MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC + Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộlao động + Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong gia công
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc
II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
+ Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộlao động
+ Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong gia công cơkhí, an toàn điện, thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy nổ
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản về công tác tổ chức bảo hộ lao động+ Giải thích đúng các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, các nguyên nhân gây ratai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động
+ Phân tích và phát hiện được một số tình huống không an toàn trong lao động+ Nhận dạng được các dụng cụ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và bảo hộ laođộng thông dụng
+ Phương pháp sơ cấp cứu nạn nhân bị tai nạn LĐ và nạn nhân bị điện giật + Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận
III NỘI DUNG MÔN HỌC
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Kiểm tra*
(LT hoặc TH)
I Những khái niệm cơ bản về bảo hộ
Những khái niệm cơ bản về bảo hộ
lao động và công tác an toàn lao động 2 1 01 0Nguyên nhân gây ra tai nạn lao đông 2 1 01 0Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion
hoá và bụi 1 1 0 0
Trang 2Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động 1 1 0 0
Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc 1 1 0 0
Ả/hưởng của ánh sáng, màu sắc & gió 1 1 0 0
I Kỹ thuật an toàn lao động 7 5 01 1
Kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí 2 2 0 0
Kỹ thuật an toàn điện 1 2 0 0
Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy, nổ 2 1 1 0
Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động 2 1 0 1
Tổng cộng 15 11 3 01
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành.
2 Nội dung chi tiết:
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
- Xác định đúng các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với người lao động; các biện pháp tổ chức bảo hộ lao động
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động
Nội dung:
1 Khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động và an toàn lao động Thời gian: 2 giờ
1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
1.1.1 Mục đích
1.1.2 Ý nghĩa
1.2 Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
1.2.1 Tính chất
1.2.2 Nhiệm vụ
1.3 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động
1.3.1 Điều kiện lao động và tai nạn lao động
1.3.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất
1.4 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1.4.1 Các biện pháp bảo hộ lao động bằng các văn bản pháp luật
1.4.2 Biện pháp tổ chức
Trang 3* Kiểm tra lý thuyết
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động Thời gian: 2 giờ
2.1 Khái niệm về điều kiện lao động
2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
2.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật
2.2.2 Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy
2.2.3 Nguyên nhân vệ sinh
3 Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hoá và bụi Thời gian: 1 giờ
3.1 Khái niệm về vệ sinh lao động
3.2 Vi khí hậu
3.2.1 Nhiệt độ, độ ẩm tương đối và bức xạ nhiệt
3.2.2 Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh
3.3 Bức xạ iôn hoá
3.3.1 Khái niệm
3.3.2 Ảnh hưởng của bức xạ iôn hoá và các biện pháp phòng tránh
3.4 Bụi
3.4.1 Phân loại bụi và tác hại của bụi
3.4.2 Các biện pháp đề phòng bụi
4 Ảnh hưởng của Tiếng ồn và rung động Thời gian: 1 giờ
4.1 Tiếng ồn
4.1.1 Khái niệm và các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép
4.1.2 Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống
4.2 Rung động trong sản xuất
4.2.1 Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung cục bộ
4.2.2 Tác hại của rung động và các biện pháp đề phòng
5 Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc Thời gian: 1 giờ
5.1 Điện từ trường
5.1.1 Ảnh hưởng của điện từ trường
5.1.2 Biện pháp phòng tránh
5.2 Hoá chất độc
5.2.1 Đặc tính chung của hoá chất độc
5.2.2 Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí và biện pháp phòng tránh
6 Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió Thời gian: 1 giờ
6.1 Ánh sáng
6.1.1 Ảnh hưởng của ánh sáng
6.1.2 Các biện pháp chiếu sáng
6.2 Màu sắc
Trang 46.2.1 Ảnh hưởng của màu sắc
6.2.2 Các màu sắc thường sử dụng trong sản xuất
6.3 Gió
6.3.1 Tác dụng của gió
6.3.2 Các biện pháp thông gió
6.4 Ảnh hưởng của các điều kiện lao động khác
Chương 2: Kỹ thuật an toàn lao động
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về an toàn lao động
- Trình bày được nhiệm vụ và mục tiêu của công tác kỹ thuật an toàn lao động
- Trình bày được kỹ thuật an toàn của các dạng sản xuất cơ khí
- Trình bày được các biện pháp an toàn điện
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, tác hại và các biện pháp an toànphòng chống cháy nổ
- Trình bày được phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động
- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, cẩn thận
Nội dung:
1 Kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí Thời gian: 2 giờ
1.1 Khái niệm kỹ thuật an toàn
1.2 Nhiệm vụ của công tác an toàn lao động
1.3 Mục tiêu của công tác an toàn lao động
2 Kỹ thuật an toàn điện Thời gian: 1 giờ
2.1 Tác dụng của dòng điện
2.2 Nguyên nhân tai nạn điện
2.3 Các biện pháp an toàn điện
