1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH MON AN TOAN LAO DONG NGANH CONG NGHE 0 TO CAO DANG HOAN CHINH 15 9 2017

77 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 830,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: + Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộlao động + Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong gia công

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc

II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

+ Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộlao động

+ Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong gia công cơkhí, an toàn điện, thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy nổ

+ Trình bày được các khái niệm cơ bản về công tác tổ chức bảo hộ lao động+ Giải thích đúng các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, các nguyên nhân gây ratai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động

+ Phân tích và phát hiện được một số tình huống không an toàn trong lao động+ Nhận dạng được các dụng cụ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và bảo hộ laođộng thông dụng

+ Phương pháp sơ cấp cứu nạn nhân bị tai nạn LĐ và nạn nhân bị điện giật + Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động

+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Thực hành Bài tập

Kiểm tra*

(LT hoặc TH)

I Những khái niệm cơ bản về bảo hộ

và an toàn lao động 15 14 0 01

Những khái niệm cơ bản về bảo hộ

lao động và công tác an toàn lao động 3 3 0 0Nguyên nhân gây ra tai nạn lao đông 3 3 0 0Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion 2 2 0 0

Trang 2

hoá và bụi

Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động 2 2 0 0Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá

chất độc 2 2 0 0Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và

I Kỹ thuật an toàn lao động 15 09 05 01

Kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí 3 3 0 0

Kỹ thuật an toàn điện 3 2 1 0

Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và

phòng chống cháy, nổ 3 2 1 0

Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động 6 2 3 1

Tổng cộng 30 23 5 02

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động

1.3 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động

1.3.1 Điều kiện lao động và tai nạn lao động

1.3.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất

Trang 3

1.4 Công tác tổ chức bảo hộ lao động

1.4.1 Các biện pháp bảo hộ lao động bằng các văn bản pháp luật

1.4.2 Biện pháp tổ chức

* Kiểm tra lý thuyết

2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động Thời gian: 3 giờ

2.1 Khái niệm về điều kiện lao động

2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

2.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật

2.2.2 Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy

2.2.3 Nguyên nhân vệ sinh

3 Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hoá và bụi Thời gian: 3 giờ

3.1 Khái niệm về vệ sinh lao động

3.2 Vi khí hậu

3.2.1 Nhiệt độ, độ ẩm tương đối và bức xạ nhiệt

3.2.2 Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh

3.3 Bức xạ iôn hoá

3.3.1 Khái niệm

3.3.2 Ảnh hưởng của bức xạ iôn hoá và các biện pháp phòng tránh

3.4 Bụi

3.4.1 Phân loại bụi và tác hại của bụi

3.4.2 Các biện pháp đề phòng bụi

4 Ảnh hưởng của Tiếng ồn và rung động Thời gian: 2 giờ

4.1 Tiếng ồn

4.1.1 Khái niệm và các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép

4.1.2 Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống

4.2 Rung động trong sản xuất

4.2.1 Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung cục bộ

4.2.2 Tác hại của rung động và các biện pháp đề phòng

5 Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc Thời gian: 2 giờ

5.1 Điện từ trường

5.1.1 Ảnh hưởng của điện từ trường

5.1.2 Biện pháp phòng tránh

5.2 Hoá chất độc

5.2.1 Đặc tính chung của hoá chất độc

5.2.2 Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí và biện pháp phòng tránh

6 Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió Thời gian: 3 giờ

Trang 4

6.1 Ánh sáng

6.1.1 Ảnh hưởng của ánh sáng

6.1.2 Các biện pháp chiếu sáng

6.2 Màu sắc

6.2.1 Ảnh hưởng của màu sắc

6.2.2 Các màu sắc thường sử dụng trong sản xuất

6.3 Gió

6.3.1 Tác dụng của gió

6.3.2 Các biện pháp thông gió

6.4 Ảnh hưởng của các điều kiện lao động khác

Chương 2: Kỹ thuật an toàn lao động

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về an toàn lao động

- Trình bày được nhiệm vụ và mục tiêu của công tác kỹ thuật an toàn lao động

- Trình bày được kỹ thuật an toàn của các dạng sản xuất cơ khí

- Trình bày được các biện pháp an toàn điện

- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, tác hại và các biện pháp an toànphòng chống cháy nổ

- Trình bày được phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động

- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động

- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, cẩn thận

Nội dung:

1 Kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí Thời gian: 3 giờ

1.1 Khái niệm kỹ thuật an toàn

1.2 Nhiệm vụ của công tác an toàn lao động

1.3 Mục tiêu của công tác an toàn lao động

2 Kỹ thuật an toàn điện Thời gian: 3 giờ

2.1 Tác dụng của dòng điện

2.2 Nguyên nhân tai nạn điện

2.3 Các biện pháp an toàn điện

3 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy, nổThời gian: 3 giờ

3.1 Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ

3.1.1 Khái niệm và nguyên nhân tai nạn

3.1.2 Các biện pháp an toàn

3.2 Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy, nổ

Trang 5

3.2.1 Khái niệm và nguyên nhân gây cháy, nổ

3.2.2 Tác hại của cháy, nổ và biện pháp phòng chống cháy, nổ

3.3 Sử dụng thiết bị chữa cháy

4 Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động Thời gian: 6 giờ

4.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn thông thường

4.1.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị chấn thương

4.1.2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị cháy bỏng

4.2 Phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật

4.2.1 Phương pháp tách nạn nhân khỏi nguồn điện

4.2.2 Các phương pháp hô hấp nhân tạo

* Kiểm tra lý thuyết

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

- Vật liệu:

+ Nước sạch, khăn lau sạch

+ Cát, chăn ướt

+ Hóa chất chống cháy

- Dụng cụ và trang thiết bị:

+ Máy vi tính, máy chiếu

+ Các biển báo nguy hiểm

+ Thiết bị chữa cháy

+ Xô chậu

- Học liệu:

+ Hoàng Xuân Nguyên Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động - NXBGD -2003+ Cẩm nang an toàn vệ sinh lao động trong ngành công nghiệp – NXBLĐXH - 2006

- Nguồn lực khác:

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:

Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp trắc nghiệm hoặc tự luận, thựchành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng vàthái độ

2 Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:

- Về kiến thức:

+ Trình bày đầy đủ các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động, về kỹ thuật antoàn lao động và công tác an toàn lao động

Trang 6

+ Giải thích đúng được các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, các nguyên nhângây ra tai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động

+ Các bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm đạt yêu cầu 60%

- Về kỹ năng:

+ Phân tích và phát hiện được một số tình huống không AT trong lao động+ Nhận dạng và sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy vàbảo hộ lao động thông dụng

+ Qua sự nhận xét, tự đánh giá của học sinh, của khách hàng và của hội đồnggiáo viên

+ Kết quả kiểm tra kỹ năng đạt yêu cầu 70%

- Về thái độ:

+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về an toàn và phòng cháy chữa cháy+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về giờ học & làm đầy đủ bài tập về nhà

VI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:

Môn học có tính logic nên khi giảng dạy người giáo viên cần nêu rõ nhiệm vụ

và yêu cầu của từng chương để từ đó giúp người học nghề hiểu được các nội dungcốt lõi của từng chương và tính hệ thống của môn học

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

- Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan trong giờ học

lý thuyết

- Môn học không đi sâu vào kỹ năng thực hành, tuy nhiên sau mỗi bài học họcsinh cần có kỹ năng nhận dạng và sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị phòng cháy,chữa cháy và bảo hộ lao động thông dụng

- Chú ý rèn luyện kỹ năng phân tích và phát hiện được một số tình huống gâymất vệ sinh và an toàn trong lao động

- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết vàđiều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảmbảo chất lượng dạy và học

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Nội dung trọng tâm:

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe

+ Các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động

4 Tài liệu cần tham khảo:

Trang 7

- Giáo trình môn học An toàn lao động do Tổng cục dạy nghề ban hành

- Hoàng Xuân Nguyên-Kỹ thuật AT và bảo hộ lao động-NXBGD-2003

- Cẩm nang an toàn vệ sinh lao động trong ngành công nghiệp – NXB LĐXH– 2006

-CHƯƠNG 1:

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1 Khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động và an toàn lao động

1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động (BHLĐ)

1.1.1 Mục đích

Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, cóhại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào conngười gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả nănglao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động,đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu đểphát triển sản xuất, tăng năng suất lao động

Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác BHLĐ, coi đây là mộtnhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất,hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động

- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghềnghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động chongười lao động

1.1.2 Ý nghĩa

a) Ý nghĩa chính trị

- BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mụctiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người laođộng khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coingười là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ vàphát triển Công tác BHLĐ làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sứckhỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng,quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con ngườitrong xã hội được tôn trọng

Trang 8

- Ngược lại, nếu công tác BHLĐ không tốt, điều kiện lao động khôngđược cải thiên, để xáy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế

độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

b) Ý nghĩa xã hội

- BHLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động, là yêu cầuthiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời là yêu cầu, lànguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình

ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao đểcùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hộingày càng phồn vinh và phát triển

- BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao độngkhỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xãhội tự nhiên và khoa học kỹ thuật

- Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớtđược những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho cáccông trình phúc lợi xã hội

c) Ý nghĩa kinh tế

- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt.Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao độngthoải mái thì sẽ an tâm phấn khới sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ côngcao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, gópphần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất Do vậy, phúc lợi tập thể được tăng lên,

có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người laođộng và tập thể lao động

- Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn chosửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu…

Tóm lại, an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động,

là điều kiện đảm bảo sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.2 Tính chất và nhiệm vụ của công tác BHLĐ

1.2.1 Tính chất: bảo hộ lao động có 3 tính chất

a) Tính pháp luật

Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của Nhà nước vềbảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về BHLĐ đượcnghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lýbắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọingười tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện

Trang 9

b) Tính khoa học - kỹ thuật

- Mọi hoạt động trong công tác BHLĐ từ điều tra, khảo sát điều kiện laođộng, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến antoàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòngngừa, xử lý, khắc phục đều phải vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn trongcác lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc nhiều chuyên ngành

- Ví dụ: Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học; muốn cảithiện điều kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phảihiểu và giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức khoahọc nhiều lĩnh vực, như: thông gió chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý học laođộng … Đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa, người laođộng phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất, muốn sản xuất có hiệuquả và bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, an toàn cho bản thân, thì phải hiểu biết

kỹ về công tác BHLĐ Như vậy, công tác BHLĐ phải đi trước một bước

c) Tính quần chúng

Tính quần chúng thể hiện trên 2 mặt:

- Một là, BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ làngười vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên cóthể phát hiện được những thiếu sót trong công tác BHLĐ, đóng góp xây dựngcác biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quyphạm an toàn vệ sinh lao động

- Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về BHLĐ cóđầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao độngđến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thìcông tác BHLĐ cũng không thể đạt được kết quả mong muốn

- Người sử dụng lao động:

Trang 10

+ Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng laođộng để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sảnxuất kinh doanh, dịch vụ các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xãhội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội nhân dân,công an nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam cósử dụng lao động là người Việt Nam phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện phápluật về bảo hộ lao động trong đơn vị mình

b Trách nhiệm và quyền của người sử dụng lao động và người lao động

- Đối với người sử dụng lao động:

* Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động

* Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn,vệ sinh lao động đối với người lao động

* Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế

Trang 11

* Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đếncong việc và nhiệm vụ được giao.

* Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang

bị, cấp phát

* Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơgây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấpcứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động

+ Quyền lợi:

* Yêu cầu đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấpcác thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp an toàn lao động

* Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy

ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và

sẽ không tiếp tục làm việc nếu thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục

* Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụnglao động vi phạm qui định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về

an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động

1.3 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động

- Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình vàbản thân mỗi người lao động Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của conngười cũng là một yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất Chủtịch Hồ Chí Minh đã nói: “Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người laođộng Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động Tri thức mởmang, cũng nhờ lao động Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ xã hộiloài người”

- Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con ngườiluôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường… Đây làmột quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phátsinh những mối nguy hiểm và rủi ro… làm cho người lao động có thể bị tai nạnhoặc mắc bệnh nghề nghiệp; vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chếđược tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cựcnhất, đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người và làm cho mọingười hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ

Trang 12

- BHLĐ là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bảnpháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cảitiến điều kiện lao động nhằm:

+ Bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người trong lao động

+ Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

1.3.1 Điều kiện lao động và tai nạn lao động

a) Điều kiện lao động

Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.Những công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khókhăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình côngnghệ trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớnđến người lao động Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi,thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sứckhỏe người lao động

b) Tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năngnào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động,gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc độtngột cũng là tai nạn lao động Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương,nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp

- Chấn thương: là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay hủyhoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả nănglao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong; chấn thương có tác dụng đột ngột

- Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động

có hại, bất lợi(tiếng ồn, rung động,…) đối với người lao động Bệnh nghềnghiệp làm suy yếu dần dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc

và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khỏe ngườilao động một cách dần dần và lâu dài

- Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của cácchất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất

1.3.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất

Yếu tố nguy hiểm và có hại là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguyhiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động trongđiều kiện lao động Cụ thể là:

- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm , tiếng ồn, rung động, các bức xạ

có hại, bụi,…

Trang 13

- Các yếu tố hóa học như hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chấtphóng xạ, …

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kýsinh trùng, côn trùng, rắn,…

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗlàm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh,…

- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi,…

1.4 Công tác tổ chức bảo hộ lao động

1.4.1 Các biện pháp BHLĐ bằng các văn bản pháp luật

Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sựnghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, công tác xây dựng pháp luật nóichung và pháp luật về BHLĐ nói riêng đã được các cấp các ngành hết sức quantâm Vì vậy đến nay Nhà nước ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật, chế độchính sách về BHLĐ tương đối đầy đủ

Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ và liên quan đến BHLĐ baogồm:

a) Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 1992 (đã

được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm

2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10)

- Điều 56 của Hiến pháp quy định:

+ Nhà nước ban hành chính sách, chế độ BHLĐ

+ Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉngơi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làmcông ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đốivới người lao động

- Các Điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về BHLĐ

b) Bộ Luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến an toàn

-vệ sinh lao động

- Bộ Luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãđược Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 quyđịnh quyền và nghĩa vụ của người LĐ và người SDLĐ, các tiêu chuẩn lao động,các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất

- Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội vàtrong hệ thống pháp luật quốc gia

Trang 14

- Trong Bộ Luật lao động những chương liên quan đến an toàn vệ sinh laođộng:

+ Chương VII: Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

+ Chương IX: Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động

+ Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ

+ Chương XI: Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên vàmột số lao động khác

+ Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội

+ Chương XVI : Những quy định về thanh tra Nhà nước về lao động, xửphạt vi phạm pháp luật lao động

c) Một số luật, có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động

- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989:

+ Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động phải chăm lo, bảo vệ

và tăng cường sức khỏe cho người lao động

+ Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng, nghỉ ngơi,phục hồi chức năng lao động

+ Phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phải tổ chức khámsức khỏe định kỳ cho người lao động

+ Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt, tránh làm ônhiễm đất, nước và không khí

- Luật bảo vệ môi trường, ban hành năm 2005:

+ Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biệnpháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong bảo vệ môi trường

+ Luật này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức hộ gia đình, cánhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Trường hợp trong điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theođiều ước quốc tế đó

- Luật Công đoàn ban hành năm 1990:

Trong Luật Công đoàn quy định trách nhiệm và quyền hạn của Công đoàntrong công tác BHLĐ, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuậtBHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh laođộng đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục công tác BHLĐ cho người lao

Trang 15

HIẾN PHÁP

Bộ luật Lao động

Các Luật, Pháp lệnh có liên quan

Nghị định 06/1995/NĐ-CP

Các Nghị định

có liên quan

quy phạm Chỉ thị

động, kiểm tra việc chấp hành luật pháp BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn laođộng

d) Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chứcnăng và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh laođộng, hệ thống các quy định an toàn lao động theo nghề và công tác

- Cùng với các nghị định của Chính phủ, các thông tư, quyết định của các

bộ, ngành chức năng, hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệsinh lao động, các quy trình về an toàn bao gồm: Tiêu chuẩn, quy phạm cấp Nhànước; Tiêu chuẩn, quy phạm cấp ngành; Nội quy, quy định của đơn vị sản xuấtban hành nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động

Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của ViệtNam bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp về chế độ chính sách BHLĐ

1.4.2 Biện pháp tổ chức

- Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, gọi chung là người sử dụng laođộng và mọi người lao động, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng laođộng hoặc lao động trên lãnh thổ Việt Nam, đều phải thực hiện việc BHLĐ theoquy định của Pháp lệnh này

- Nhà nước chăm lo việc bảo đảm cho người lao động được làm việctrong điều kiện an toàn, vệ sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp chăm lo,bảo vệ quyền của người lao động làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh

Trang 16

- Mọi người lao động có quyền được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,vệ sinh và có nghĩa vụ thực hiện những quy định về an toàn lao động, vệ sinhlao động.

