầu, vần, thanh tạo thành

+ Trả lời : (thương, lấy, bí, cùng, tuy, r ng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn) + Trả lời : (tiếng “ơi” chỉ có vần và thanh, không có âm đầu)

- Học sinh nhận xét

Trang 12

- Kết luận : trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh

bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt

buộc phải có mặt

3.3 Phần ghi nhớ :

- Giáo viên chỉ vào các sơ đồ cấu tạo của tiếng và

giải thích : Mỗi tiếng gồm ba bộ phận : Âm đầu +

vần + thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có

tiếng không có âm đầu

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV HS phân tích các bộ phận cấu tạo tiếng

- Phát phiếu học tập, yêu cầu làm nhóm 4

- Cho HS trình bày

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

* Bài tập 2 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh giải câu đố

- Cho HS suy nghĩ, giải câu đố

- Đại diện trình bày :

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

- Học sinh đọc yêu cầu

- Trao đổi cặp trả lời

- Suy nghĩ

- Đại diện trình bày: Để nguyên là sao bỏ

âm đầu thành ao Là chữ sao

Trang 13

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

4 Củng cố - dặn dò :

- Hôm nay học bài gì ?

- GV nêu một số tiếng cho HS phân tích Tìm tiếng

không có âm đầu

- Giáo dục học sinh biết vận dụng trong phân tích

cấu tạo của tiếng trong mộn chính tả, tránh viết sai,

yêu thích môn luyện từ và câu…

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị: Luyện tập về cấu tạo tiếng

- Nhận xét

- “Cấu tạo của tiếng”

- HS nối tiếp phát biểu

- Lắng nghe và ghi nhớ

Luyện từ và câu Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu :

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

* HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu

đố ở BT5

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định :

2 KTBC :

- Tiết trước các em học bài gì ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong

câu “ Lá lành đùm lá rách” được GV ghi bảng

- GV nhận xét

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài

“Luyện tập về cấu tạo tiếng”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn luyện tập :

* Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT1

- GV hướng dẫn HS cách phân tích cấu tạo tiếng

- GV giao việc, phát phiếu cho các nhóm (yêu cầu

mỗi nhóm phân tích 4 tiếng)

- Đại diện trình bày

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

Trang 14

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

* Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu BT2

- GV nêu: Bài tập yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần

với nhau trong 2 câu ca dao Các em chỉ ghi ra vần

- Cho HS thảo luận

- Theo dõi, nhắc HS đọc khồ thơ nhiều lần để phát

hiện cặp tiếng bắt vần với nhau

xinh xinh - nghênh nghênh

+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn :

+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt - thoắt (vần oăt)

+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh - nghênh

(vần inh - ênh)

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

Trang 15

choắt - thoắt (vần oắt)

+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn :

xinh - nghênh (vần inh - ênh)

* Bài tập 4 :

- Gọi HS đọc yêu cầu BT4

- Qua các BT đã làm em hãy cho biết : “ Thế nào là

hai tiếng bắt vần với nhau ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét

- Chốt kết quả : Hai tiếng bắt vần với nhau là hai

có phần vần giống nhau (giống nhau hoàn toàn

hoặc không hoàn toàn)

- Hôm nay học bài gì ?

- Hỏi : Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ

phận nào nhất thiết phải có ? Nêu ví dụ

biết vận dụng trong phân tích cấu tạo của tiếng

trong mộn chính tả, tránh viết sai, yêu thích môn

luyện từ và câu…

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn

kết

- HS đọc yêu cầu BT 4

- Cá nhân trả lời: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau - giống hoàn toàn hay không hoàn toàn

- Luyện tập về cấu tạo của tiếng

- Vài HS phát biểu HS nêu ví dụ

- Học sinh lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 16

Kể chuyện Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu :

- Nghe - kể và được từng đoạn cu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể)

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

- Tích hợp giáo dục BVMT: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) (Khai thác trực tiếp nội dung bài)

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGV, SGK, tranh minh họa

- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em tiết kể

chuyển đầu tiên bài : “Sự tích hồ Ba Bể”

- Ghi bảng tên bài

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện khi nào ?

+ Mọi người đối xử với bà như thế nào ?

