1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 40. Nhận biết một số ion trong dung dịch

9 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3:PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VƠ CƠ Bài 40 Bài 01 NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH... NGUYÊN TẮC NHẬN BIẾT MỘT ION TRONG DUNG DỊCH • Bằng các hiện tượng cụ thể mắt thấy, mũi ngửi,

Trang 1

Chương 3:

PHÂN BIỆT MỘT SỐ

CHẤT VƠ CƠ

Bài 40

Bài

01

NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION

TRONG DUNG DỊCH

Trang 2

TÍNH TAN MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

TRONG H2O

Bazơ Nhóm IA; IIA (Ca, Ba, Sr) Đa số

Trang 3

TÍNH TAN MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

TRONG H2O

Cl− Đa số Ag+; Pb2+; Cu2+

2

4

SO Đa số Ba2+; Ca2+; Ag+

3

NO MỌI

2

3

CO

3

4

PO

2

S

4

;

; K NH

Trang 4

I NGUYÊN TẮC NHẬN BIẾT MỘT ION TRONG DUNG DỊCH

• Bằng các hiện tượng cụ thể (mắt thấy, mũi ngửi, …)

• Dùng hoá chất: thêm vào dd một thuốc thử, tạo với ion một sản phẩm đặc trưng (kết tủa, màu

dd, sủi bọt khí).

Nếu hạn chế chỉ dùng một thuốc thử duy nhất:

nên dùng dd Ba(OH)2 hoặc kim loại Ba

Trang 5

NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH

Cation Dung dịch thuốc thử Hiện tượng Giải thích

 2

4

2 4

2 SO BaSO Ba

 2

Fe

dd OH ─

 trắng xanh, sau

đó chuyển nâu đỏ

 3

 3

Al dd OH ─ dư  keo trắng, tan trong thuốc thử dư   

3

3 3OH Al(OH)

Al

O H AlO

OH OH

Al( )3  2   2  2 2

 2

Cu

 4

NH

 xanh

O H NH

OH

NH4    3   2

2 4

SO

↑ mùi khai, làm xanh quỳ (tím) ẩm

2

2 2OH Fe(OH)

Fe

3

3 3OH Fe(OH)

Fe

2

2 2OH Cu(OH)

Cu

 2 2 3

2 2 4 ( ) )

(

4Fe OH O H O Fe OH

Trang 6

Anion Dung dịch thuốc thử Hiện tượng Giải thích

NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION TRONG DUNG DỊCH

2

4

tan trong axit

dd

3

NO

4

2 4

2 SO BaSO Ba

 

Cl AgCl Ag

2

3

không mùi

O H CO

H

CO32  2   2   2

Cu (vụn) +

H 2 SO 4 loãng

dd xanh, khí không màu hóa nâu trong

NO H

Cu

2 2

3

4 2

3

2 8

3

Trang 7

LUYỆN TẬP

Bài 1: Dùng phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn: H2SO4, Na2CO3, HNO3, NaCl.

Bài 2: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất

AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch trên, viết phương trình phản ứng minh họa

Bài 3: Có 4 dung dịch trong suốt Mỗi dung dịch chứa

một loại ion âm và một loại ion dương trong các ion sau:

Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-

a Tìm các dung dịch

b Nhận biết từng dung dịch bằng phương pháp hoá học

Trang 8

LUYỆN TẬP

Bài 5: Dùng thêm một thuốc thử, hãy tìm cách nhận biết

các dung dịch mất nhãn sau: NH4HSO4; Ba(OH)2; BaCl2; HCl; NaCl và H2SO4

Bài 4: Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt các dung dịch

sau: BaCl2; NH4Cl; (NH4)2SO4; NaOH; Na2CO3

Bài 6: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba2+, Ca2+, Fe3+, Al3+,

K+, Mg2+, Cu2+, CO32-, PO43-, Cl-, NO3-, SO42-, Br - Trình bày một phương án lựa chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có 3 cation và 2 anion Trình bày phương pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này

Trang 9

HẾT BÀI

HẾT BÀI

Ngày đăng: 18/09/2017, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w