- Mọi người lao động, người sử dụng lao động phải có hiểu biết vềBHLĐ, về các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động liên quan đến côngviệc, nhiệm vụ của mình

- Việc nghiên cứu khoa học - kỹ thuật BHLĐ, việc sản xuất, kinh doanh,nhập khẩu các loại dụng cụ thiết bị, phương tiện bảo vệ người lao động đượcNhà nước khuyến khích bằng các chính sách, biện pháp thích hợp

2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

2.1 Khái niệm về điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật,kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượnglao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữachúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong sản xuất

2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn

Mặc dù chưa có phương pháp chung nhất phân tích chính xác nguyênnhân tai nạn cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất nhưng có thể phân tích cácnguyên nhân theo các nhóm sau:

2.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật

- Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh những quyđịnh về kỹ thuật an toàn, sử dụng máy móc không đúng đắn

- Thiết bị máy móc, dụng cụ hỏng

- Chỗ làm việc và đi lại chật chội

- Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu antoàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng

- Dụng cụ cá nhân hư hỏng hoặc không thích hợp,…

2.2.2 Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy

- Thiếu hướng dẫn về công việc được giao, hướng dẫn và theo dõi thựchiện các quy tắc không được thấu triệt…

- Sử dụng công nhân không đúng nghề và trình độ nghiệp vụ

- Vi phạm chế độ lao động

- Thiếu và giám sát kỹ thuật không đầy đủ, làm các công việc không đúngquy tắc an toàn

2.2.3 Nguyên nhân vệ sinh môi trường

- Môi trường không khí ô nhiễm hơi, khí độc, có tiếng ồn, rung động lớn

Trang 17

- Chiếu sáng chỗ làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt.

- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu về vệ sinh cá nhân…

- Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi

3 Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hóa và bụi

3.1 Khái niệm vệ sinh lao động

3.1.1 Khái niệm

- Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và

kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đốivới người lao động

- Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiêncứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên

cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trườnglao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động

3.1.2 Nội dung

Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:

- Xác định khoảng cách về vệ sinh

- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe

- Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh LĐ, theo dõi quản lý sức khỏe

- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuậtchống bụi, chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức

xạ, phóng xạ, điện từ trường

- Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh cácyếu tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảmbảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

3.2.Vi khí hậu

3.2.1 Nhiệt độ, độ ẩm không khí và bức xạ nhiệt

Điều kiện khí hậu của hoàn cảnh sản xuất là tình trạng vật lý của khôngkhí bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ lưu chuyển khôngkhí và bức xạ nhiệt trong phạm vi môi trường sản xuất của người lao động.Những yếu tố này tác động trực tiếp đến cơ thể con người, gây ảnh hưởng đếnsức khoẻ và ảnh hưởng đến khả năng lao động của công nhân

a) Nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ cao:

+ Nước ta ở vùng nhiệt đới nên mùa hè nhiệt độ có khi lên đến 400C Laođộng ở nhiệt độ cao đòi hỏi sự cố gắng cao của cơ thể, sự tuần hoàn máu mạnh

Trang 18

hơn, tần suất hô hấp tăng, sự thiếu hụt ôxy tăng, dẫn đến cơ thể phải làm việcnhiều để giữ cân bằng nhiệt.

+ Khi làm việc ở nhiệt độ cao, người lao động bị mất nhiều mồ hôi Tronglao động nặng cơ thể phải mất 6 - 7 lít mồ hôi nên sau 1 ngày làm việc cơ thể cóthể bị sút 2 - 4 kg

+ Mồ hôi mất nhiều sẽ làm mất 1 số lượng muối của cơ thể Cơ thể conngười chiếm 75% là nước, nên việc mất nước không được bù đắp kịp thời sẽ dẫnđến những rối loạn các chức năng sinh lý của cơ thể do rối loạn chuyển hoámuối và nước gây ra

+ Khi cơ thể mất nước và muối quá nhiều sẽ dẫn đến các hậu quả sau đây:

* Làm việc ở nhiệt độ cao, nếu không điều hoà thân nhiệt bị trở ngại sẽlàm thân nhiệt tăng lên Khi thân nhiệt tăng, trong người đã cảm thấy khó chịu,gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, gây trở ngại nhiều cho sản xuất và công tác.Nếu không có biện pháp khắc phục dẫn đến hiện tượng say nóng, say nắng, kinhgiật, mất trí

* Khi cơ thể mất nước, máu sẽ bị quánh đặc lại, tim làm việc nhiều nên dễ

bị suy tim Khi điều hoà thân nhiệt bị rối loạn nghiêm trọng thì hoạt động củatim cũng bị rối loạn rõ rệt

* Đối với cơ quan thận, bình thường bài tiết từ 50-70% tổng số nước của

cơ thể Nhưng trong lao động nóng, do cơ thể thoát mồ hôi nên thận chỉ bài tiết10-15% tổng số nước  nước tiểu cô đặc gây viêm thận

* Khi làm việc ở nhiệt độ cao, công nhân uống nhiều nước nên dịch vịloãng, ăn kém ngon và tiêu hoá giảm sút Do mất thăng bằng về muối và nướcnên ảnh hưởng đến bài tiết các chất dịch vị đến rối loạn về viêm ruột, dạ dày

* Khi làm việc ở nhiệt độ cao, hệ thần kinh trung ương có những phảnứng nghiêm trọng Do sự rối loạn về chức năng điều khiển của vỏ não sẽ dẫnđến giảm sự chú ý và tốc độ phản xạ sự phối hợp động tác lao động kém chínhxác , làm cho năng suất kém, phế phẩm tăng và dễ bị tai nạn lao động

Trang 19

b) Độ ẩm không khí

- Độ ẩm không khí nói lên lượng hơi nước chứa trong không khí tại nơisản xuất Độ ẩm tương đối của không khí cao từ 75 - 80% trở lên sẽ làm cho sựđiều hòa nhiệt độ khó khăn, làm giảm sự tỏa nhiệt bằng con đường bốc mồ hôi

- Nếu độ ẩm không khí cao và khi nhiệt độ cao, lặng gió làm con ngườinóng bức, khó chịu

- Nếu độ ẩm không khí thấp, có gió vừa phải thì thân nhiệt không bị tănglên, con người cảm thấy thoả mái, nhưng không nên để độ ẩm thấp hơn 30%

c) Luồng không khí

- Luồng không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí

- Tốc độ lưu chuyển không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sự toả nhiệt, nócàng lớn thì sự toả nhiệt trong 1 đơn vị thời gian càng nhiều

- Gió có ảnh hưởng rất tốt đến với việc bốc hơi nên nơi làm việc cầnthoáng mát

- Luồng không khí có tốc độ đều hoặc có tốc độ và phương thay đổinhanh chóng đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất

3.2.2 Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh

a) Tác hại của vi khí hậu

- Tác động tổng hợp của các yếu tố vi khí hậu: Trong quá trình hoạt độngsống, cơ thể con người phải chịu đựng những tác động tổng hợp của các yếu tố

vi khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển Chúng ta có thể nhận thấynhững tác động có lợi hay có hại của các yếu tố vi khí hậu lên cơ thể phụ thuộcvào sự tổ hợp và độ lớn của các yếu tố này Tác động tổng hợp mang tính quyluật lên cơ thể của các yếu tố lý học này cho phép xác định các điều kiện tối ưucho hoạt động sống của cơ thể

- Con người chỉ có thể hoạt động bình thường, làm việc tốt khi thân nhiệtcủa cơ thể được bảo toàn trong một giới hạn xác định (36,1- 37,2oC), có sự cânbằng nhiệt giữa cơ thể và môi trường, nghĩa là có sự cân bằng giữa quá trìnhsinh nhiệt và quá trình toả nhiệt Trong trường hợp một quá trình này trội hơnquá trình kia thì dẫn đến hiện tượng bị lạnh hoặc bị nóng Như vậy, khi mất

Trang 20

nhiều nhiệt cơ thể sẽ bị lạnh, khả năng chống đỡ của cơ thể sẽ giảm mà hậu quảcủa nó là số người bị mắc các bệnh cảm cúm tăng lên, các bệnh mãn tính tiếntriển mạnh.

- Mặc dù, các yếu tố vi khí hậu có sự dao động khá lớn nhưng cơ thể conngười vẫn duy trì một thân nhiệt ổn định Đó là do cơ chế điều hòa hóa học và

lý học nằm dưới sự kiểm soát của hệ thần kinh trung ương Điều hòa nhiệt bằngcon đường hóa học được hiểu là khả năng của cơ thể có thể thay đổi cường độtrao đổi chất để cho lượng nhiệt được sinh ra tăng lên hay giảm đi Điều hòa lýhọc được thực hiện nhờ co hoặc giãn các mạch máu ở trên bề mặt của da

- Nhiệt được sinh ra do toàn bộ cơ thể, nhưng một lượng nhiệt nhiều nhấtđược tạo ra ở gan và các cơ Phụ thuộc vào trạng thái nhiệt độ của không khí,trao đổi cơ bản thay đổi trong một giới hạn rộng Ví dụ, khi nhiệt độ môi trườngxung quanh giảm (dưới 15o), sự sinh nhiệt gia tăng; ở nhiệt độ từ 15-25 o nhậnthấy quá trình tạo nhiệt ổn định, từ 25-35° thì ban đầu giảm sinh nhiệt còn sau

đó tăng lên (khi nhiệt độ 35o hoặc cao hơn)

- Để tránh nắng và bức xạ mặt trời và lợi dụng hướng gió thì nhà xưởng nên xâydựng theo hướng bắc-nam, có đủ diện tích cửa sổ, cửa trời tạo điều kiện thônggió tốt

- Ở những nơi cục bộ toả ra nhiều nhiệt như lò rèn, lò sấy hấp, ở phía trên có thểđặt nắp hoặc chụp hút tự nhiên hay cưỡng bức nhằm hút thải không khí nónghoặc hơi độc ra ngoài không cho lan tràn ra khắp phân xưởng

- Bố trí máy điều hòa nhiệt độ ở những bộ phận sản xuất đặc biệt

- Hạn chế bớt ảnh hưởng từ các thiết bị, máy móc và quá trình sản xuất bức xạnhiều nhiệt:

+ Các thiết bị bức xạ nhiệt phải bố trí ở các phòng riêng Nếu quá trình côngnghệ cho phép, các loại lò nên bố trí ngoài nhà

+ Máy móc, đường ống, lò và các thiết bị toả nhiệt khác nên làm cách nhiệt bằngcác vật liệu như: bông, amiăng, vật liệu chịu lửa, bêtông bột Nếu điều kiện

Trang 21

không cho phép sử dụng chất cách nhiệt thì xung quanh thiết bị bức xạ nhiệt cóthể làm 1 lớp vỏ bao và màn chắn hoặc màn nước.