3 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy, nổThời gian: 2 giờ
3.1 Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ
3.1.1 Khái niệm và nguyên nhân tai nạn
3.1.2 Các biện pháp an toàn
3.2 Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy, nổ
3.2.1 Khái niệm và nguyên nhân gây cháy, nổ
3.2.2 Tác hại của cháy, nổ và biện pháp phòng chống cháy, nổ
3.3 Sử dụng thiết bị chữa cháy
Trang 54 Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động Thời gian: 2 giờ
4.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn thông thường
4.1.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị chấn thương
4.1.2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị cháy bỏng
4.2 Phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật
4.2.1 Phương pháp tách nạn nhân khỏi nguồn điện
4.2.2 Các phương pháp hô hấp nhân tạo
* Kiểm tra lý thuyết
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
- Vật liệu:
+ Nước sạch, khăn lau sạch
+ Cát, chăn ướt
+ Hóa chất chống cháy
- Dụng cụ và trang thiết bị:
+ Máy vi tính, máy chiếu
+ Các biển báo nguy hiểm
+ Thiết bị chữa cháy
V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
1 Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp trắc nghiệm hoặc tự luận, thựchành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng vàthái độ
2 Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:
- Về kiến thức:
+ Trình bày đầy đủ các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động, về kỹ thuật antoàn lao động và công tác an toàn lao động
+ Giải thích đúng được các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, các nguyên nhângây ra tai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động
+ Các bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm đạt yêu cầu 60%
- Về kỹ năng:
+ Phân tích và phát hiện được một số tình huống không an toàn trong L/động
Trang 6VI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:
Môn học có tính logic nên khi giảng dạy người giáo viên cần nêu rõ nhiệm vụ
và yêu cầu của từng chương để từ đó giúp người học nghề hiểu được các nội dungcốt lõi của từng chương và tính hệ thống của môn học
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan trong giờ học
lý thuyết
- Môn học không đi sâu vào kỹ năng thực hành, tuy nhiên sau mỗi bài học họcsinh cần có kỹ năng nhận dạng và sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị phòng cháy,chữa cháy và bảo hộ lao động thông dụng
- Chú ý rèn luyện kỹ năng phân tích và phát hiện được một số tình huống gâymất vệ sinh và an toàn trong lao động
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết vàđiều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảmbảo chất lượng dạy và học
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
- Nội dung trọng tâm:
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
+ Các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình môn học An toàn lao động do Tổng cục dạy nghề ban hành
- Hoàng Xuân Nguyên-Kỹ thuật an toàn và bảo hộ LĐ-NXBGD-2003
- Cẩm nang an toàn vệ sinh lao động trong ngành công nghiệp - NXB LĐXH– 2006
Trang 7
-CHƯƠNG 1:
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1 Khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động và an toàn lao động
1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động (BHLĐ)
- Ngược lại, nếu công tác BHLĐ không tốt, điều kiện lao động khôngđược cải thiên, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế
độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
b) Ý nghĩa xã hội
- BHLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động BHLĐ làyêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguyện vọng chínhđáng của người lao động
- BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao độngkhỏe mạnh, làm việc có hiệu quả, có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ tựnhiên và khoa học kỹ thuật
- Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớtđược những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho cáccông trình phúc lợi xã hội
c) Ý nghĩa kinh tế
Trang 8- Thực hiện tốt công tác BHLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Phúc lợitập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thầncủa cá nhân người lao động và tập thể lao động
- Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn chosửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu…
Tóm lại, an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động,
là điều kiện đảm bảo sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
1.2 Tính chất và nhiệm vụ của công tác BHLĐ
c) Tính quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên 2 mặt:
- Một là, BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ làngười vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên cóthể phát hiện được những thiếu sót trong công tác BHLĐ, đóng góp xây dựngcác biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quyphạm an toàn vệ sinh lao động
- Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về BHLĐ cóđầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao độngđến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thìcông tác BHLĐ cũng không thể đạt được kết quả mong muốn
Trang 9- Người sử dụng lao động:
+ Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng laođộng để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sảnxuất kinh doanh, dịch vụ các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xãhội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội nhân dân,công an nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam cósử dụng lao động là người Việt Nam phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện phápluật về bảo hộ lao động trong đơn vị mình
