1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 29. Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

25 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhôm có tính thụ động trong nước và không khí... Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là:... Chỉ dùng thêm 1 hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau:a... Cho vào các d

Trang 2

.

Trang 3

BÀI 29

Tiết 49

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 5

ĐÁP ÁN

(1) 4Al + 3O 2 2Al 2 O 3

hoặc 2Al + Fe 2 O 3 Al 2 O 3 + 2Fe

(2) Al 2 O 3 + 6HCl 2AlCl 3 + 3H 2 O

(3) AlCl 3 + 3NaOH Al(OH) 3 + 3NaCl

hoặc AlCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O Al(OH) 3 + 3NH 4 Cl (4) 2Al + 3H 2 SO 4 loãng Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2

(5) Al 2 (SO 4 ) 3 + 3BaCl 2 2AlCl 3 + 3BaSO 4

t0

t0

vừa đủ

Trang 6

A BÀI TẬP

Bài 1(trang134 – SGK)

Nhôm bền trong không khí và nước là do:

A Nhôm là kim loại kém hoạt động

B Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

C Có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ

D Nhôm có tính thụ động trong nước và không khí

Trang 8

Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al 2 O 3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H 2 (đktc) Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là:

Trang 9

Số mol khí H2 sinh ra là: 13,44/22,4 = 0,6 (mol)

Theo (1) số mol Al = 2/3số mol H2 = 0,4 (mol)

Vậy khối lượng Al là: 27x0,4 = 10,8 (gam)

Suy ra khối lượng Al2O3 là: 31,2 – 10,8 = 20,4 (gam)

Đáp án: B

Trang 10

Chỉ dùng thêm 1 hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau:

a) Các kim loại: Al, Mg, Ca, Na

b) Các dung dịch: NaCl, CaCl 2 , AlCl 3

c) Các chất bột: CaO, MgO, Al 2 O 3

A BÀI TẬP

Bài 4(trang134 – SGK)

Trang 11

Hướng dẫn :

a) Cho thêm nước vào 4 kim loại trên chỉ có Na và Ca là tan:

Na tan tạo dung dịch trong suốt: Na + H2O → NaOH + 1/2H2

Ca tan tạo dung dịch vẩn đục: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Còn lại 2 chất không tan là Al và Mg ta lấy từng kim loại cho vào dung dịch NaOH trên Kim loại nào tan là Al:

NaOH + Al + 3H2O → NaAlO2 + 3/2H2

Còn lại là Mg

Trang 12

Hướng dẫn :

b) Cho vào các dung dịch trên từ từ 1 lượng nhỏ dung dịch NaOH :

b) Cho vào các dung dịch trên từ từ 1 lượng nhỏ dung dịch NaOH :

- Dung dịch không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl:

- Dung dịch vẩn đục là CaCl2:

CaCl2 + 2NaOH → Ca(OH)2 + 2NaCl

- Dung dịch tạo kết tủ keo là Al:

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓+ 3NaCl

Trang 13

Hướng dẫn :

c) Cho các chất bột trên dung dịch NaOH :

- Chất không tan là MgO:

- Chất tan tạo dung dịch vẩn đục là CaO: CaO + H2O → Ca(OH)2

- Chất tan tạo dung dịch trong suốt là Al2O3 : 2) Al2O3 +2NaOH → 2 NaAlO2 + H2O

Trang 15

Câu 3: Kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là:

Câu 4: Cho các thí nghiệm sau :

(1) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2

(2) Sục khí NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3

(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch NaAlO 2 Các thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là :

A (1), (2) B (1), (3) C (2), (3) D (1), (2), (3)

Trang 16

Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi: a) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl 3

c) Cho từ từ dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 đến dư vào dung dịch NaOH và ngược lại

d) Sục từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch NaAlO 2

e) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO 2

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

Trang 17

Hướng dẫn :

a) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa không tan:

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl sau đó kết tủa tan:

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

Trang 18

Hướng dẫn :

c) Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 : hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng:

: 3NaOH + Al2(SO4)3→ 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

Sau đó kết tủa tan: NaOH + Al(OH)3 + → NaAlO2 + 2H2O

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa không tan

Trang 19

Hướng dẫn :

d) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa không tan:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

sau đó kết tủa tan:

A BÀI TẬP

Bài 5(trang134 – SGK)

Trang 20

A Bài tập

Bài 1: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau (ghi đầy đủ kiều kiện

nếu có)

(1)

(3)

(2)

(5) (4)

(7)

(10) (9)

Al 2 O 3

Trang 21

(1) 4Al + 3O 2 → 2Al 2 O 3

(2) Al +NaOH + H 2 O → 2 NaAlO 2 +3/2 H 2

(3) Al +3 H 2 O → Al(OH) 3 + 3/2H 2

(4) NaOH + Al(OH) 3 + → NaAlO 2 + 2H 2 O

(5) NaAlO 2 + 4HCl → NaCl + AlCl 3 + H 2 O

(6) AlCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O → Al(OH) 3 + 3NH 4 Cl (7) 2Al(OH) 3 → Al 2 O 3 + 3H 2 O

Trang 22

B KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I Nhôm

1 Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn

Nhôm ở ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3

Trang 24

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Làm bài tập 6 trang 134 - SGK

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 30: Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm

và hợp chất của chúng

Ngày đăng: 18/09/2017, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn    - Bài 29. Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w