+ Sơn mặt ngoài buồng lái các máy xây dựng bằng sơn có hệ số phản chiếu tianăng lớn như: sơn nhủ, sơn màu trắng,

+ Tổ chức lao động hợp lý, cải thiện tốt điều kiện làm việc ở chỗ nắng, nóng.Tạo điều kiện nghỉ ngơi và bồi dưỡng hiện vật cho công nhân Tăng cườngnhiều sinh tố trong khẩu phần ăn, cung cấp đủ nước uống và hợp vệ sinh (phathêm 0.5% muối ăn), đảm bảo chỗ tắm rửa cho công nhân sau khi làm việc.+ Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân, quần áo bằng vải có sợi chống nhiệtcao ở những nơi nóng, kính màu, kính mờ ngăn các tia có hại cho mắt

+ Khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động ở chỗ nóng, không bố trí người cóbệnh tim mạch và thần kinh làm việc ở những nơi có nhiệt độ cao

3.3 Bức xạ ion hóa

3.3.1 Khái niệm

Bức xạ ion hóa là kiểu bức xạ bao gồm các hạt mang đủ động năng riêngđể giải phóng electron từ một nguyên tử hoặc phân tử, để ion hóa nó.[1] Bức xạion hóa được tạo ra trong các phản ứng hạt nhân, hoặc bằng phương pháp tựnhiên hay nhân tạo, ở nhiệt độ rất cao (như thải plasma hoặc vành nhật hoa củaMặt Trời), qua việc sản sinh ra các hạt năng lượng rất cao trong các máy gia tốchạt, hoặc do sự gia tốc của các hạt tích điện bằng các trường điện từ bởi các quátrình tự nhiên, từ sét đến các vụ nổ siêu tân tinh

3.3.2 Ảnh hưởng của bức xạ iôn hoá và các biện pháp phòng tránh

Bức xạ sinh ra dưới nhiều hình thức Đối với sức khỏe con người, thì cácdạng quan trọng nhất là các dạng có thể xuyên qua vật chất và làm cho nó bịđiện tích hoá hay ion hoá Nếu bức xạ ion hoá thấm vào các mô sống, các iônđược tạo ra đôi khi ảnh hưởng đến quá trình sinh học bình thường Tiếp xúc vớibất kỳ loại nào trong số các loại bức xạ ion hoá, bức xạ alpha, beta, các tiagamma, tia X và nơtron, đều có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ

- Bức xạ Alpha:

+ Bao gồm các phần tử nặng mang điện tích dương hoặc các tập hợp gồmhai proton và hai notron được phát ra bởi các nguyên tử của các nguyên tố nặngnhư: Uran, Radi, Radon và Plutoni

+ Trong không gian, bức xạ alpha không truyền xa và bị cản lại toàn bộbởi một tờ giấy hoặc bởi lớp màng ngoài của da

+ Tuy nhiên, nếu một chất phát tia Alpha được đưa vào trong cơ thể, nó sẽphát ra năng lượng ra các tế bào xung quanh

Trang 22

+ Ví dụ: Trong phổi, nó có thể tạo ra liều chiếu trong đối với các mô nhạycảm, mà các mô này thì không có lớp bảo vệ bên ngoài giống như da.

- Bức xạ Beta:

+ Bao gồm các electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt alpha và nó cóthể thấm sâu hơn

+ Beta có thể bị cản lại bởi tấm kim loại, kính hay quần áo bình thường và

nó xuyên qua được lớp ngoài của da Nó có thể làm tổn thương lớp da bảo vệ

+ Ví dụ: Trong vụ tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl năm 1986,các tia Beta mạnh đã làm cháy da những người cứu hoả

+ Nếu các bức xạ Beta phát ra trong cơ thể, nó có thể chiếu xạ ở các mô tếbào

+ Các vật liệu đặc như: chì, bê tông là tấm chắn lý tưởng đối với tiagamma

+ Bức xạ Nơtron được tạo ra trong quá trình phát điện hạt nhân, bản thân

nó không phải là bức xạ ion hoá, nhưng nếu va chạm với các hạt nhân khác, nó

có thể kích hoạt các hạt nhân hoặc gây ra tia gamma hay các hạt điện tích thứcấp gián tiếp gây ra bức xạ ion hoá

+ Nơtron có sức xuyên mạnh hơn tia Gamma và chỉ có thể bị ngăn chặnlại bởi tường bê tông dày, bởi nước hoặc tấm chắn Paraphin

+ May mắn thay, bức xạ Nơtron không tồn tại ở đâu, trừ lò phản ứng hạtnhân và nhiên liệu hạt nhân

3.4 Bụi

3.4.1 Phân loại bụi và tác hại của bụi

Trang 23

a) Khái niệm bụi trong sản xuất

Có nhiều quá trình sản xuất trong công nghiệp phát sinh rất nhiều bụi Bụi

là những vật chất rất bé ở trạng thái lơ lững trong không khí 1 thời gian nhấtđịnh, các nơi đều có bụi nhưng ở công trường, xí nghiệp, nhà máy bụi nhiều hơn

b) Phân loại bụi

- Theo nguồn gốc: bụi kim loại (Mn, Si, rỉ sắt, ), bụi cát, bụi gỗ; bụi

động vật (bụi lông, xương, …), bụi thực vật (bụi bông, bụi gai, …), bụi hoá chất(grafit, bột phấn, bột hàn the, bột xà phòng, vôi, …)

- Theo kích thước hạt bụi:

+ Bụi bay có kích thước từ 0,001 ÷ 10 micron; các hạt từ 0,1 ÷ 10 microngọi là mù, các hạt từ 0,001 ÷ 0,1 micron gọi là khói Chúng chuyển động Braotrong không khí

+ Bụi lắng có kích thước >10 micron thường gây tác hại cho mắt

- Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen, ); bụi gây dị ứng;

bụi gây ung thư như nhựa đường, phóng xạ, các chất brôm; bụi gây xơ phổi nhưbụi silic, amiăng,

c) Tác hại của bụi

Các tác hại của bụi đối với cơ thể:

- Đối với da và niêm mạc: bụi bám vào da làm sưng lỗ chân lông dẫn đến

bệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc Đặc biệt có 1 sốloại bụi như: len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng da

- Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng

tiếp hợp, viêm giác mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắthột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giácmạc, làm giảm thị lực của mắt Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt

- Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá

làm tắc ống tai

- Đối với bộ máy tiêu hoá: bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng Các

loại bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gâyrối loạn tiêu hoá

- Đối với bộ máy hô hấp: vì bụi thường bay lơ lững trong không khí nên

tác hại lên đường hô hấp là chủ yếu Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vàotrong phổi càng nhiều Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, gây racác loại bệnh bụi phổi như bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi,ximăng, ), bệnh bụi than (bụi than), bệnh bụi nhôm (bụi nhôm)

- Đối với toàn thân: nếu bị nhiễm các loại bụi độc như: hoá chất, chì, thuỷ

Trang 24

ngân, thạch tín, khi vào cơ thể, bụi được hoà tan vào máu gây nhiễm độc chotoàn cơ thể.