b Trách nhiệm và quyền của người sử dụng lao động và người lao động
- Đối với người sử dụng lao động:
* Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động
* Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn,vệ sinh lao động đối với người lao động
* Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế
Trang 10+ Quyền lợi:
* Yêu cầu đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấpcác thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp an toàn lao động
* Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và
sẽ không tiếp tục làm việc nếu thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục
* Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụnglao động vi phạm qui định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về
an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động
1.3 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động
1.3.1 Điều kiện lao động và tai nạn lao động
a) Điều kiện lao động
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.Những công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khókhăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình côngnghệ trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớnđến người lao động Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi,thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sứckhỏe người lao động
b) Tai nạn lao động
- Chấn thương: là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay hủyhoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả nănglao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong; chấn thương có tác dụng đột ngột
- Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động
có hại, bất lợi(tiếng ồn, rung động,…) đối với người lao động Bệnh nghềnghiệp làm suy yếu dần dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc
và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khỏe ngườilao động một cách dần dần và lâu dài
- Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của cácchất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất
Trang 11HIẾN PHÁP
Bộ luật Lao động
Các Luật, Pháp lệnh có liên quan
1.3.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất
Yếu tố nguy hiểm và có hại là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguyhiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động trongđiều kiện lao động Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm , tiếng ồn, rung động, các bức xạ
- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi,…
1.4 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1.4.1 Các biện pháp BHLĐ bằng các văn bản pháp luật
Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ và liên quan đến BHLĐ baogồm:
a) Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 1992 (đã
được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25/12/ 2001 củaQuốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10)
- Điều 56 của Hiến pháp quy định
- Các Điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về BHLĐ
b) Bộ Luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến an toàn
-vệ sinh lao động
c) Một số luật, có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989
- Luật bảo vệ môi trường, ban hành năm 2005
- Luật Công đoàn ban hành năm 1990
d) Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chứcnăng và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh laođộng, hệ thống các quy định an toàn lao động theo nghề và công tác
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của ViệtNam bằng sơ đồ sau:
Trang 12Nghị định 06/1995/NĐ-CP
Các Nghị định
có liên quan
quy phạm Chỉ thị
12
Sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp về chế độ chính sách BHLĐ
1.4.2 Biện pháp tổ chức
- Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, gọi chung là người sử dụng laođộng và mọi người lao động, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng laođộng hoặc lao động trên lãnh thổ Việt Nam, đều phải thực hiện việc BHLĐ theoquy định của Pháp lệnh này
- Nhà nước chăm lo việc bảo đảm cho người lao động được làm việctrong điều kiện an toàn, vệ sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp chăm lo,bảo vệ quyền của người lao động làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh
- Mọi người lao động có quyền được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,vệ sinh và có nghĩa vụ thực hiện những quy định về an toàn lao động, vệ sinhlao động
- Mọi người lao động, người sử dụng lao động phải có hiểu biết vềBHLĐ, về các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động liên quan đến côngviệc, nhiệm vụ của mình
- Việc nghiên cứu khoa học - kỹ thuật BHLĐ, việc sản xuất, kinh doanh,nhập khẩu các loại dụng cụ thiết bị, phương tiện bảo vệ người lao động đượcNhà nước khuyến khích bằng các chính sách, biện pháp thích hợp
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
2.1 Khái niệm về điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật,kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượnglao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữachúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong sản xuất
2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn
2.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật
Trang 13- Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh những quyđịnh về kỹ thuật an toàn, sử dụng máy móc không đúng đắn.
- Thiết bị máy móc, dụng cụ hỏng
- Chỗ làm việc và đi lại chật chội
- Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu antoàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng
- Dụng cụ cá nhân hư hỏng hoặc không thích hợp,…
2.2.2 Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy
- Thiếu hướng dẫn về công việc được giao, hướng dẫn và theo dõi thựchiện các quy tắc không được thấu triệt…
- Sử dụng công nhân không đúng nghề và trình độ nghiệp vụ
- Vi phạm chế độ lao động
- Thiếu và giám sát kỹ thuật không đầy đủ, làm các công việc không đúngquy tắc an toàn
2.2.3 Nguyên nhân vệ sinh môi trường
- Môi trường không khí ô nhiễm hơi, khí độc, có tiếng ồn, rung động lớn
- Chiếu sáng chỗ làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt
- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu về vệ sinh cá nhân…
- Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi
3 Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hóa và bụi
3.1 Khái niệm vệ sinh lao động
3.1.1 Khái niệm
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và
kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đốivới người lao động
3.1.2 Nội dung
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách về vệ sinh
- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe
- Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh LĐ, theo dõi quản lý sức khỏe
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh
- Theo dõi sự phát sinh các yếu tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sunglàm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
3.2.Vi khí hậu
3.2.1 Nhiệt độ, độ ẩm không khí và bức xạ nhiệt
a) Nhiệt độ không khí
Trang 14- Nhiệt độ cao:
+ Sự tuần hoàn máu mạnh hơn, tần suất hô hấp tăng, sự thiếu hụt ôxytăng, dẫn đến cơ thể phải làm việc nhiều để giữ cân bằng nhiệt
+ Người lao động bị mất nhiều mồ hôi, cơ thể có thể bị sút 2 - 4 kg
+ Mồ hôi mất nhiều sẽ làm mất 1 số lượng muối của cơ thể dẫn đếnnhững rối loạn các chức năng sinh lý của cơ thể
- Luồng không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí
- Tốc độ lưu chuyển không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sự toả nhiệt, nócàng lớn thì sự toả nhiệt trong 1 đơn vị thời gian càng nhiều
- Gió có ảnh hưởng rất tốt đến với việc bốc hơi nên nơi làm việc cầnthoáng mát
- Luồng không khí có tốc độ đều hoặc có tốc độ và phương thay đổinhanh chóng đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất
3.2.2 Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh
a) Tác hại của vi khí hậu
- Tác động tổng hợp của các yếu tố vi khí hậu, như: nhiệt độ, độ ẩm, ápsuất khí quyển sẽ có lợi hay có hại lên cơ thể, nó phụ thuộc vào sự tổ hợp và độ
Trang 15lớn của yếu tố Tác động của các yếu cho phép xác định điều kiện tối ưu chohoạt động của cơ thể.
- Con người hoạt động bình thường khi thân nhiệt ở giới hạn 37,2oC); khi mất nhiều nhiệt cơ thể bị lạnh, khả năng chống đỡ của cơ thể sẽgiảm, hậu quả gây bệnh
(36,1-b) Các biện pháp phòng tránh
- Cải tiến kỹ thuật, cơ giới hoá và tự động hoá các khâu sản xuất
- Cách ly nguồn nhiệt bằng phương pháp che chắn
- Bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo và phòng chống ẩm
- Xây dựng theo hướng bắc-nam, có đủ diện tích cửa sổ, cửa trời tạo điều kiệnthông gió tốt
- Nơi tỏa nhiều nhiệt, khí độc nên có nắp đậy hoạt chụp hút khí;
- Bố trí máy điều hòa nhiệt độ ở những bộ phận sản xuất đặc biệt
3.3 Bức xạ ion hóa
3.3.1 Khái niệm
Bức xạ ion hóa là kiểu bức xạ bao gồm các hạt mang đủ động năng riêngđể giải phóng electron từ một nguyên tử hoặc phân tử, để ion hóa nó.[1] Bức xạion hóa được tạo ra trong các phản ứng hạt nhân, hoặc bằng phương pháp tựnhiên hay nhân tạo, ở nhiệt độ rất cao (như thải plasma hoặc vành nhật hoa củaMặt Trời), qua việc sản sinh ra các hạt năng lượng rất cao trong các máy gia tốchạt, hoặc do sự gia tốc của các hạt tích điện bằng các trường điện từ bởi các quátrình tự nhiên, từ sét đến các vụ nổ siêu tân tinh
3.3.2 Ảnh hưởng của bức xạ iôn hoá và các biện pháp phòng tránh
Bức xạ sinh ra dưới nhiều hình thức Đối với sức khỏe con người, thì cácdạng quan trọng nhất là các dạng có thể xuyên qua vật chất và làm cho nó bịđiện tích hoá hay ion hoá Nếu bức xạ ion hoá thấm vào các mô sống, các iônđược tạo ra đôi khi ảnh hưởng đến quá trình sinh học bình thường Tiếp xúc vớibất kỳ loại nào trong số các loại bức xạ ion hoá, bức xạ alpha, beta, các tiagamma, tia X và nơtron, đều có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ
- Bức xạ Alpha:
+ Bao gồm các phần tử nặng mang điện tích dương hoặc các tập hợp gồmhai proton và hai notron được phát ra bởi các nguyên tử của các nguyên tố nặngnhư: Uran, Radi, Radon và Plutoni
+ Trong không gian, bức xạ alpha không truyền xa và bị cản lại toàn bộbởi một tờ giấy hoặc bởi lớp màng ngoài của da
Trang 16+ Beta có thể bị cản lại bởi tấm kim loại, kính hay quần áo bình thường và
nó xuyên qua được lớp ngoài của da Nó có thể làm tổn thương lớp da bảo vệ
+ Ví dụ: Trong vụ tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl năm 1986,các tia Beta mạnh đã làm cháy da những người cứu hoả
+ Nếu các bức xạ Beta phát ra trong cơ thể, nó có thể chiếu xạ ở các mô tếbào
+ Các vật liệu đặc như: chì, bê tông là tấm chắn lý tưởng đối với tiagamma
+ Bức xạ Nơtron được tạo ra trong quá trình phát điện hạt nhân, bản thân
nó không phải là bức xạ ion hoá, nhưng nếu va chạm với các hạt nhân khác, nó
có thể kích hoạt các hạt nhân hoặc gây ra tia gamma hay các hạt điện tích thứcấp gián tiếp gây ra bức xạ ion hoá
+ Nơtron có sức xuyên mạnh hơn tia Gamma và chỉ có thể bị ngăn chặnlại bởi tường bê tông dày, bởi nước hoặc tấm chắn Paraphin
+ May mắn thay, bức xạ Nơtron không tồn tại ở đâu, trừ lò phản ứng hạtnhân và nhiên liệu hạt nhân
3.4 Bụi
Trang 173.4.1 Phân loại bụi và tác hại của bụi
a) Khái niệm bụi trong sản xuất
Có nhiều quá trình sản xuất trong công nghiệp phát sinh rất nhiều bụi Bụi
là những vật chất rất bé ở trạng thái lơ lững trong không khí 1 thời gian nhấtđịnh, các nơi đều có bụi nhưng ở công trường, xí nghiệp, nhà máy bụi nhiều hơn
b) Phân loại bụi
- Theo nguồn gốc: bụi kim loại; bụi cát; bụi gỗ; bụi động vật, bụi thực vật;
bụi hoá chất, …)
- Theo kích thước hạt bụi:
+ Bụi bay có kích thước từ 0,001 ÷ 10 micron; các hạt từ 0,1 ÷ 10 microngọi là mù, các hạt từ 0,001 ÷ 0,1 micron gọi là khói Chúng chuyển động Braotrong không khí
+ Bụi lắng có kích thước >10 micron thường gây tác hại cho mắt
- Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen, ); bụi gây dị ứng;
bụi gây ung thư; bụi gây xơ phổi,
c) Tác hại của bụi
Các tác hại của bụi đối với cơ thể:
- Đối với da và niêm mạc: bụi bám vào da làm sưng lỗ chân lông dẫn đến
bệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc Đặc biệt có 1 sốloại bụi như: len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng da
- Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng
tiếp hợp, viêm giác mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắthột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giácmạc, làm giảm thị lực của mắt Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt
- Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá
làm tắc ống tai
- Đối với bộ máy tiêu hoá: bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng Các
loại bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gâyrối loạn tiêu hoá
- Đối với bộ máy hô hấp: vì bụi thường bay lơ lững trong không khí nên
tác hại lên đường hô hấp là chủ yếu Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vàotrong phổi càng nhiều Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, gây racác loại bệnh bụi phổi như bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi,ximăng, ), bệnh bụi than (bụi than), bệnh bụi nhôm (bụi nhôm)
- Đối với toàn thân: nếu bị nhiễm các loại bụi độc như: hoá chất, chì, thuỷ
ngân, thạch tín, khi vào cơ thể, bụi được hoà tan vào máu gây nhiễm độc chotoàn cơ thể
Trang 18- Dùng các biện pháp quan trọng để khử bụi bằng cơ khí và điện
- Áp dụng biện pháp về sản xuất ướt hoặc sản xuất trong không khí ẩm
- Sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo
b) Biện pháp về tổ chức
- Bố trí các xí nghiệp, xưởng gia công, phát ra nhiều bụi phải xa cácvùng dân cư, khu nhà ở, trường học, nhà trẻ
- Đường vận chuyển các nguyên vật liệu mang bụi phải bố trí riêng Tổchức tốt tưới ẩm mặt đường khi trời nắng gió, hanh khô
c) Biện pháp y tế
- Ở trên công trường và trong nhà máy phải có đủ nhà tắm, nơi rửa chocông nhân
- Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất
- Không tuyển dụng người có bệnh mãn tính về đường hô hấp làm việc ởnhững nơi nhiều bụi Thường xuyên khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện kịpthời những người bị bệnh do nhiễm bụi