+ Ai đã cho bà ăn và nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết ý đúng

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết lời

thuyết minh cho tranh:

+ Nhân vật: Bà cụ ăn xin, hai mẹ con cậu bé

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện khi xã Nam Mẫu thuộc tĩnh Bắc Kạn có phong tục mở hội cầu Phật vào dịp đầu năm

+ Mọi người sợ hãi, xua đuổi bà ra khỏi đám đông

+ Mẹ con bà goá đưa bà cụ già về nhà cho ăn, cho ngủ lại

+ Đến khuya, hai mẹ con nhìn ra chỗ bà già

n m thì thấy sáng rực lên Một con giao long khổng lồ đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất

- Học sinh nhận xét

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

- Gọi nhóm trình bày lời thuyết minh cho tranh

- GV bao quát lớp để giúp đỡ các nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện theo tranh trước

lớp

+ Gọi HS kể chuyện tranh 1

+ Gọi HS kể chuyện tranh 2

+ Gọi HS kể chuyện tranh 3

+ Gọi HS kể chuyện tranh 4

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Hướng dẫn kể toàn bộ câu

chuyện:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS tập kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

+ Tranh 1: Trong ngày hội cúng Phật, có một

bà cụ đi ăn xin nhưng không ai cho

- Học sinh nhận xét + Tranh 2: Mẹ con bà goá đưa bà cụ già về nhà cho ăn, cho ngủ lại Giao long xuất hiện

- Học sinh nhận xét + Tranh 3: Trước lúc ra đi, bà lão bày cách giúp hai mẹ con tránh tai hoạ Cảnh nạn lụt xảy ra thảm khốc

- Học sinh nhận xét + Tranh 4: Mẹ con bà goá dùng thuyền cứu người bị nạn Khi nước rút, chỗ đất sụp xuống biến thành hổ Ba Bể Còn nền nhà của hai mẹ con thành chiếc gò nổi giữa hồ Sau này, người ta gọi là gò Bà Goá

- Học sinh nhận xét

- HS hoạt động nhóm 6 để thực hiện yêu cầu của GV

- HS thi kể chuyện theo trước lớp

+ HS xung phong kể chuyện tranh 1 + HS xung phong kể chuyện tranh 2 + HS xung phong kể chuyện tranh 3 + HS xung phong kể chuyện tranh 4

- HS nhận xét bạn kể

- Học sinh đọc yêu cầu

- HS tập kể toàn bộ câu chuyện

- Một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể

- HS thảo luận nhóm 2 nêu ý nghĩa

- HS nhận xét

- Chú ý lắng nghe và nhắc lại

Trang 18

và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

4 Củng cố - dặn dò :

- Hôm nay học bài gì ?

- Câu chuyện hôm nay giúp em hiểu ra điều gì ?

- Giáo dục học sinh cần tìm hiểu các sự tích trong

nước, yêu thích môn kể chuyện…

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

nghe chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nge, đã đọc

I Mục tiêu :

- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

- Tích hợp BVMT: Ngữ liệu : Hồ Ba Bể

+ Khẳng định Hồ Ba Bể là một vẻ đẹp của thiên nhiên, mọi người chúng ta đều rất tự hào về

vẻ đẹp của Hồ Ba Bể

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, VBT, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3.1 Giới thiệu bài: Đây là tiết Tập làm văn đầu

tiên trong chương trình lớp 4, tiết học này sẽ giúp

các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện

Phân biệt đựơc văn kể chuyện với các loại văn

khác Đồng thời các em sẽ bước đầu xây dựng

một bài văn kể chuyện

- Ghi bảng tên bài

3.2 Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1

- Gọi HS kể lại câu chuyện ngắn gọn

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Đọc to yêu cầu bài tập

- 2 HS kể câu chuyện ngắn gọn

- Thảo luận nhóm 4

- Trao đổi cặp trả lời a) Câu chuyện có những nhân vật: bà lão ăn xin, mẹ con bà góa

Trang 19

b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc bài văn “Hồ Ba Bể”

- GV gọi HS nêu nghĩa các từ: thuyền độc mộc,

thủy tộc, huyền thoại, thổ cầm

- GV chốt:

· Thuyền độc mộc: thuyền dài và hẹp làm b ng

một cây gỗ to khoét trũng

· Thủy tộc: các loài vật sống dưới nước

· Huyền thoại: câu chuyện lạ kì, hoàn toàn do

- Chốt lại: so với bài: “Sự tích Hồ Ba Bể” ta thấy

bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện

* Bài 3:

b) Các sự việc xảy ra và kết quả:

- Trong ngày hội cúng Phật, bà lão đi xin ăn nhưng chẳng ai cho

- Hai mẹ con bà góa thương tình cho bà lão ăn

+ Bài văn không phải là bài văn kể chuyện

mà chỉ là bài văn giới thiệu về Hồ Ba Bể: giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm, địa hình, khung cảnh thú vị gợi cảm xúc thơ ca Vì:

Trang 20

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Theo em thế nào là kể chuyện ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

- Chốt lại:

+ Kể chuyện là một chuỗi sự việc có đầu có cuối,

có lien quan đến một hay một số nhân vật

+ Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có ý

+ Trước khi kể cần xác định nhân vật của câu

chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ

+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng

rất thiết thực của em đối với người phụ nữ

+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em

+ Nêu lên ý nghĩa câu chuyện

lí lỉnh kỉnh xuống đường, thay đổi vị trí bồng

bế em bé từ tay này sang tay kia, trông có vẻ mệt mỏi, khó nhọc lắm Thấy thế, tôi bước nhanh đến bên cạnh lễ phép hỏi:

- Cô đi đâu ạ? Để cháu giúp cô một tay nhé!

- Cô chào cháu! Nếu được cháu giúp thì thật quý hóa Cô đi về cái xóm có cây đa cổ thụ trước mặt đấy Cháu giúp cô một quãng thì còn gì b ng!

Tội vội nó ngay:

- Cháu cũng đi về xóm ấy đấy Cô đưa

Trang 21

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận trả lời

+ Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào

?

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay học bài gì ?

- Thế nào là văn kể chuyện ?

- Giáo dục học sinh biết thể hiện tình yêu thương,

gắn bó với mọi người, yêu thích môn học…

mẹ chồng ốm nặng, chú ấy công tác ở dầu khí Vũng Tàu chưa kịp về nên một mình cô bế

em bé theo chuyến xe tốc hành về thăm bà Hai cô cháu vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ, chả mấy chốc đã đến nhà cô Tôi trao lại hành lí cho cô, rồi chạy một mạch về nhà chuẩn bị bữa cơm trưa Vừa chạy, tôi vừa nghe tiếng

cô nói vọng đ ng sau:

- Cảm ơn cháu nhé! Chiều qua nhà cô chơi

+ Ý nghĩa của câu chuyện: Qua câu chuyện

kể trên, ta thấy hành động giúp đỡ người già, phụ nữ, trẻ em của nhân vật "tôi" trong truyện thật đẹp Thể hiện tình cảm yêu thương gắn

bó giữa con người với con người Bạn nhỏ trong truyện đã nêu một tấm gương sáng cho tuổi trẻ chúng em noi theo.- HS trình bày

- Bước đầu hiểu thế nào là nhn vật (ND Ghi nhớ)

- Nhận bb được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT1, mục III)

- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III)

II Chuẩn bị:

Trang 22

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi HS nêu ghi nhớ

- Bài văn kể chuyện khác các bài văn không

phải là văn kể chuyện ở những điểm nào ?

- GV nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Tiết Tập làm văn hôm nay

các em cùng tìm hiểu là bài “Nhân vật trong

+ Nhân vật người: mẹ con bà góa (nhân vật

chính chính); bà lão ăn xin và những người

khác (nhân vật phụ)

+ Nhân vật là vật: (con vật, đồ vật, cây cối) là

Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò, Giao long

(nhân vật phụ)

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giao việc: các em phải nêu lên được

b) Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối, ):

· Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Dế Mèn, Nhà Trò, bon nhện

· Bài sự tích Hồ Ba Bể: Giao Long

Trang 23

mẹ con bà nông dân và phải nêu được lí do em

có nhận xét như vậy ?

