CHU THỊ THU HƯƠNGSO SáNH KếT QUả KHởI ĐộNG TRƯởNG THàNH NOãN BằNG GNRH AGONIST Và hCG TRÊN BệNH NHÂN đợc KíCH THíCH BUồNG TRứNG BằNG PHáC Đồ GnRH ANTAGONIST tại bệnh viện bu điện LUẬN V
Trang 1CHU THỊ THU HƯƠNG
SO SáNH KếT QUả KHởI ĐộNG TRƯởNG THàNH NOãN BằNG GNRH AGONIST Và hCG TRÊN BệNH NHÂN
đợc KíCH THíCH BUồNG TRứNG BằNG PHáC Đồ GnRH ANTAGONIST tại bệnh viện bu điện
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2CHU THỊ THU HƯƠNG
SO SáNH KếT QUả KHởI ĐộNG TRƯởNG THàNH NOãN BằNG GnRH AGONIST Và hCG TRÊN BệNH NHÂN
đợc KíCH THíCH BUồNG TRứNG BằNG PHáC Đồ GnRH ANTAGONIST tại bệnh viện bu điện
Trang 3ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Bộ môn Phụ Sản – Trường Đại Học
đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ trong hội đồng khoa học thông qua đềcương, hội đồng khoa học bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu chotôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y khoa Tập thể cán bộ nhân viên Trung Tâm Hỗ Trợ sinh sản – Bệnh viện Bưuđiện đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, chồng con, anh chị emtrong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ với tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2017
Chu Thị Thu Hương
Trang 4Tôi là Chu Thị Thu Hương, học viên lớp Cao học khóa XXIV, Trường
Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sản phụ khoa, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Hồ Sỹ Hùng
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2017
Người viết cam đoan
Chu Thị Thu Hương
Trang 5AFC : Antral Follicle Count
AMH : Anti Mullerian Hormone
FSH : Follicle Stimulating Hormone
GnRH : Gonadotropin Releasing Hormone
GnRHanta : GnRH đối vận
GVBD : Geminal Vesicle Break Down
hCG : Human Chorionic Gonadotropin
HTSS : Hỗ trợ sinh sản
ICSI : Intracytoplasmic Sperm Injection
IVF : In – Vitro – Fertilization
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm về vô sinh 3
1.1.1 Định nghĩa vô sinh 3
1.1.2 Tình hình và nguyên nhân vô sinh 3
1.2 Sự hình thành và phát triển của noãn 4
1.2.1 Sự hình thành nang noãn 4
1.2.2 Sự phát triển của nang noãn 7
1.3 Một số phác đồ kích thích buồng trứng để thụ tinh trong ống nghiệm .11 1.3.1 Phác đồ GnRH đồng vận + Gonadotropins 11
1.3.2 Phác đồ GnRH đối vận + Gonadotropin 11
1.4 Một số thuốc dùng để kích thích buồng trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm 13
1.4.1 GnRH đồng vận 13
1.4.2 GnRH đối vận 14
1.4.3 FSH nguồn gốc từ nước tiểu 14
1.4.4 Follicle Stimulating Hormone recombinant 15
1.4.5 Human Chorionic Gonadotropin 16
1.5 Một số nghiên cứu về sự trưởng thành noãn trên thế giới 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 21
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 22
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 22
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu 23
2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 23
2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu 26
2.2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đối tượng nghiên cứu 27
3.1.1 Tuổi 27
3.1.2 Phân loại vô sinh 28
Trang 73.1.5 Số chu kỳ làm IVF 29
3.1.6 Đặc điểm về số nang thứ cấp 30
3.1.7 Đặc điểm nồng độ nội tiết đầu chu kỳ kinh 31
3.1.8 Đặc điểm sử dụng FSH trong chu kỳ kích thích buồng trứng 31
3.1.9 Đặc điểm về số nang noãn kích thước ≥ 14 mm, nồng độ E2 và độ dày NMTC ngày gây trưởng thành noãn 32
3.2 Số lượng noãn thu được và chất lượng noãn giữa hai nhóm 34