3.4.2 Các biện pháp phòng bụi

a) Biện pháp kỹ thuật

- Phương pháp chủ yếu để phòng bụi trong công tác xay, nghiền, sàng,bốc dỡ các loại vật liệu hạt rời hoặc dễ sinh bụi là cơ giới hoá quá trình sản xuấtđể công nhân ít tiếp xúc với bụi Che đậy các bộ phận máy phát sinh nhiều bụibằng vỏ che, từ đó đặt ống hút thải bụi ra ngoài

- Dùng các biện pháp quan trọng để khử bụi bằng cơ khí và điện như:buồng lắng bụi bằng phương pháp ly tâm; lọc bụi bằng điện; khử bụi bằng máysiêu âm; dùng các loại lưới lọc bụi bằng phương pháp ion hoá tổng hợp

- Áp dụng các biện pháp về sản xuất ướt hoặc sản xuất trong không khí

ẩm nếu điều kiện cho phép hoặc có thể thay đổi kỹ thuật trong thi công

- Sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo, rút bớt độ đậm đặc củabụi trong không khí bằng các hệ thống hút bụi, hút bụi cục bộ trực tiếp từ chỗbụi được tạo ra

- Thường xuyên làm tổng vệ sinh nơi làm việc để giảm trọng lượng bụi dựtrữ trong môi trường sản xuất

b) Biện pháp về tổ chức

- Bố trí các xí nghiệp, xưởng gia công, phát ra nhiều bụi phải xa cácvùng dân cư, khu nhà ở, trường học, nhà trẻ

- Đường vận chuyển các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩmmang bụi phải bố trí riêng biệt để tránh tình trạng tung bụi vào môi trường sảnxuất nói chung và ở các khu vực gián tiếp Tổ chức tốt tưới ẩm mặt đường khitrời nắng gió, hanh khô

c) Biện pháp y tế

- Ở trên công trường và trong nhà máy phải có đủ nhà tắm, nơi rửa chocông nhân Sau khi làm việc công nhân phải tắm giặt sạch sẽ, thay quần áo

- Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất

- Không tuyển dụng người có bệnh mãn tính về đường hô hấp làm việc ởnhững nơi nhiều bụi Những công nhân tiếp xúc với bụi thường xuyên đượckhám sức khoẻ định kỳ để phát hiện kịp thời những người bị bệnh do nhiễm bụi

- Phải định kỳ kiểm tra hàm lượng bụi ở môi trường sản xuất, nếu thấyquá tiêu chuẩn cho phép phải tìm mọi biện pháp làm giảm hàm lượng bụi

d) Các biện pháp khác

- Thực hiện tốt khâu bồi dưỡng hiện vật cho công nhân

Trang 25

- Tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý để tăngcường sức khoẻ.

- Coi trọng khẩu phần ăn và rèn luyện thân thể cho công nhân

đ) Trang bị phòng hộ cá nhân

- Trang bị quần áo công tác phòng bụi không cho bụi lọt qua để phòngngừa cho công nhân làm việc ở những nơi nhiều bụi, đặc biệt đối với bụi độc

- Dùng khẩu trang, mặt nạ hô hấp, bình thở, kính đeo mắt để bảo vệ mắt,mũi, miệng

4 Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động

4.1 Tiếng ồn

4.1.1 Khái niệm và các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép

a) Khái niệm Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ và tần sốkhông có nhịp gây cho con người cảm giác khó chịu

b) Nguồn phát sinh tiếng ồn

Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:

- Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất và

tiếng ồn trong sinh hoạt

- Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí

động và tiếng ồn các máy điện

+ Tiếng ồn cơ khí:

* Gây ra bởi sự làm việc của các máy móc do sự chuyển động của các cơcấu phát ra tiếng ồn không khí trực tiếp

* Gây ra bởi bề mặt cơ cấu hoặc bộ phận kết cấu liên quan với chúng

* Gây ra bởi sự va chạm giữa các vật thể trong các thao tác đập búa khirèn, gò, dát kim loại,

+ Tiếng ồn khí động:

Sinh ra do chất lỏng hoặc hơi, khí chuyển động vận tốc lớn (tiếng ồn quạtmáy, máy khí nén, các động cơ phản lực, )

+ Tiếng ồn của các máy điện:

* Do sự rung động của các phần tĩnh và phần quay dưới ảnh hưởng củalực từ thay đổi tác dụng ở khe không khí và ở ngay trong vật liệu của máy điện

* Do sự chuyển động của các dòng không khí ở trong máy và sự rungđộng các chi tiết và các đầu mối do sự không cân bằng của phần quay

c) Các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép

- Đặc trưng cho tiếng ốn là các thông số vật lý, như: cường độ, tần số, phổ

Trang 26

tiếng ồn và các thông số sinh lý như: mức to, độ cao Tác hại gây ra bởi tiếng ồnphụ thuộc vào cường độ và tần số của nó.

- Tiếng ồn mức 100 - 120dB với tần số thấp và 80 - 95dB với tần số trungbình và cao có thể gây ra sự thay đổi ở cơ quan thính giác Tiếng ồn mức 130 -150dB có thể gây huỷ hoại có tính chất cơ học đối với cơ quan thính giác (thủngmàng nhĩ)

- Theo tần số, tiếng ồn chia thành tiếng ồn có tần số thấp dưới 300Hz, tần

số trung bình 300-1.000Hz, tần số cao trên 3.000Hz Tiếng ồn tần số cao có hạihơn tiếng ồn tần số thấp

- Tuỳ theo đặc điểm của tiếng ồn mà phổ của nó có thể là phổ liên tục,phổ gián đoạn (phổ thưa) và phổ hổn hợp Hai loại sau gây ảnh hưởng đặc biệtxấu lên cơ thể con người

4.1.2 Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống

a) Tác hại của tiếng ồn

- Đối với cơ quan thính giác:

+ Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống,ngưỡng nghe tăng lên Khi rời môi trường ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm cókhả năng phục hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định

+ Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt và phải sau

1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại được

+ Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khảnăng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường, sự thoái hoá dần dần sẽ pháttriển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai và điếc

- Đối với hệ thần kinh trung ương:

Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệthống thần kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạtđộng của đầu não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức,trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút,

- Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:

* Ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch, gây rối loạn nhịp tim

* Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạdày

* Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnhcao huyết áp

* Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ănuống sút kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy

Trang 27

nhược thần kinh và cơ thể.

b) Biện pháp phòng và chống tiếng ồn

- Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn:

* Dùng quá trình sản xuất không tiếng ồn thay cho quá trình sản xuất cótiếng ồn

* Làm giảm cường độ tiếng ồn phát ra từ máy móc và động cơ

* Giữ cho các máy ở trạng thái hoàn thiện: siết chặt bulông, đinh vít, tradầu mỡ thường xuyên

- Cách ly tiếng ồn và hút ẩm:

* Lắp các thiết bị giảm tiếng động của máy Bao phủ chất hấp thụ sự rungđộng ở các bề mặt rung động phát ra tiếng ồn bằng vật liệu có ma sát trong lớn;ngoài ra trong 1 số máy có bộ phận tiêu âm

* Chọn vật liệu cách âm để làm nhà cửa Làm nền nhà bằng cao su, cát,nền nhà phải đào sâu, xung quanh nên đào rãnh cách âm rộng 6-10 cm

* Mức độ cách âm yêu cầu được xác định theo trị số cách âm D Trị số D

là hiệu số mức độ áp lực tiếng ồn trung bình ở trong phòng có nguồn ồn L1 vàbên ngoài phòng có nguồn ồn L2: D = L1 - L2 (dB) (2.1)

D phụ tuộc vào khả năng cách âm R của tường ngăn, xác định theo côngthức:

(2.2)

Trong đó:  là hệ số truyền tiếng ồn, là tỷ số năng lượng âm đi qua tườngngăn với năng lượng đập vào tường ngăn

- Dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân:

Những người làm việc trong các quá trình sản xuất có tiếng ồn, để bảo vệtai cần có một số thiết bị sau:

* Bông, bọt biển, băng đặt vào lỗ tai là những loại đơn giản nhất Bônglàm giảm ồn từ 3 - 14dB trong giải tần số 100 - 600Hz, băng tẩm mỡ giảm18dB, bông len tẩm sáp giảm đến 30dB

* Dùng nút bằng chất dẻo bịt kín tai có thể giảm xuống 20dB

* Dùng nắp chống ồn úp bên ngoài tai có thể giảm tới 30dB khi tần số là500Hz và 40dB khi tần số 2.000Hz Loại nắp chống ồn chế tạo từ cao su bọtkhông thuận tiện khi sử dụng vì người làm mệt do áp lực lên màng tai quá lớn

Trang 28

* Không nên tuyển lựa những người mắc bệnh về tai làm việc ở nhữngnơi có nhiều tiếng ồn.

* Khi phát hiện có dấu hiệu điếc nghề nghiệp thì phải bố trí để công nhânđược ngừng tiếp xúc với tiếng ồn càng sớm càng tốt

4.2 Rung động trong sản xuất

4.2.1 Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung cục bộ

a) Khái niệm

- Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâmhoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi cótính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh

- Trong môi trường công nghiệp có nhiều công tác sinh ra tiếng ồn vàrung động Tiếng ồn và rung động trong sản xuất là các tác hại nghề nghiệp nếucường độ của chúng vượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép

b) Nguồn phát sinh rung động: Từ các loại dụng cụ cơ khí với bộ phậnchuyển động điện hoặc khí nén là những nguồn rung động gây tác dụng cục bộlên cơ thể con người

c) Tiêu chuẩn cho phép rung động cục bộ

- Đặc trưng cho rung động: là biên độ dao động A, tần số f, vận tốc v, giatốc 

- Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung vớibiên bộ 1mm như sau:

Tác dụng của rungđộng

 (mm/s2)với f = 1-10Hz

v (mm/s)với f = 10-100Hz

4.2.2 Tác hại của rung động và các biện pháp đề phòng

a) Tác hại của rung động

- Khi cường độ nhỏ và tác động ngắn thì sự rung động này có ảnh hưởngtốt như tăng lực bắp thịt, làm giảm mệt mỏi,

Trang 29

- Khi cường độ lớn và tác dụng lâu gây khó chịu cho cơ thể Những rungđộng có tần số thấp nhưng biên độ lớn thường gây ra sự lắc xóc, nếu biên độcàng lớn thì gây ra lắc xóc càng mạnh Tác hại cụ thể:

+ Làm thay đổi hoạt động của tim, gây ra di lệch các nội tạng trong ổ

bụng, làm rối loạn sự hoạt động của tuyến sinh dục nam và nữ

+ Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chứcnăng của tuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình và làm rối loạn chứcnăng giữ thăng bằng của cơ quan này

+ Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quámức dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp

+ Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đâu xương khớp, làm viêm cáchệ thống xương khớp Đặc biệt trong điều kiện nhất định có thể phát triển gâythành bệnh rung động nghề nghiệp

+ Đối với phụ nữ, nếu làm việc trong điều kiện bị rung động nhiều sẽ gây

di lệch tử cung dẫn đến tình trạng vô sinh Trong những ngày hành kinh, nếu bịrung động và lắc xóc nhiều sẽ gây ứ máu ở tử cung

b) Đề phòng và chống tác hại của rung động

- Biện pháp kỹ thuật:

+ Thay các bộ phận máy móc thiết bị phát ra rung động

+ Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các chi tiết máy bị mòn và

hư hỏng hoặc gia công các chi tiết máy đặc biệt để khử rung

1.Móng đệm cát 2.Cát đệm1.Tấm lót 2.Móng máy gây rung 3.Máy gây rung động3.Khe cách âm 4.Móng nhà

1.Tấm cách rung thụ động; 2.Lò xo; 3.Nền rung động; 4.Hướng rung động; 5và 6 Các gối tựa và dây treo của tấm (chỗ làm việc)

Hình II.1: Các giải pháp kỹ thuật chống rung động

Trang 30

+ Nền bệ máy thiết bị phải bằng phẳng và chắc chắn Cách ly những thiết

bị phát ra độ rung lớn bằng những rãnh cách rung xung quanh móng máy

+ Thay sự liên kết cứng giữa nguồn rung động và móng của nó bằng liênkết giảm rung khác để giảm sự truyền rung động của máy xuống móng

- Biện pháp tổ chức sản xuất:

+ Nếu công việc thay thế được cho nhau thì nên bố trí sản xuất làm nhiều

ca kíp để san sẽ mức độ tiếp xúc với rung động cho nhiều người

+ Nên bố trí ca kíp sản xuất bảo đảm giữa 2 thời kỳ làm việc người thợ cókhoảng nghỉ dài không tiếp xúc với rung động

- Phòng hộ cá nhân:

Tác dụng của các dụng cụ phòng hộ cá nhân chống lại rung động là giảmtrị số biên độ dao động truyền đến cơ thể khi có rung động hoặc lên một phần cơthể tiếp xúc với vật rung động

+ Giày vải chống rung: có miếng đệm lót bằng cao su, trong đó có gắn 6

lò xo Chiều dày miếng đệm 30mm, độ cứng của lò xo ở phần gót 13kg/cm, ởphần đế 10.5kg/cm Khi tần số rung động từ 20-50Hz với biên độ tương ứng từ0.4-0.1mm thì độ tắt rung của loại giày này đạt khoảng 80%

+ Găng tay chống rung: được sử dụng khi dùng các dụng cụ cầm tay rung

động hoặc đầm rung bề mặt Yêu cầu chủ yếu là hạn chế tác dụng rung động ởchỗ tập trung vào tay Sử dụng găng tay có lớp lót ở lòng bàn tay bằng cao suxốp dày sẽ làm giảm biên độ rung động với tần số 50Hz từ 3-4 lần Dùng găngtay chống rung có lót cao su đàn hồi giảm sự truyền động rung động đi 10 lần

5.1.1 Ảnh hưởng của điện từ trường

- Điện từ trường là một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất, đặc trưng bởitập hợp các tính chất điện và từ

Trang 31

- Các tham số cơ bản, biểu thị đặc tính của điện từ trường là: tần số, chiềudài sóng và tốc độ lan truyền.

- Xung quanh vật khi dẫn có dòng điện chạy qua luôn tồn tại đồng thờimột điện trường và một từ trường Đối với dòng điện một chiều các trường nàykhông phụ thuộc vào nhau, còn đối với dòng điện xoay chiều thì các trường nàyliên quan chặt chẽ với nhau và tạo thành một điện từ trường thống nhất

- Các nguồn điện từ trường tự nhiên được phân thành hai nhóm:

+ Nhóm 1: là cực của Trái đất – điện trường và từ trường vĩnh cửu;

+ Nhóm 2: sóng radio được sản sinh bởi các vì tinh tú (Mặt trời, Mặttrăng, các vì sao…), các quá trình khí quyển – sấm sét

- Các nguồn điện từ trường nhân tạo cũng được chia làm hai nhóm:

+ Nhóm 1: Nguồn phát xạ điện từ tấn số thấp (0÷3kHz), bao gồm các hệthống sản xuất, biến đổi và truyền tải điện năng (nhà máy điện, đường dâytruyền tải, trạm biến áp…), các thiết bị điện trong sản xuất (công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông, du lịch, thương mại, thiết bị điện công sở, gia dụng…), cácthiết bị kỹ thuật điện – điện tử…

+ Nhóm 2: Nguồn phát xạ điện từ tần số cao (3÷GHz), còn gọi là tần số

vô tuyến, bao gồm các thiết bị thu phát cao tần: đài, ti vi, điện thoại, bộ đàm vàcác thiết bị công nghệ sử lý sản phẩm, như: lò nung cao tần v.v…

- Nếu người tiếp xúc với nhiều nguồn điện từ trường khác nhau và cường

độ lớn hơn giới hạn cho phép kéo dài sẽ dẫn đến đến sự thay đổi một số chứcnăng của cơ thể, nhất là hệ thần kinh trung ương Sự thay đổi này có thể làm:

+ Nhức đầu, dễ mệt mỏi, khó ngủ hoặc ngủ nhiều, suy yếu toàn thân.+ Làm chậm mạch, giảm áp lực máu, đau tim, khó thở, làm biến đổi gan

và lá lách

+ Ngoài ra, năng lượng điện từ trường tần số cao (trên 5060Hz) gọi là bức

xạ ion, nó có đủ năng lượng để tách electron ra khỏi nguyên tử Tia X có đủnăng lượng để phá hủy các phân tử chứa gene Nếu con người tiếp xúc nhiều vớibức xạ ion có thể bị ung thư, biến đổi máu, giảm sự thính giác, thị giác

5.1.2 Biện pháp phòng tránh

- Tuân thủ nghiêm túc các quy tắc và tiêu chuẩn của ngành và nhà nước

- Không đứng quá gần các nguồn phát sinh điện từ trường, sẽ có thể giảmđược phần lớn các ảnh hưởng

- Không nên ngủ gần các thiết bị điện, đặt biệt là các thiết bị có motor

- Giữ khoảng cách với đầu máy video ít nhất là 18 inches (18*2,54cm),hãy tắt đầu máy khi không sử dụng

Trang 32

- Không ngồi gần phía sau hoặc bên cạnh màn hình vi tính (thậm chí khicách một vách phòng).