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày

+ Nêu nhận xét về tính cách của các nhân vật:

a) Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu) Căn cứ vào đâu mà em có nhận xét như

vậy ?

b) Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích

hồ Ba Bể) Căn cứ vào đâu mà em có nhận xét

+ Mẹ con bà nông dân:

° Thương người nghèo khó, sẵn sàng cứu kẻ

hoạn nạn, luôn nghỉ đến người

° Cụ thể: Cho bà lão ăn xin ăn, ngủ trong nhà,

chèo thuyền cứu giúp người bị nạn

* Phần ghi nhớ :

- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung cần ghi

nhớ

- GV chốt lại:

+ Nhân vật trong truyện có thể là người, là con

vật, đồ vật, cây cối,… được nhân hóa

+ Hành động, lời nói, suy nghĩ,…của nhan vật

nói lên tính cách của nhân vật ấy

- Cho HS đọc ghi nhớ

3.3 Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giao việc: Các em đọc truyện “Ba anh

em” và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện gồm

những ai ? Bà có nhận xét về các cháu như thế

nào ? Vì sao bà nhận xét như vậy ?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- HS trao đổi theo nhóm 4

- Đại diện nhóm lên trình bày

a)Trong Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Dế Mèn: Khảng khái, thương người, bênh vực kẻ yếu Căn cứ: Lời nói và hành động khi giúp đỡ Nhà Trò

b) Trong Sự tích hồ Ba Bể: Mẹ con bà góa: Giàu lòng nhân ái Căn cứ vào hành động nhân vật: mẹ con bà góa cho bà lão ăn xin ăn nghỉ trong nhà, hỏi cách giúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp người bị nạn lụt

- HS trao đổi theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 24

+ Nhân vật trong câu chuyện " Ba anh em" là

những ai?

+ Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính

cách của từng cháu không?

+ Vì sao bà có nhận xét như vậy?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

* Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao vịêc: BT đưa ra 1 tình huống và 2

hướng xảy ra Các em phải hình dung được sự

việc sẽ xảy ra theo cả 2 hướng đã cho

- Cho HS làm bài theo nhóm

· Ni – ki –ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng ăn xong là chạy tót đi chơi, không quan tâm đến ai

· Gô –sa thì láu lỉnh lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất (lười quét dọn bàn, lãng phí, không nghĩ đến những con chim, những mẩu bánh vụn có thể gom lại cho chim ăn)

· Chi-ôm-ca: Biết giúp bà dọn dẹp bữa ăn, biết nghĩ đến mấy con chim, gom mẩu bánh vụn dành cho chim, biết tiết kiệm

+ Bà dựa vào từng hành động của từng cháu để nhận xét

- Học sinh nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS nhận nhiệm vụ

- HS trao đổi theo nhóm 4

- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình

a) Ví dụ:

Chủ nhật tuần trước, tôi với Thành rủ nhau

ra sân trường chơi cầu lông chuẩn bị hội thi thể thao sắp tới chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 Ngày nghỉ nên các em nhỏ cũng tụ tập về đây chơi khá đông Chúng tôi chọn một khoảng trống giữa sân trường để luyện tập Hai chúng tối vốn là hai tay vợt tốt nhất lớp và là niềm hi vọng của cô chủ nhiệm và tập thể lớp 4A Chúng tôi chơi không có lưới, nên đánh rất thoải mái Lúc đầu chúng tôi đánh chậm, dần dần tăng tốc Quả cầu xé gió vút qua bay lại ngày một nhanh hơn Lúc thì bay bổng lên không trung thành một đường vòng cung, lúc thì xẹt ngang chớp sáng như một mảnh sao băng Bất thần tôi nhảy lên đón đường cầu tà tà của Thành, đập thật mạnh Quả cầu chếch sáng

Trang 25

b) Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến

người khác

trái nơi mấy em nhỏ đang chơi Thành lao người sang đón cầu thì vô tình chạm phải một

em bé chừng năm sáu tuổi làm cậu bé ngã kềnh

ra đất Thành cũng chổng vó lên trời Cậu bé khóc thét lên dữ dội, Thành hốt hoảng lồm cồm lên bò dạy, đỡ cậu bé, miệng rối rít hỏi:

- Em có sao không? Đau lắm không ? Anh sai rồi! Anh xin lỗi cưng Để anh bế cưng dậy nhé!

Thảnh đỡ cậu bé dậy, dẫn đến chỗ ghế đá dưới gốc liễu, phủi cát bụi và lau nước mắt mũi cho bé Cậu bé nín khóc, gương mặt trở lại hồng hào Tội vội chạy đi mua ba bịch nước mía về đưa cho bé một bịch, tôi và Thành một bịch Cả ba ngồi uống nước nói chuyện vui vẻ

Ví dụ:

Hôm ấy là thứ bày, nhóm bạn chúng tôi gồm bốn đứa: Nam, Hải, Hùng và tôi kéo nhau ra công viên chơi đá cầu Ngày nghỉ, nên trẻ em ra đây chơi khá đông Chỗ thì chơi trò đuổi bắt nhau, chỗ thì chơi cướp cờ, bịt mắt bắt dê, Còn nhóm trẻ em mẫu giáo thì chạy lăng quăng xem các anh chị vui đùa

Nhóm chúng tôi chia làm hai phe đá cầu Tôi với Hùng một phe Nam với Hải một phe Trận cầu diễn ra thật sôi nổi bởi hai phe ngang tài cân sức Hiệp một bên tôi thắng Hiệp hai bên Nam thắng Đến hiệp ba phân chia thắng bại hai bên dồn hết tâm sức thi đấu Chiếc cầu như chiếc bông so đũa lúc thì vật vờ trên không, lúc thì là là bay lượn như cánh bướm Bất ngờ, Hùng xoay người đá móc quả cầu thành một đường vòng cung đẹp qua vai Hải Nam nhào đến vớt cầu không ngời cậu ta va phải một bé trai đang chơi gần đó, làm bé trai ngã chỏng kềnh xuống bãi Bị ngã bất ngờ, cậu

bé khóc thét lên Hai tay ôm đầu lặn lội Ấy vậy

mà Nam vẫn còn đứng nhìn lại còn quát tháo cậu bé:

- Chỗ này là chỗ mày chơi hả? Làm hỏng mất trận cầu của chúng tao Tao chưa đánh mày

là may rồi đấy Đứng lên ra chỗ khác chơi, còn

n m lì ra khóc hả?

Nam càng nói, đứa bé càng khóc to Thấy vậy chúng tôi đều chạy lại, đỡ cậu bé dạy Tôi

Trang 26

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay học bài gì ?

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Lồng ghép nội dung giáo dục theo mục tiêu

bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về học bài

- Chuẩn bị bài : Kể lại hành động của nhân vật

nói để vỗ về an ủi cậu bé

- Em đau chỗ nào để anh xoa cho? Có đau lắm không em? Hồi trước anh cũng bị người ta làm ngã như này Nhưng chỉ một lát là hết đau thôi Nào anh đỡ em dạy, đi lại chỗ mát kia Tôi dìu em bé vào chỗ bóng cây râm mát phủi cát bụi và lau sạch nước mắt nước mũi cho

bé Một lát sau cậu bé nín Hùng đưa cậu bé một que kem và nói:

- Em ăn kem cho mát rồi tiếp tục chơi với các bạn Anh Nam vô tình thôi em không cố ý đâu, em đừng buồn nhé!

I Mục tiêu :

* Giúp HS ôn tập về:

- HS đọc, viết được các số đến 100.000

- Biết phân biệt cấu tạo số

* Làm được các bài tập: bài 1; bài 2; bài 3a (viết được 2 số); 3b (dòng 1)

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3.1 Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay, chúng

ta cùng học toán bài “Ôn tập về các số đến 100.000”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn học sinh ôn tập :

* Ôn lại cách đọc, viết số và các hàng :

Trang 27

80001

- Hướng dẫn HS phân lớp trước, rồi mới phân hàng

* Cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các số trong

dãy số này Đặt câu hỏi gợi ý :

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

- Gọi học sinh làm bài

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét

- GV sửa bài 1a:

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 …

- Theo dõi gợi ý nếu cần

* Bài 1b: Cho HS tìm ra quy luật viết các số 36000;

* Bài 2 : Viết theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Đính bảng số lên bảng

- HS đọc số, nêu rõ chữ số hàng : đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, là chữ số nào

- 4 HS lên bảng viết tiếp, kết quả như:

Trang 28

- Cho HS phân tích mẫu

- Cho HS làm vào phiếu

▪ 91907: chín mươi mốt nghìn, chín trăm linh bảy

▪ 16212: mười sáu nghìn hai trăm mười hai

▪ 70008: Bảy mươi nghìn không trăm linh tám

- Hôm nay học bài gì ?

- Cho HS thi đua làm bài tập: Viết các số sau thành

tổng:

▪ 8573 = …+ …+…+…

▪ 9261 = …+ …+…+…

▪ 7389 = …+ …+…+…

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán cho

Trang 29

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp: Ơn

tập các số đến 100000 (tiếp theo)

Tốn Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

- Tiết trước các em học tốn bài gì?

- GV gọi 3 HS làm bài: Viết mỗi số sau thành

3.1 Giới thiệu bài : Hơm nay các em tiêp tục học

bài: Ơn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

* Bài 1 : Luyện tính nhẫm :

* Bài 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi học sinh làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Đặt tính rồi tính nghĩa là thế nào ?

- Gọi học sinh làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Ta sắp phép tính cột dọc rồi tính

- Học sinh lên bảng làm bài a) 4637 + 8245 7035 - 2316

Trang 30

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

4637 7035 + 8245 - 2316

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi học sinh làm bài

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

* Bài 4 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi học sinh làm bài

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh : khi làm tốn phải tính tốn

cho cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp:

Ơn tập các số đến 100000 (tiếp theo)

+ Nếu hai số cĩ số chữ số b ng nhau, thì số nào cĩ chữ số hàng tương xứng lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Tốn Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I Mục tiêu : Giúp HS

Trang 31

Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến năm chữ

số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2 (b); bài 3 (a, b)

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Tiết trước các em học toán bài gì ?

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài

5436 + 421; 783 x 4: 7659 - 675; 12078 : 2

- GV nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học bài: Ôn tập

các số đến 100000 (tiếp theo) (trang 5)

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn Học sinh làm bài tập:

* Bài 1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh làm bài

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh lên bảng làm bài:

a) 6000 + 2000 – 4000 = 4000

9000 – (7000 – 2000) = 4000

9000 – 7000 – 2000 = 0 b) 21000 x 3 = 63000

9000 – 4000 x 2 = 1000 (9000 – 4000) x 2 = 10000

Trang 32

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả đúng

4 Củng cố, dặn dò :

- Hôm nay học bài gì ?

- Cho vài HS đọc qui tắc tìm thành phần chưa biết

của phép tính, tên gọi thành phần phép tính

- Cho HS thi đua giải toán

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán cho

cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài : Bểu thức có chứa một chữ

- Ôn tập các số đến 100000 (tiếp theo)

- Vài học sinh nhắc lại

- Đại diện các nhóm thi đua giải toán a/ 3257 + 4659 – 1300

= 7916 – 1300 = 6616 b/ 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400

- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ b ng số

* Làm được các bài tâp: bài 1, bài 2a; bài 3b

+ Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3.1 Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay các

em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một

- Hát vui

- 2 HS lên bảng làm bài,lớp làm bảng con a) 4252 + 3248 – 2500 = 7500 – 2500 = 5000

b) 9000 – 1500 x 2 = 9000 – 3000 = 6000

- HS lắng nghe

Trang 33

chữ và thực hiện tính giá trị cụ thể của chữ

- Ghi bảng tên bài

3.2 Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ :

+ Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển thì Lan có tất

cả bao nhiêu quyển vở (Viết 3 + 1 vào cột có tất

cả)

+ Nếu mẹ cho Lan thêm 2 quyển vở (ghi vào cột

thêm) thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở

- Làm tương tự với các trường hợp thêm 3, 4…

quyển vở

- Nêu vấn đề : Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho

Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu

- Hỏi : Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn

tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế nào ?

- Mỗi lần thay chữ a b ng số ta tính được gì ?

- GV nhận xét, chốt ý

3.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

* Bài 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 - b,

với b = mấy ?

- Nếu b = 4 thì 6 – b b ng bao nhiêu ?