3.2.1 Số noãn thu được và tỷ lệ noãn trưởng thành 34
3.2.2 Một số đặc điểm hình thái noãn trưởng thành 36
3.3 Tỷ lệ thụ tinh, chất lượng phôi của hai nhóm 38
3.3.1 Số noãn thụ tinh trung bình và tỉ lệ thụ tinh 38
3.3.2 Tỷ lệ phôi và chất lượng phôi của 2 nhóm 38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Bàn luận đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sự tương đồng giữa 2 nhóm nghiên cứu 41
4.1.1 Tuổi bệnh nhân 41
4.1.2 Loại vô sinh 42
4.1.3 Thời gian vô sinh 43
4.1.4 Nguyên nhân vô sinh 43
4.1.5 Số chu kỳ điều trị IVF 44
4.1.6 Số nang thứ cấp 45
4.1.7 Đặc điểm nồng độ nội tiết đầu chu kỳ kinh 45
4.1.8 Đặc điểm sử dụng FSH trong chu kỳ kích thích buồng trứng 47
4.1.9 Đặc điểm về số nang noãn kích thước ≥ 14 mm, nồng độ E2 và độ dày NMTC ngày gây trưởng thành noãn 48
4.2 Số noãn thu được và chất lượng noãn 50
4.2.1 Số noãn thu được 51
4.2.2 Tỷ lệ noãn trưởng thành 51
4.2.3 Một số đặc điểm hình thái noãn trưởng thành 53
4.3 Tỷ lệ thụ tinh và chất lượng phôi 56
4.3.1 Số noãn thụ tinh trung bình và tỉ lệ thụ tinh của 2 nhóm 56
4.3.2 Tỷ lệ phôi và chất lượng phôi của 2 nhóm 57
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Các giai đoạn phát triển của noãn trong cuộc đời người phụ nữ 6
Bảng 3.1 Phân bố về tuổi 27
Bảng 3.2 Phân loại vô sinh 28
Bảng 3.3 Thời gian vô sinh 28
Bảng 3.4 Nguyên nhân vô sinh 29
Bảng 3.5 Số chu kì IVF 29
Bảng 3.6 Số nang thứ cấp 30
Bảng 3.7 Nồng độ nội tiết đầu chu kỳ kinh 31
Bảng 3.8 Liều lượng FSH kích thích buồng trứng 31
Bảng 3.9 Đặc điểm về số nang noãn kích thước ≥ 14 mm, nồng độ E2 và độ dày NMTC ngày gây trưởng thành noãn 32
Bảng 3.10 Phân nhóm số nang ≥ 14 mm ngày gây trưởng thành noãn 32
Bảng 3.11 Phân nhóm nồng độ E2 ngày gây trưởng thành noãn 33
Bảng 3.12 Số noãn thu được của hai nhóm gây trưởng thành noãn bằng GnRHa và hCG 34
Bảng 3.13 Số noãn thu được và tỷ lệ noãn trưởng thành 35
Bảng 3.14 Đặc điểm màng trong suốt 36
Bảng 3.15 Đặc điểm thể cực thứ nhất 36
Bảng 3.16 Đặc điểm khoang quanh noãn 37
Bảng 3.17 Đặc điểm độ mịn bào tương 37
Bảng 3.18 Số noãn thụ tinh trung bình và tỉ lệ thụ tinh của 2 nhóm 38
Bảng 3.19 Tỷ lệ chất lượng phôi của 2 nhóm 38
Bảng 3.20 Đánh giá về chất lượng phôi thu được 39
Trang 9Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ noãn trưởng thành 17Biểu đồ 1.2 Chất lượng phôi giữa trưởng thành noãn bằng GnRH agonist và
hCG 18Biểu đồ 1.3 Hội chứng quá kích buồng trứng sau trưởng thành noãn bằng
GnRHa 18Biểu đồ 1.4 Nồng độ LH (hCG), FSH, E2, Progesterone trong giai đoạn
trưởng thành noãn (0, 4, 8, 12, 24h) với hai GnRH agonist 19Biểu đồ 1.5 Trưởng thành noãn bằng GnRHa làm giảm tỉ lệ sinh sống ở
nhóm sử dụng noãn tự thân, nhưng không ảnh hưởng tỉ lệ sinh sống trên nhóm xin noãn 20
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phác đồ antagonist linh hoạt 12Hình 1.2 Phác đồ sử dụng antagonist cố định 12
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Khởi động trưởng thành noãn là giai đoạn cuối cùng nhưng quan trọngtrong kích thích buồng trứng Khởi động trưởng thành noãn tạo ra đỉnh LHcho phép noãn ở giai đoạn GV tiếp tục hoàn thành quá trình giảm phân, tạo ranoãn MII (noãn trưởng thành) có khả năng thụ tinh với tinh trùng
Trong nhiều năm trước đây, khởi động trưởng thành noãn được thựchiện bằng tiêm hCG hCG có tác dụng giống LH nhưng thời gian bán hủy dàihơn LH nội sinh Tuy nhiên thời gian bán hủy dài, hCG kích thích hoàng thểkéo dài, làm tăng nguy cơ quá kích buồng trứng, nồng độ estradiol vàprogesterone cao trên mức sinh lý do tác dụng kéo dài của hCG cũng gây tácđộng bất lợi trên chất lượng noãn và sự chấp nhận của niêm mạc tử cung [1],[2] hoặc chất lượng phôi [3],[4]
Phác đồ GnRH antagonist kích thích buồng trứng đã cho phép khởi độngtrường thành noãn bằng GnRH agonist thay cho hCG GnRH đồng vận kíchthích tuyến yên tạo ra đỉnh LH và FSH sinh lý hơn so với chỉ có đỉnh LH khidùng hCG Điều này khá giống với sinh lý trục nội tiết sinh sản Khởi độngtrưởng thành noãn bằng GnRH agonist được ghi nhận làm giảm đáng kể, gầnnhư loại trừ hoàn toàn quá kích buồng trứng [5] Vì vậy, ban đầu khởi độngtrưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận chỉ áp dụng cho những trường hợpnguy cơ cao quá kích buồng trứng Hiện tại, hiệu quả gây trưởng thành noãncủa GnRH đồng vận trên các nhóm đối tượng khác còn ít được quan tâm Vì
vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “So sánh kết quả khởi động trưởng
thành noãn bằng GnRH agonist và hCG trên bệnh nhân được kích thích buồng trứng bằng phác đồ GnRH antagonist tại Bệnh viện Bưu Điện”
Trang 11Từ đó, chúng tôi hy vọng có thêm một phương pháp khởi động trưởngthành noãn bên cạnh hCG truyền thống giúp cho kích thích buồng trứng antoàn và hiệu quả hơn.
Mục tiêu nghiên cứu:
1 So sánh số lượng và chất lượng noãn giữa hai nhóm khởi động trưởng thành noãn bằng GnRH agonist và hCG.
2 So sánh tỷ lệ thụ tinh, chất lượng phôi giữa hai nhóm khởi động trưởng thành noãn bằng GnRH agonist và hCG.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm về vô sinh
1.1.1 Định nghĩa vô sinh
Vô sinh là tình trạng không có thai sau một năm chung sống vợ chồng
mà không dùng biện pháp tránh thai nào, đồng thời tần suất giao hợp ít nhất 2lần mỗi tuần Đối với phụ nữ trên 35 tuổi thì tính thời gian là 6 tháng Đối vớinhững trường hợp nguyên nhân vô sinh đã tương đối rõ ràng thì việc tính thờigian không còn được đặt ra
Vô sinh nguyên phát hay còn gọi là vô sinh I là trường hợp người phụ
nữ chưa có thai lần nào, còn vô sinh thứ phát hay còn gọi là vô sinh II là trongtiền sử đã từng có thai ít nhất 1 lần
Vô sinh nữ là nguyên nhân hoàn toàn do người vợ, vô sinh nam là vôsinh có nguyên nhân hoàn toàn do người chồng Vô sinh không rõ nguyênnhân là trường hợp các cặp vợ chồng khám và làm tất cả các xét nghiệm thăm
dò hiện có mà không tìm được nguyên nhân vô sinh [6],[7]
1.1.2 Tình hình và nguyên nhân vô sinh
Các thống kê cho thấy, mỗi tháng có hiện tượng phóng noãn và giao hợpbình thường giữa hai vợ chồng trong độ tuổi sinh sản, khả năng có thai trung bìnhkhoảng 25% Sau 6 tháng mong con, có khoảng 60-70% các cặp vợ chồng sẽ cóthai Đến 12 tháng sau mong con, có thể có khoảng 80-90% các cặp vợ chồng sẽ
có thai Khoảng 10-15% các cặp vợ chồng sẽ chưa thể có con sau 1 năm
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính khoảng 1/6 các cặp vợ chồng trong tuổisinh sản có thể gặp vấn đề về hiếm muộn và trên thế giới có hơn 80 triệu cặp
vợ chồng bị hiếm muộn trong độ tuổi sinh sản Mặc dù ở Việt Nam chưa cóthống kê nào đầy đủ về tình trạng hiếm muộn, nhưng theo tỉ lệ ước tính trên,
Trang 13chúng ta có gần 1 triệu cặp vợ chồng trong tuổi sinh sản có vấn đề về hiếmmuộn Con số này cho thấy đây là một vấn đề lớn về y tế cũng như về xã hội,khi mà ở Việt Nam, việc sinh con đóng một vai trò rất quan trọng cho hạnhphúc của nhiều gia đình [8].
