1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

17 305 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng tài liệu, giáo án, bài giảng , l...

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH

VỀ DỰ HỘI GIẢNG THPT TỈNH NAM ĐỊNH

Tháng 1-2010

Trang 2

Luyện tập

Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

và hợp chất của chúng

Giáo viên: NGUYỄN VĂN THOÀN

TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG C

KIẾN THỨC CƠ BẢN KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

LUYỆN KỸ NĂNG

Tiết 45

GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ KIM

LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM

THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Trang 3

I Kiến thức cần nắm vững

1 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

Vị trí trong bảng tuần hoàn

Cấu hình electron lớp ngoài cùng

Tính chất hoá học

Kim loại

kiềm

Kim loại

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Nêu vị trí cấu hình electron lớp ngoài

cùng , tính chất hoá học đặc trưng và cách điều chế

Trang 4

2 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Hợp chất Tính chất hoá học đặc trưng

NaOH

NaHCO 3

Na 2 CO 3

KNO 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm trong bảng sau?

I Kiến thức cần nắm vững

Trang 5

3 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Hợp chất Một số phản ứng hoá học đặc trưng

Ca(OH) 2

Ca(HCO 3 ) 2

CaCO 3 CaSO 4

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của một số hợp chất quan trọng của kim loại canxi trong bảng sau?

I Kiến thức cần nắm vững

Trang 6

4 Nước cứng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Nêu khái niệm và thành phần của nước cứng

I Kiến thức cần nắm vững

Nước cứng Nước cứng có

tính cứng tạm thời

Nước cứng

có tính cứng vĩnh cửu

Nước cứng

có tính cứng toàn phần

Trang 7

I Kiến thức cần nắm vững

1 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

Vị trí trong bảng tuần hoàn

Cấu hình electron lớp ngoài cùng

Tính chất hoá

Kim loại

kiềm

Kim loại

kiềm

thổ

Điện phân muối halogenua nóng chảy:

đpnc

2MX → 2M +X2

[ KH]ns 2

Nhóm IA [ KH]ns 1

Có tính khử mạnh nhất trong các kim loại:

M → M+ + e

Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm :

M → M 2+ +2e

đpnc

MX2 → M +X2 Nhóm IIA

Trang 8

2 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Hợp chất Tính chất hoá học đặc trưng

NaOH

NaHCO 3

Na 2 CO 3

KNO 3

t 0

t 0

I Kiến thức cần nắm vững

+ Dd có pH >7,Tác dụng với axit, với dung dịch kiềm

+ Kém bền với nhiệt

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

+ , Dd c ó pH > 7 Muối của axit yếu, có đầy đủ tính chất chung của muối(tác dụng với : axit, dd bazơ, dd muối)

Bazơ mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiệt NaOH → Na + + OH

-Tác dụng với:chất chỉ thị màu, oxit axit, axit, dd muối

+Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

2KNO3 → 2KNO2 + O2

Trang 9

3 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Hợp chất Một số phản ứng hoá học đặc trưng Ca(OH) 2

Ca(HCO 3 ) 2

CaCO 3

CaSO 4

≈ 1000 o C

160 o C

350 o C

t o

I Kiến thức cần nắm vững

Kém bền với nhiệt

Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + H2O + CO2

Muối của gốc axit yếu

CaCO3 CaO + CO2↑

CaSO4.2H2O → CaSO4.H2O + H2O

Thạch cao sống Thạch cao nung

CaSO4.2H2O → CaSO4 + 2H2O

Thạch cao sống Thạch cao khan

Bazơ mạnh, tác dụng với oxit axit, axit, dd muối VD: Ca(OH)2 + CO2 →CaCO3 ↓ +H2O

Trang 10

4 Nước cứng

I Kiến thức cần nắm vững

Nước cứng Nước cứng có

tính cứng tạm thời

Nước cứng

có tính cứng vĩnh cửu

Nước cứng

có tính cứng toàn phần

Chứa nhiều

Ca 2+ và Mg 2+ Ca(HCO3)2 và

Mg (HCO3)2

Cl - , SO42- , Ca 2+

và Mg 2+

Cl - , SO42- , HCO3- , Ca 2+

và Mg 2+

Trang 11

II Luyện tập

Bài 1: Cách nào sau đây dùng để điều chế Na ?

A Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch NaCl.

B Dùng Al để khử Na2O ở nhiệt độ cao

C Điện phân NaCl nóng chảy

D Điện phân dung dịch NaCl

Trang 12

Bài 2: Phương pháp nào sau đây làm mềm nước cứng có

tính cứng toàn phần?

A.Đun dung dịch một hồi lâu

B Dùng dung dịch Ca(OH)2 dư

C Dùng dung dịch Na2CO3 dư

D.Dùng dung dịch NaCl dư

II Bài tập

Trang 13

Bài 3 : Sục 0,25 mol khí CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2, khối lượng kết tủa thu là 20 gam.Giá trị của a là

A 0,25 B 0,2 C 0,225 D 0,475

II Bài tập

Trang 14

Bài 4:Hỗn hợp A gồm Na2CO3 và NaHCO3 Chia A thành

hai phần bằng nhau:

- Phần I: Tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 3,36 lít khí(ở đktc)

- Phần II: Tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M

a Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút

gọn

b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A

II Bài tập

Trang 15

Lời giải

a Phương trình hoá học và Phương trình ion rút gọn

Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + CO 2 + H 2 O (1)

CO 3 2- + 2H + → CO 2 + H 2 O

HCO 3- + H + → CO 2 +H 2 O

NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 +H 2 O (3)

HCO 3 - + OH - → CO 3 2- +H 2 O

b Theo phương trình (3):n NaOH = n = 0,1mol Theo phương trình (2):n = n = 0,1mol

Tổng số mol CO2 phương trình (1) và (2) là 0,15 mol

n (1) = 0,15 - 0,1= 0,05mol

Theo phương trình (1):n = n = 0,05mol

%NaHCO3 =

%Na CO = 100% - 61,31% = 38,69%

CO2 NaHCO3

NaHCO3

CO2

CO2

Na2CO3

Trang 16

• Hướngưdẫnưvềưnhà:

- Nghiên cứu nội dung bài thực hành số 3 trang 135/SGK

Trang 17

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các

em học sinh Chúc các thày cô giáo mạnh khoẻ công tác tốt, chúc các em học sinh lớp

12T2 học tập ngày càng tiến bộ

Ngày đăng: 18/09/2017, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm