Kim loại đã dùng là D.. Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hổn hợp muối khan nặng : D... Kim loại đã dùng là D.. Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hổn hợp muối k
Trang 1
Giáo án Powerpoint của : Từ Xuân Nhị
Tiết 45
Trang 2Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là :
D 0,04
C 0,06.
B 0,048.
A 0,032.
Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 3,5g một muối cacbonat kim loại (II) được 1,96 g chất rắn Kim loại đã dùng là
D Cu
Câu 3: Hòa tan hết 5 g hổn hợp gồm một muối cacbonat của
kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl được
1,68 lit CO 2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hổn hợp muối khan nặng :
D 5,258
C 5,285
D 0,04
B Ca
A 5,825
Trang 3Câu 4: Luợng Ba kim loại cần cho vào 1 lit nước để được dung dịch Ba(OH) 2 2,67% là :
Câu 5: Để oxy hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxit phải
dùng một lượng Oxy bằng 40% lượng kim loại đã dùng R là :
D 20,55
D Al
C 21,92
B Mg Câu 6: Nhiệt phân hồn tồn 40 gam một loại quặng đơlơmit cĩ lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO 2 (đktc) Thành phần phần trăm
về khối lượng của CaCO 3 MgCO 3 trong loại quặng nêu trên :
H ướng dẫn: MCO ng d n: MCO ẫn: MCO 3 = 32 + 60 = 92 = 0,4
m = 0,4.92 = 36,8 ch a 92% ứa 92%
n CO
2
A 84% B 50% C 92% C 92% D 40%.
Trang 4Hãy so sánh cấu tạo, tính chất đặc trưng –phương pháp điều chế KLK - KT ?
LUYỆN TẬP: Kim loại kiềm, kiềm thổ – Hợp chất quan
trọng
I – Kiến thức cần nhớ:
1- Kim loại kiềm, kiềm thổ:
Giống nhau:
Thể hiện tính khử mạnh : M → M +n + ne ( n = 1;2)
Điều chế bằng điện phân muối nóng chảy
Khác nhau:
Cấu hình e và khả năng phản ứng ( Với H 2 O)
Trang 52- Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm :
NaOH → Na + + OH −
* NaOH : Là bazơ mạnh , tan nhiều trong nước, toả nhiệt
Khi tác dụng axit đa chức: vào hệ số để xác định thành phần muối : = - n CO
3
2- n OH - n CO
2
NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 ↑ + H 2 O
* Na 2 CO 3 : Muối của axit yếu
Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + CO 2 ↑ + H 2 O
Na 2 CO 3 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + 2NaOH
Na 2 CO 3 + CaCl 2 → CaCO 3 ↓ + 2NaCl
Muối cacbonat của kim loại kiềm trong dung dịch nước cho mơi trường kiềm.
Trang 6* KNO 3 : Thể hiện tính oxi hoá
* Ca(OH) 2 : Là bazo mạnh (Tác dụng CO 2 )
Ca(OH) 2 + CO 2 → CaCO 3 + H 2 O CaCO 3 + H 2 O + CO 2 → Ca(HCO 3 ) 2
* CaCO 3 : Không tan trong nước nhưng tan trong nước bảo hoà CO 2 và dể bị nhiệt phân
CaCO 3 → CaO + CO t 0 2 ↑
2KNO 3 → 2 KNO t 0 2 + O 2 ↑
* Ca(HCO 3 ) 2 : Kém bền và lưỡng tính
Ca(HCO 3 ) 2 → CaCO 3 + H 2 O + CO 2 ↑ 3- Hợp chất của kim loại kiềm thổ :
Trang 7* CaSO 4 : Thạch cao
CaSO 4 2H 2 O : Là thạch cao sống
2CaSO 4 H 2 O : Là thạch cao nung
CaSO 4 : Là thạch cao khan 4- Nước cứng :
Độ cứng tạm thời: M 2+ ở dạng muối HCO 3
-Độ cứng tạm thời: M 2+ ở dạng muối khác: Cl - ; SO 4
2-Độ cứng toàn phần = độ cứng tạm thời + độ cứng vĩnh cửu Làm mềm nước: Làm giảm nồng độ ion Ca 2+ ; Mg 2+ trong nước Phương pháp kết tủa: Phương pháp trao đổi ion:
Trang 8Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là :
C 0,06.
B 0,048.
A 0,032.
Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 3,5g một muối cacbonat kim loại (II) được 1,96 g chất rắn Kim loại đã dùng là
D Cu
Câu 3: Hòa tan hết 5 g hổn hợp gồm một muối cacbonat của
kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl được
1,68 lit CO 2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hổn hợp muối khan nặng :
D 5,258
C 5,285
B 5,852
D 0,04
B Ca
A 5,825
II- Bài tập :
D 0,04
B Ca
A 5,825
Trang 9Câu 4: Cho V ml (đktc) CO 2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH) 2
0,02Mõ thu được 0,2 gam kết tủa Giá trị của V là
D 89,6 ml.
C 44,8 ml hoặc 224 ml
A 44,8 ml hoặc 89,6 ml B 44,8 ml.
V 2 = 0,01.22,4 = 224 ml
V 1 = 0,002 22,4 = 44,8 ml
Hướng dẫn: Hai trường hợp xảy ra: = n
Hoặc = – n n CO n OH - n CO 2
2
Câu 5: Sục 2,24 lit CO 2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH) 2 0,5M và KOH 2M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
D 5 gam.
C 10 gam.
B 30 gam.
A 0,0 gam.
Hướng dẫn: Ta có : dư Nên = = 0,1 m = 10g n CO
2
n OH - n CO
3
2-C 44,8 ml hoặc 224 ml
C 10 gam.
Trang 10Câu 6: Dẫn V lít (đktc) CO 2 vào 100 ml dung dịch Ca(OH) 2 1M thu được 6 gam kết tủa lọc bỏ kết tủa, làáy nước lọc đem đun nóng lại thu được kết tủa nữa Giá trị của V là:
Hướng dẫn: Nước lọc có Ca(HCO 3 ) 2
D 3,136 lit.
C 1,344 lit.
B 3,36 lit hoặc 1,12 lit
A 3,136 lit hoặc 1,344 lit.
nên = n + (0,1 - n)2 = 0,14 V = 0,14.22,4 n CO
2
D 3,136 lit.
Trang 11Câu 7: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H 2 SO 4 0,0375M và HCl 0,0125M, thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
n OH -và = 0,1.2.0,1 + 0,1.0,1 = 0,03
D 7.
C 6.
B 2.
A 1.
Hướng dẫn: = 0,4.2.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 n H +
n H + dư = 0,005 [HH + ] = 10 -2 pH = 2
B 2.
Trang 12Câu 8: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na 2 CO 3 1,5M và
KHCO 3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
C 4,48.
B 2,24.
A 3,36.
V = 0,05.22,4 = 1,12 lit
Hướng dẫn: = 0,15 và = 0,1 với = 0,2 n CO
3
2- n HCO
3
- n H +
H + CO → HCO và H + HCO → CO + 2- 2 + H 2 O
3
+
-3
-3
0,15 ← 0,15 0,05 0,25 → 0,05
D 1,12
Trang 13Câu 9: Nung 13,5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim
loại hoá trị II, thu được 6,9 gam chất rắn và khí X Lượng khí
X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M Khối
lượng muối khan thu được sau phản ứng là
Muối NaHCO 3 với n = 0,075 m = 84.0,075 = 6,3g
D 6,3 gam.
C 4,2 gam.
B 6,5 gam.
A 5,8 gam.
Hướng dẫn: Bảo toàn m : Khối lượng CO 2 là 6,6g = 0,15 với n NaOH = 0,075 dư CO 2
n CO
2
n CO
2-D 6,3 gam.
Trang 14
Kính chúc quý thầy cô cùng các em mạnh khỏe