- Phải định kỳ kiểm tra hàm lượng bụi ở môi trường sản xuất để làm giảmhàm lượng bụi
d) Các biện pháp khác
- Thực hiện tốt khâu bồi dưỡng hiện vật cho công nhân
- Tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý để tăngcường sức khoẻ
- Coi trọng khẩu phần ăn và rèn luyện thân thể cho công nhân
đ) Trang bị phòng hộ cá nhân
- Trang bị quần áo công tác phòng bụi không cho bụi lọt qua để phòngngừa cho công nhân làm việc ở những nơi nhiều bụi, đặc biệt đối với bụi độc
- Dùng khẩu trang, mặt nạ hô hấp, bình thở, kính đeo mắt để bảo vệ mắt,mũi, miệng
4 Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động
4.1 Tiếng ồn
4.1.1 Khái niệm và các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép
a) Khái niệm Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ và tần sốkhông có nhịp gây cho con người cảm giác khó chịu
Trang 19b) Nguồn phát sinh tiếng ồn
Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:
- Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất và
tiếng ồn trong sinh hoạt
- Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí
động và tiếng ồn các máy điện
c) Các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép
- Đặc trưng cho tiếng ốn là các thông số vật lý, như: cường độ, tần số, phổtiếng ồn và các thông số sinh lý
- Tiếng ồn mức 100- 120dB tần số thấp; 80- 95dB tần số T.Bình và cao
có thể gây ra sự thay đổi ở cơ quan thính giác
- Theo tần số, tiếng ồn chia: tiếng ồn có tần số thấp dưới 300Hz, trungbình 300-1.000Hz và tần số cao trên 3.000Hz
- Tuỳ theo đặc điểm của tiếng ồn mà phổ của nó có thể là phổ liên tục,phổ gián đoạn (phổ thưa) và phổ hổn hợp
4.1.2 Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống
a) Tác hại của tiếng ồn
- Đối với cơ quan thính giác:
+ Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống,ngưỡng nghe tăng lên Khi rời môi trường ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm cókhả năng phục hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định
+ Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt và phải sau
1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại được
+ Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khảnăng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường, sự thoái hoá dần dần sẽ pháttriển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai và điếc
- Đối với hệ thần kinh trung ương:
Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệthống thần kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạtđộng của đầu não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức,trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút,
- Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:
* Ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch, gây rối loạn nhịp tim
* Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạdày
* Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh
Trang 20cao huyết áp
* Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ănuống sút kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suynhược thần kinh và cơ thể
b) Biện pháp phòng và chống tiếng ồn
- Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn
- Cách ly tiếng ồn và hút ẩm
- Dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân
- Chế độ lao động hợp lý
4.2 Rung động trong sản xuất
4.2.1 Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung cục bộ
a) Khái niệm
Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâmhoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi cótính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh
b) Nguồn phát sinh rung động: Từ các loại dụng cụ cơ khí với bộ phậnchuyển động điện hoặc khí nén là những nguồn rung động gây tác dụng cục bộlên cơ thể con người
c) Tiêu chuẩn cho phép rung động cục bộ
- Đặc trưng cho rung động: là biên độ dao động A, tần số f, vận tốc v, giatốc
- Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung vớibiên bộ 1mm như sau:
Tác dụng của rung động (mm/s
2)với f = 1-10Hz
v (mm/s)với f = 10-100Hz
4.2.2 Tác hại của rung động và các biện pháp đề phòng
a) Tác hại của rung động
- Làm thay đổi nhịp tim, gây di lệch các nội tạng, rối loạn hoạt động tuyếnsinh dục
Trang 21- Làm thay đổi hoạt động chức năng tuyến giáp, chấn động và rối loạntiền đình ;
- Cơ quan thính giác bị mệt mỏi quá mức dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp;
- Gây nên bệnh xương khớp, làm viêm hệ thống xương khớp và sinh bệnhrung động nghề nghiệp;
- Đối với phụ nữ sẽ gây di lệch tử cung dẫn đến vô sinh và các bệnh phụ
5.1.1 Ảnh hưởng của điện từ trường
- Điện từ trường là một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất, đặc trưng bởi tậphợp các tính chất điện và từ Các tham số cơ bản, biểu thị đặc tính của điện từ trườnglà: tần số, chiều dài sóng và tốc độ lan truyền
- Xung quanh vật khi dẫn có dòng điện chạy qua luôn tồn tại đồng thờimột điện trường và một từ trường Đối với dòng điện một chiều, các trường nàykhông phụ thuộc vào nhau, còn đối với dòng điện xoay chiều, thì các trường nàyliên quan chặt chẽ với nhau và tạo thành một điện từ trường thống nhất
- Các nguồn điện từ trường tự nhiên được phân thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: là cực của Trái đất – điện trường và từ trường vĩnh cửu;
+ Nhóm 2: sóng radio được sản sinh bởi các vì tinh tú (Mặt trời, Mặttrăng, các vì sao…), các quá trình khí quyển – sấm sét
- Các nguồn điện từ trường tự nhiên có 2 nhóm:
+ Nhóm 1 là cực của Trái đất – điện trường và từ trường vĩnh cửu;
+ Nhóm 2: sóng radio được sản sinh bởi các vì tinh tú (Mặt trời, mặttrăng, vì sao…), sấm sét
- Các nguồn điện từ trường nhân tạo có 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Nguồn phát xạ điện từ tấn số thấp (0÷3kHz), bao gồm các hệthống sản xuất, biến đổi và truyền tải điện năng, …
+ Nhóm 2: Nguồn phát xạ điền từ tần số cao (3÷GHz), còn gọi tần số vôtuyến, gồm các thiết bị thu phát cao tần: đài, ti vi, điện thoại, bộ đàm và các thiết
bị công nghệ v.v…
Trang 22- Nếu người tiếp xúc với nhiều nguồn điện từ trường khác nhau và cường
độ lớn hơn giới hạn cho phép kéo dài sẽ dẫn đến đến sự thay đổi một số chứcnăng của cơ thể, nhất là hệ thần kinh trung ương Sự thay đổi này có thể làm:
+ Nhức đầu, dễ mệt mỏi, khó ngủ hoặc ngủ nhiều, suy yếu toàn thân.+ Làm chậm mạch, giảm áp lực máu, đau tim, khó thở, làm biến đổi gan
và lá lách
+ Ngoài ra, năng lượng điện từ trường tần số cao (trên 5060Hz) gọi là bức
xạ ion, nó có đủ năng lượng để tách electron ra khỏi nguyên tử Tia X có đủnăng lượng để phá hủy các phân tử chứa gene Nếu con người tiếp xúc nhiều vớibức xạ ion có thể bị ung thư, biến đổi máu, giảm sự thính giác, thị giác
5.1.2 Biện pháp phòng tránh
- Tuân thủ nghiêm túc các quy tắc và tiêu chuẩn của ngành và nhà nước
- Không đứng quá gần các nguồn phát sinh điện từ trường, sẽ có thể giảmđược phần lớn các ảnh hưởng
- Không nên ngủ gần các thiết bị điện, đặt biệt là các thiết bị có motor
- Giữ khoảng cách với đầu máy video ít nhất là 18 inches (18*2,54cm),hãy tắt đầu máy khi không sử dụng Không ngồi gần phía sau hoặc bên3/25/2014 90 cạnh màn hình vi tính (thậm chí khi cách một vách phòng)
- Nếu có thể hãy tắt thiết bị sưởi giường, chăn điện, trước khi đi ngủ
- Giữ khoảng cách vài feet (1feet=12 inches) đối với ti vi (ở mọi chiều)
- Hạn chế sử dụng chăn điện và máy sấy tóc
- Nên thư giãn một thời gian để các phần cơ đang bị căng có thời giannghỉ ngơi, có thể kết hợp tập thể dục giữa giờ làm việc
do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp
- Ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể người lao động là do hai yếu
tố quyết định:
+ Ngoại tố do tác hại của chất độc
+ Nội tố do trạng thái của cơ thể
- Tùy theo 2 yếu tố, mức độ tác dụng có khác nhau Khi nồng độ vượtquá mức giới hạn gây nhiễm độc hoặc chết người
b) Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe của con người
Trang 23- Trong những năm gần đây, vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều đó
là sự ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người LĐ
- Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xácđịnh là có liên quan đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâudài và gây ung thư
- Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơ thể con người có thểphân loại theo các nhóm sau:
+ Nhóm 1: Chất gây bỏng da, kích thích niêm mạc.
+ Nhóm 2: Các chất kích thích đường hô hấp và phế quản
+ Nhóm 3: Các chất gây ngạt do làm loãng không khí
+ Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh
+ Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng
c) Đường xâm nhập của hóa chất
- Theo đường hô hấp: các chất độc ở thể khí, thể hơi, bụi đều có thể
xâm nhập qua đường hô hấp, xâm nhập qua các phế quản, phế bào đi thẳngvào máu đến khắp cơ thể gây ra nhiễm độc
- Đường tiêu hóa: Thường do ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc
- Các chất độc thấm qua da: Chủ yếu là các chất hòa tan trong nước,
thấm qua da đi vào máu như axít, kiềm và các dung môi
d) Chuyển hóa, tích chứa và đào thải
- Chuyển hóa: các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh
hóa phức tạp trong các tổ chức của cơ thể và sẽ chịu các biến đổi như phảnứng oxi hóa khử, thủy phân, phần lớn biến thành chất ít độc hoặc hoàn toànkhông độc trong hóa trình này gan, thận có vai trò rất quan trọng, đó lànhững cơ quan tham gia giải độc
- Tích chứa chất độc: Có một số hóa chất không gây tác dụng độc ngay
khi xâm nhập vào cơ thể, mà nó tích chứa ở một số cơ quan dưới dạng cáchợp chất không độc như chì, flo tập trung vào trong xương, hoặc lắng độngvào trong gan, thận Đến một lúc nào đó dưới ảnh hưởng của nội, ngoại môitrường tác động các chất này được huy động một cách nhanh chóng đưa vàomáu gây nhiễm độc
- Đào thải chất độc: Chất độc hóa học hoặc sản phẩm chuyển hóa sinh
học có thể được đưa ra ngoài cơ thể bằng đường phổi, thận, ruột và cáctuyến nội tiết
5.2.2 Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí và biện pháp phòng tránha) Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí
- Nhiễm độc chì
Trang 24- Nhiễm độc thuỷ ngân
- Nhiễm độc acsen
- Nhiễm độc crôm
- Nhiễm độc măng gan
- Cácbon ôxit (CO)
- Benzen (C6H6
- Xianua (CN
- Axit cromic (H2CrO4
- Hơi ôxit nitơ (NO2
b) Biện pháp phòng tránh nhiễm độc hóa chất
- Đảm bảo an toàn hóa chất - kỹ thuật
- Loại bỏ các hóa chất độc hại đang sử dụng bằng cách thay đổi công nghệhoặc thay thế hóa chất có độc tính cao hơn bằng hóa chất ít độc hơn
- Cách ly, che chắn và sử dụng các biện pháp bảo vệ người lao động
- Sử dụng phiếu an toàn hóa chất dùng để cảnh cáo mức độ nguy hiểm vàhướng dẫn an toàn khi sử dụng bảo quản mỗi loại hóa chất đặc trưng
- Sử dụng các thiết bị cấp khí độc có khả năng chống ăn mòn và ổn định,thiết bị xử lý bụi, xử lý hơi khí độc di động
- Loại trừ khỏi môi trường làm việc hoặc cách ly nguồn phát sinh các hóachất nguy hiểm độc hại
6 Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió
6.1 Ánh sáng
6.1.1 Ảnh hưởng của ánh sáng
a) Ý nghĩa của chiếu sáng trong sản xuất
Chiếu sáng hợp lý trong các phòng sản xuất và nơi làm việc trên các côngtrường và trong xí nghiệp công nghiệp xây dựng là vấn đề quan trọng để cảithiện điều kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn lao động và nâng cao được hiếu suấtlàm việc và chất lượng sản phẩm, giảm bớt sự mệt mỏi về mắt của công nhân,giảm tai nạn lao động
b) Tác hại của việc chiếu sáng không hợp lý
- Độ chiếu sáng không đầy đủ:
+ Mắt phải điều tiết quá nhiều trở nên mệt mỏi làm chậm phản xạ thầnkinh, khó phân biệt vật thể
+ Người trẻ tuổi để bị cận thị
- Độ chiếu sáng quá chói:
+ Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn sẽ dẫn đến tình trạng lóa mắt, nhứcmắt và giẩm thị lực;
Trang 25+ Sẽ làm giảm sự thụ cảm của mắt, làm giảm năng suất lao động, tăng phếphẩm và dễ xảy ra tai nạn lao động
- Chiếu sáng nhân tạo (chiếu sáng dùng đèn điện):
Nguồn chiếu sáng nhân tạo thường sử dụng là các loại đèn điện chiếusáng, như:
+ Đèn dây tóc nung nóng
+ Đèn huỳnh quang
+ Đèn thủy ngân cao áp
6.2 Màu sắc
6.2.1 Ảnh hưởng của màu sắc
- Màu sắc ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý của con người, tùy từng khônggian chức năng khác nhau để sử dụng mầu sắc sao cho hiệu quả và phát huy tácdụng tốt trong môi trường lao động hay nghỉ ngơi của công nhân
- Tăng độ tương phản màu sẽ tạo sự sinh động trong không gian kiến trúccông nghiệp và làm cho các hoạt động công việc được dễ dàng hơn;
- Tác động tâm lý đến con người:
+ Đảm bảo tối ưu cho môi trường LĐ, giảm mức độ nguy hiểm và vậnhành tốt trong SX
+ Tạo tương quan rõ ràng trong trường thị giác và thị hiếu thẩm mỹ củangười lao động
6.2.2 Các màu sắc thường sử dụng trong sản xuất
- Để đạt được mục đích và yêu cầu trong sản xuấy, việc thiết kế không giannhà xưởng phải tạo sự hài hòa về màu sắc và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tâm sinh lýcon người, thể hiện qua việc thường sử dụng các màu sắc như: Màu vàng; Xanh lácây; xanh da trời; Nâu; Trắng…
- Trường hợp phối hợp các màu với nhau có thể tạo ra nhiều gam màukhác nhau: Màu da cam kết hợp màu đỏ; Màu vàng - xanh lá cây nhạt; Màu đỏ -
da cam - xanh lá cây nhạt; Màu xanh nước biển - da cam