- Theo dõi gợi ý HS thực hiện 2 thao tác (Nếu…

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- HS đọc bài toán (ví dụ)

- Cá nhân trả lời

+ Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan có ban đầu với mẹ cho thêm

- Chú ý

- Có tất cả 3 + 1 quyển vở

- Có tất cả 3 + 2 quyển vở (lên bảng ghi)

- HS nêu tương tự trên

- HS nêu : Lan có tất cả 3 + a quyển vở (ghi bảng)

- HS lắng nghe

- HS tìm giá trị của từng biểu thức 3 + a trong từng trường hợp (HS tự cho thêm 1 giá trị a =

? rồi tính giá trị của biểu thức)

- Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện tính

- Mỗi lần thay chữ a b ng số ta tính được giá trị của biểu thức 3 + a

- Nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Ta phải tính giá trị của biểu thức 6 - b, với b

= 4 HS trả lời và trình bày bài làm trên bảng lớp còn lại làm vào vở

a) Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2

Trang 34

- Cho HS làm bài vào phiếu học tập

- Yêu cầu HS trình bày

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

- Giá trị của biểu thức 6 – b với b = 4 là 2

- Học sinh lên bảng làm bài:

a) Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2; 2 là giá trị của biểu thức 6 – b

b) Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108; 108

là giá trị của biểu thức 115 – c

a) Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95; 95 là giá trị của biểu thức a + 80

- Học sinh chú ý theo dõi

- Học sinh lên bảng làm bài

Trang 35

- Cho HS thi tìm giá trị của biểu thức 60 - y với y

= 15

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán

cho cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập (trang 7)

- 3 HS thi tính nhanh + Kết quả: Nếu y = 15 thì 60 – y = 60 – 15 = 45; 45 là giá trị của biểu thức 60 – y

- Học sinh nhận xét

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Toán Tiết 5: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ b ng số

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

* Các bài tập cần làm : bài 1, bài 2 (2 câu); bài 4 (chọn 1 trong 3 trường hợp)

+ Bài tập 1: Mỗi ý làm một trường hợp

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …

III Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

a) Nếu b = 5 thì 7 – b = 7 – 5 = 2; 2 là giá trị của biểu thức 7 – b

b) Nếu c = 20 thì 120 – c = 120 – 20 = 100; 2 là giá trị của biểu thức 120 – c c) Nếu a = 30 thì a + 30 = 30 + 20 = 50;

50 là giá trị của biểu thức a + 20

Trang 36

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả đúng

* Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi học sinh làm bài

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả đúng

4 Củng cố, dặn dò :

- Hôm nay học bài gì ?

- Cho HS thi tìm giá trị của biểu thức 25 + 4 - Tích

hợp giáo dục tài nguyên môi trường, biển đảo: n với

n = 8

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán cho

cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Các số có sáu chữ số

b 18 : b

2 18 : 2 = 9

3 18 : 3 = 6

6 18 : 6 = 3 c) (tham khảo)

a a + 56

50 50 + 56 = 106

26 26 + 56 = 82

100 100 + 56 = 156 d) (tham khảo)

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh chú ý theo dõi

- Học sinh lên bảng làm bài a) Với n = 7 thì 35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 =

Trang 37

Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS biết:

- Nêu được số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được : trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

* HS giỏi : Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập

* KNS : kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân; phê phán hành vi không trung thực trong học tập; làm chủ bản thân trong học tập

2 Thái độ :

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* Biết quý trọng nhửng bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập

* Lưu ý : Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước…

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học đạo

đức bài “Trung thực trong học tâp” (tiết 1)

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận:

- Gọi học sinh đọc nội dung bên dưới tranh và

nội dung trong tranh

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang 3 - Giáo

viên nêu câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Cô giáo hỏi các bạn học sinh điều gì ?

+ Bạn Long có sưu tầm tranh, ảnh chưa ?

+ Theo em bạn Long có cách giải quyết như thế

+ Tranh vẽ cô giáo và các bạn học sinh

+ Cô giáo hỏi: các em đã sưu tầm tranh ảnh chưa ?

+ Bạn Long chưa sưu tầm tranh, ảnh

+ VD học sinh nêu: bạn Long sẽ ngồi học và xem như cô giáo không biết…để cô giáo không phạt

+ Em sẽ báo với cô giáo để cô biết trước Co giáo sẽ phê bình em nhưng cô giáo nghĩ lại là

em trung thực rồi cô không phạt em…

Ngày đăng: 18/09/2017, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3  SGK  lại  nhỏ  hơn  bản  đồ  địa  lí  tự - Giáo án môn tiếng việt lớp 4 chuẩn kiến thức kỹ năng
nh 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí tự (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w