- Nếu có thể hãy tắt thiết bị sưởi giường, chăn điện, trước khi đi ngủ

- Giữ khoảng cách vài feet (1feet=12 inches) đối với ti vi (ở mọi chiều)

- Hạn chế sử dụng chăn điện và máy sấy tóc

- Nên thư giãn một thời gian để các phần cơ đang bị căng có thời giannghỉ ngơi, có thể kết hợp tập thể dục giữa giờ làm việc

do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp

- Ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể người lao động là do hai yếu

tố quyết định:

+ Ngoại tố do tác hại của chất độc

+ Nội tố do trạng thái của cơ thể

- Tùy theo hai yếu tố này mà mức độ tác dụng có khác nhau Khi nồng

độ vượt quá mức giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, chất độc

sẽ gây ra nhiễm độc nghề nghiệp Nồng độ chất độc cao, tùy thời gian tiếpxúc không lâu và cơ thể luôn mạnh khỏe vẫn bị nhiễm độc cấp tính, thậmchí có thể chết

b) Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe của con người

- Trong những năm gần đây, vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều đó

là sự ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người LĐ

- Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xácđịnh là có liên quan đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâudài và gây ung thư

- Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơ thể con người có thểphân loại theo các nhóm sau:

+ Nhóm 1: Chất gây bỏng da, kích thích niêm mạc, như axít đặc, kiềm đặc

hay loãng (vôi tôi, NH3 , …) Nếu bị trúng độc nhẹ thì dùng nước lã dội rửangay Chú ý bỏng nặng có thể gây choáng, mê man, nếu trúng mắt có thể bị mù

+ Nhóm 2: Các chất kích thích đường hô hấp và phế quản: hơi Cl, NH3,

SO3 , NO, SO2, hơi flo, hơi crôm vv… Các chất gây phù phổi: NO2 , NO3, cácchất này thường là sản phẩm hơi đốt cháy ở nhiệt độ trên 800 0C

Trang 33

+ Nhóm 3: Các chất gây ngạt do làm loãng không khí, như: CO2, C2H5,

CH4 , N2 , CO…

+ Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh, như các loại hydro cacbua,

các loại rượu, xăng, H2S , CS2 , vv…

+ Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng, như: hydro cacbon,

clorua metyl, bromua metyl vv…Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu: benzen,phênôn Các kim loại và á kim độc như chì, thuỷ ngân, mangan, hợp chất acsen c) Đường xâm nhập của hóa chất

- Theo đường hô hấp: các chất độc ở thể khí, thể hơi, bụi đều có thể

xâm nhập qua đường hô hấp, xâm nhập qua các phế quản, phế bào đi thẳngvào máu đến khắp cơ thể gây ra nhiễm độc

- Đường tiêu hóa: Thường do ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc

- Các chất độc thấm qua da: Chủ yếu là các chất hòa tan trong nước,

thấm qua da đi vào máu như axít, kiềm và các dung môi

d) Chuyển hóa, tích chứa và đào thải

- Chuyển hóa: các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh

hóa phức tạp trong các tổ chức của cơ thể và sẽ chịu các biến đổi, như: phảnứng oxi hóa khử, thủy phân, phần lớn biến thành chất ít độc hoặc hoàn toànkhông độc Trong hóa trình này gan, thận có vai trò rất quan trọng, đó lànhững cơ quan tham gia giải độc Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào loại, liềulượng và thời gian tiếp xúc mà có thể dẫn tới hủy hoại mô gan, để lại hậuquả xơ gan và giảm chức năng gan (các dung môi như alcol, tetraclorua, )

- Tích chứa chất độc: Có một số hóa chất không gây tác dụng độc ngay

khi xâm nhập vào cơ thể, mà nó tích chứa ở một số cơ quan dưới dạng cáchợp chất không độc như chì , flo tập trung vào trong xương, hoặc lắngđộng vào trong gan, thận Đến một lúc nào đó dưới ảnh của nội ngoại môitrường tác động các chất này được huy động một cách nhanh chóng đưa vàomáu gây nhiễm độc

- Đào thải chất độc: Chất độc hóa học hoặc sản phẩm chuyển hóa sinh

học có thể được đưa ra ngoài cơ thể bằng đường phổi, thận, ruột và cáctuyến nội tiết

5.2.2 Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí và biện pháp phòng tránha) Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí

- Nhiễm độc chì:

+ Nhiễm độc chì có thể xảy ra khi in ấn, khi làm ắc quy, … Chì còn có thểxuất hiện dưới dạng Pb(C2H5)4 , hoặc Pb(CH3)4 pha vào xăng để chống kích nổ,

Trang 34

song chì có thể xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường da (rất dễ thấm qualớp mỡ dưới da) Với nồng độ các chất này khoảng 0,182 [ml/lít không khí] thì

có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau 18 giờ

+ Tác hại của chì (Pb) là làm rối loạn việc tạo máu, làm rối loạn tiêu hoá

và làm suy hệ thần kinh, viêm thận, đau bụng chì, thể trạng suy sụp

+ Nhiễm độc chì mãn tính có thể gây mệt mỏi, ít ngủ, ăn kém, nhức đầu,đau cơ xương, táo bón, ở thể nặng có thể liệt các chi, gây tai biến mạch máunão, thiếu máu phá hoại tuỷ xương

- Nhiễm độc thuỷ ngân:

+ Thuỷ ngân (Hg) dùng trong công nghiệp chế tạo muối thuỷ ngân, làmthuốc giun, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, thâm nhập vào cơ thể bằng đường hôhấp, đường tiêu hoá và đường da

+ Thường gây ra nhiễm độc mãn tính: gây viêm lợi, viêm miệng, loétniêm mạc, viêm họng, run tay, gây bệnh Parkinson, buồn ngủ, kém nhớ, mất trínhớ, rối loạn thần kinh thực vật

- Nhiễm độc acsen:

+ Các chất acsen như As2O3 dùng làm thuốc diệt chuột; AsCl3 để sản xuất

đồ gốm; As2O5 dùng trong sản xuất thuỷ tinh, bảo quản gỗ, diệt cỏ, diệt nấm

+ Chúng có thể gây ra:

* Nhiễm độc cấp tính: đau bụng, nôn, viêm thận, viêm thần kinh ngoạibiên, suy tuỷ, cơ tim bị tổn thương và có thể gây chết người

* Nhiễm độc mãn tính: gây viêm da mặt, viêm màng kết hợp, viêm mũikích thích, thủng vách ngăn mũi, viêm da thể chàm, dầy sừng và sạm da, gâybệnh động mạch vành, thiếu máu, gan to, xơ gan, ung thư gan và ung thư da

- Nhiễm độc crôm:

Gây loét da, loét mạc mũi, thủng vách ngăn mũi, kích thích hô hấp gây

ho, co thắt phế quản và ung thư phổi

- Nhiễm độc măng gan: Gây rối loạn tâm thần và vận động, nói khó vàdáng đi thất thường, thao cuồng và chứng parkinson, rối loạn thần kinh thực vật,gây bệnh viêm phổi, viêm gan, viêm thận

- Cácbon ôxit (CO):

+ Cácbon ôxid là thứ hơi không màu, không mùi, không vị Rất dễ cótrong các phân xưởng đúc, rèn, nhiệt luyện và có cả trong khí thải ô tô hoặcđộng cơ đốt trong

Trang 35

+ CO gây ngạt thở hoặc làm đau đầu, ù tai; ở dạng nhẹ sẽ gây đau đầu ùtai dai dẳng, sút cân, mệt mỏi, chống mặt, buồn nôn, khi bị trúng độc nặng cóthể bị ngất xỉu ngay, có thể chết

- Benzen (C6H6): Benzen có trong các dung môi hoà tan dầu, mỡ, sơn,keo dán, trong xăng ô tô,… Benzen gây chứng thiếu máu, chảy máu răng lợi, khi

bị nhiễm nặng có thể bị suy tuỷ, nhiễm trùng huyết, nhiễm độc cấp có thể gâycho hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức

- Xianua (CN): Xianua xuất hiện dưới dạng hợp chất với NaCN khi thấmcácbon và thấm nitơ Đây là chất rất độc Nếu hít phải hơi NaCN ở liều lượng0,06[g] có thể bị chết ngạt Nếu ngộ độc Xianua thì xuất hiện các chứng rát cổ,chảy nước bọt, đau đầu tức ngực, đái dắt, ỉa chảy, … Khi bị ngộ độc Xianuaphải đưa đi cấp cứu ngay

- Axit cromic (H2CrO4): Loại này thường gặp khi mạ crôm cho các đồtrang sức, mạ bảo vệ các chi tiết máy Hơi Axid crômic làm rách niêm mạc gâyviêm phế quản, viêm da

- Hơi ôxit nitơ (NO2): Chúng có nhiều trong các ống khói các lò phản xạ,trong khâu nhiệt luyện thấm than, trong khí xả động cơ diezel và trong khi hànđiện Hơi làm đỏ mắt, rát mắt, gây viêm phế quản, tê liệt thần kinh, hôn mê Khihàn điện còn có các hơi độc và bụi độc: FeO, Fe2O3, SiO2, MnO, ZnO, CuO,…

b) Biện pháp phòng tránh nhiễm độc hóa chất

- Đảm bảo an toàn hóa chất-kỹ thuật phòng ngừa nhiễm độc hóa chấttrong sản xuất cũng là giải pháp đặc biệt quan trọng bởi đây là một trong nhữngnguy cơ lớn trong sản xuất hiện nay

- Biện pháp tốt nhất và chủ động nhất là loại bỏ các hóa chất độc hại đangsử dụng bằng cách thay đổi công nghệ hoặc thay thế hóa chất có độc tính caohơn bằng hóa chất ít độc hơn

- Cách ly, che chắn và sử dụng các biện pháp bảo vệ người lao động Mộttrong những biện pháp quan trọng là thông tin cho người lao động đầy đủ tínhchất, mức độ độc hại, biện pháp phòng tránh của các loại hóa chất mà họ tiếpxúc trong quá trình sản xuất

- Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu được ứng dụng như:phiếu an toàn hóa chất dùng để cảnh cáo mức độ nguy hiểm của hóa chất vàhướng dẫn an toàn khi sử dụng bảo quản mỗi loại hóa chất đặc trưng

- Sử dụng các thiết bị cấp khí độc có khả năng chống ăn mòn và ổn định,thiết bị xử lý bụi, xử lý hơi khí độc di động, hệ thống xử lý khí thải tại xưởngpha chế thuốc thực vật, hệ thống xử lý mùi, ống phát hiện nhanh các hóa chất

Trang 36

độc trong môi trường và ở phòng thí nghiệm đánh giá các nguy cơ gây cháy nổ

do hóa chất độc hại gây ra trong sản xuất

- Biện pháp tốt nhất trong việc ngăn chặn các rủi ro phát sinh từ việc sửdụng các hóa chất nguy hiểm là loại trừ khỏi môi trường làm việc những hóachất đó hoặc cách ly nguồn phát sinh các hóa chất nguy hiểm, hoặc tăng thêmcác thiết bị thông gió và dùng phương tiện bảo vệ cá nhân

6 Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió

6.1 Ánh sáng

6.1.1 Ảnh hưởng của ánh sáng

a) Ý nghĩa của chiếu sáng trong sản xuất

- Chiếu sáng hợp lý trong các phòng sản xuất và nơi làm việc trên cáccông trường và trong xí nghiệp công nghiệp xây dựng là vấn đề quan trọng đểcải thiện điều kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn lao động và nâng cao được hiếusuất làm việc và chất lượng sản phẩm, giảm bớt sự mệt mỏi về mắt của côngnhân, giảm tai nạn lao động

- Thị lực của người lao động phụ thuộc vào độ chiếu sáng và thành phầnquang phổ của nguồn sáng:

+ Độ chiếu sáng ảnh hưởng rất lớn đến thị lực Độ chiếu sáng đạt tới mứcquy định của mắt phát huy được năng lực làm việc cao nhất và độ ổn định thịlực càng bền

+ Thành phần quang phổ của nguồn sáng cũng có tác dụng lớn đối vớimắt, ánh sáng màu vàng, da cam giúp mắt làm việc tốt hơn

+ Trong thực tế sản xuất, nếu ánh sáng được bố trí đầy đủ, màu sắc củaánh sáng thích hợp thì năng suất lao động tăng 20-30% Nếu không đảm bảo làmcho mắt chóng mỏi mệt, dẫn tới cận thị, khả năng làm việc giảm và có thể gâytai nạn lao động

+ Việc tổ chức chiếu sáng hợp lý để phục vụ sản xuất trên công trường,trong xí nghiệp, kho tàng, nhà cửa phải thoả mãn những yêu cầu sau:

* Đảm bảo độ sáng đầy đủ cho thi công ở từng môi trường sản xuất,không chói quá hoặc không tối quá so với tiêu chuẩn quy định

* Không có bóng đen và sự tương phản lớn

* Ánh sáng được phân bố đều trong phạm vi làm việc cũng như trong toàn

bộ tầm nhìn Ánh sáng phải chiếu đúng xuống công cụ hoặc vật phẩm đang sảnxuất bằng các loại chao đèn khác nhau

* Hệ thống chiếu sáng phải tối ưu về mặt kinh tế

b) Tác hại của việc chiếu sáng không hợp lý

Trang 37

- Độ chiếu sáng không đầy đủ:

+ Nếu làm việc trong điều kiện chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn, mắt phảiđiều tiết quá nhiều trở nên mệt mỏi Tình trạng mắt bị mệt mỏi kéo dài sẽ gây racăng thẳng làm chậm phản xạ thần kinh, khả năng phân biệt của mắt đối với sựvật dần dần bị sút kém

+ Công nhân trẻ tuổi hoặc công nhân trong lứa tuổi học nghề nếu làm việctrong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài sẽ sinh ra tật cận thị

- Độ chiếu sáng quá chói:

+ Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc bố trí chiếu sáng không hợp lý

sẽ dẫn đến tình trạng lóa mắt, nhức mắt; do đó làm giảm thị lực của công nhân

+ Hiện tượng chiếu sáng chói loá buộc công nhân phải mất thời gian đểcho mắt thích nghi khi nhìn từ trường ánh sáng thường sang trường ánh sángchói và ngược lạilàm giảm sự thụ cảm của mắt, làm giảm năng suất lao động,tăng phế phẩm và xảy ra tai nạn lao động

+ Ánh sáng mặt trời và bầu trời sinh ra là ánh sáng có sẵn, thích hợp và cótác dụng tốt về mặt sinh lý đối với con người, song không ổn định vì phụ thuộcvào thời tiết và điều kiện bố trí Độ rọi do ánh sáng tán xạ của bầu trời gây ratrên mặt đất về mùa hè đạt đến 60.000 ÷ 70.000 lux, về mùa đông cũng đạt tới8.000 lux

+ Bức xạ trực tiếp là những tia truyền thẳng xuống mặt đất tạo nên độ rọitrực xạ Etx Trong vòm trời thường xuyên có những hạt lơ lững trong khí quyểnlàm khuyếch tán và tán xạ ánh sáng mặt trời tạo nên nguồn ánh sáng khuyếchtán với độ rọi Ekt Ngoài ra có sự phản xạ của mặt đất và các bề mặt xung quanhtạo nên độ rọi do phản xạ Ep

+ Như vậy, ở một nơi quang đãng và một điểm bất kỳ nào ngoài nhà, độrọi sẽ là: Eng = Etx + Ekt + Ep

Trang 38

+ Độ rọi Eng thay đổi thường xuyên theo từng giờ, từng ngày, từng tháng,từng năm và còn theo vị trí địa lý từng vùng, theo thời tiết khí hậu Vì thế ánhsáng trong phòng cũng thay đổi theo Để tiện cho tính toán chiếu sáng tự nhiên,người ta lấy đại lượng không phải là độ rọi hay độ chói trên mặt phẳng lao động

mà là một đại lượng quy ước gọi là hệ số chiếu sáng tự nhiên viết tắt làHSCSTN

+ Ta có HSCSTN tại một điểm M trong phòng là tỷ số giữa độ rọi tại mộtđiểm đó (EM) với độ rọi sáng ngoài Nhà (Eng) trong cùng một thời điểm tínhtheo tỷ số phần trăm:

+ HSCSTN Em = EM/Eng 100%

+ Hệ thống cửa chiếu sáng trong nhà công nghiệp dùng chiếu sáng tựnhiên bằng cửa sổ, cửa trời (cửa mái) hoặc cửa sổ cửa trời hỗn hợp Cửa sổchiếu sáng thường dùng là loại cửa sổ một tầng, cửa sổ nhiều tầng, cửa sổ liêntục hoặc gián đoạn Cửa trời chiếu sáng là loại cửa trời hình chữ nhật, hình M,hình thang, hình chỏm cầu, hình răng cưa, v.v

+ Cửa sổ bên cạnh được đánh giá bằng HSCSTN tối thiểu Emin Cửa sổ cửatrời, cửa sổ tầng cao, … được đánh giá bằng HSCSTN trung bình (Etb)

- Chiếu sáng nhân tạo (chiếu sáng dùng đèn điện):

+ Khi chiếu sáng điện cho sản xuất cần phải tạo ra trong phòng một chế

độ ánh sáng đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh và phân giải nhanh các vậtnhìn của mắt trong quá trình lao động Dùng điện thì có thể điều chỉnh được ánhsáng một cách chủ động nhưng lại rất tốn kém

+ Nguồn chiếu sáng nhân tạo: Đèn điện chiếu sáng thường dùng đèn dây

tóc nung nóng, đèn huỳnh quang, đèn thuỷ ngân cao áp

* Đèn nung sáng: Phát sáng theo nguyên lý các vật rắn khi được nung trên

5000C sẽ phát sáng Đèn dây tóc nung sáng do chứa nhiều thành phần màu đỏ,vàng gần với quang phổ của màu lửa nên rất phù hợp với tâm sinh lý con người.Ngoài ra đèn nung sáng rẻ tiền, dễ chế tạo, dễ bảo quản và sử dụng Đèn nungsáng phát sáng ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, có khả năngchiếu sáng tập trung với cường độ thích hợp Loại đèn này có nhiều loại vớicông suất từ 1 ÷ 1500 W Đèn nung sáng có thể phát sáng khi điện áp thấp hơnđiện áp định mức của đèn nên được sử dụng để chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng

an toàn

* Đèn huỳnh quang: là nguồn sáng nhờ phóng điện trong chất khí Đèn

huỳnh quang chiếu sáng dựa trên hiệu ứng quang điện Có nhiều loại đèn huỳnhquang khác nhau như đèn thuỷ ngân thấp, cao áp, đèn huỳnh quang thấp cao áp

Ngày đăng: 18/09/2017, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w