Các nguyên nhân chính gây nên tình trạng vô sinh nữ là do rối loạnphóng noãn (30%); rối loạn chức năng vòi tử cung (30%) Nhiễm khuẩn lậucầu và Chlamydia Trachomatis là nguyên nhân chính gây nên những rối loạnnày Một số nguyên nhân khác gây vô sinh là do bệnh lạc nội mạc tử cung,bất thường về giải phẫu, kháng thể kháng tinh trùng và một yếu tố khác chưađược biết tới [9],[10]
1.2 Sự hình thành và phát triển của noãn
1.2.1 Sự hình thành noãn
- Ở người tế bào mầm nguyên thủy (primordial germ cells) được địnhhình vào tuần thứ 4 của thời kỳ bào thai ở nội bì túi noãn hoàng, từ tuần thứ 4đến tuần thứ 6, các tế bào mầm nguyên thủy di chuyển vào gò sinh dục, là nơi
sẽ hình thành tuyến sinh dục sau này Trên đường di chuyển, các tế bào mầmtiếp tục phân chia nguyên phân, các tế bào mầm đang phân chia gián phân tại
cơ quan sinh dục được gọi là nguyên bào noãn (oogonium) Các nguyên bàonoãn chứa 2n NST Quá trình phân chia tích cực của nguyên bào noãn kéo dài
từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 5 của thời kỳ phôi thai Trong giai đoạn này sốlượng tế bào mầm tăng lên đến 7 triệu, sau đó số lượng này giảm đi một cáchnhanh chóng còn 2 triệu lúc sinh ra Đó là do quá trình thoái hóa của cácnguyên bào noãn, và do sự chấm dứt nguyên phân của các tế bào mầm
- Từ khoảng 2 triệu noãn khi mới sinh ra đến lúc dậy thì chỉ còn khoảng100.000 để thực hiện chức năng sinh sản, số còn lại tiếp tục bị thoái hóa.Ngay cả trường hợp chức năng buồng trứng bị ức chế tối đa như sử dụngthuốc steroid ức chế phóng noãn hoặc thai kì vẫn diễn ra quá trình thoái biến
Trang 14Do vậy đến khoảng trên 40 tuổi chức năng buồng trứng sẽ không còn do thiếuhụt thành phần tế bào hoạt động và sản xuất steroid, đó là hiện tượng mãnkinh Như vậy trong thời kỳ hoạt động sinh dục của người phụ nữ với chu kìkinh nguyệt đều thì có khoảng 450 - 500 noãn trưởng thành và sau khi phóngnoãn có thể thụ tinh được.
- Vào tháng thứ 3 đến khi sinh của phôi thai Quá trình phân chia giảmphân đã bắt đầu Để tạo ra các noãn có n nhiễm sắc thể để khi kết hợp với tinhtrùng cũng có n nhiễm sắc thể lúc thụ tinh, sẽ hình thành một hợp tử 2n nhiễmsắc thể Quá trình phân chia tế bào mầm ở người phụ nữ là một quá trình rấtdài gồm 2 pha giảm phân I và giảm phân II:
+ Có 2 giai đoạn ức chế xảy ra trong quá trình giảm phân của tế bàomầm: giai đoạn ức chế thứ nhất khi tế bào mầm bước vào giai đoạn tiền kì(prophase) của giảm phân I, tế bào mầm lúc này được gọi là noãn sơ cấp ởgiai đoạn Geminal Vesicle (GV) Cho đến khi sinh ra buồng trứng của bé gáichỉ chứa các nang noãn phát triển đến giai đoạn GV Các nang noãn chỉ vượtqua được giai đoạn này khi có xuất hiện đỉnh LH, tức là khi đến tuổi dậy thì.Tuy nhiên chỉ vài giờ sau đỉnh LH noãn lại bước vào giai đoạn ức chế thứ haikhi ở giai đoạn trung kì của giảm phân II, noãn lúc này được gọi là noãn thứcấp Metaphese II (MII) Noãn trưởng thành và có phóng noãn ở giai đoạnMII Noãn chỉ có thể vượt qua được gia đoạn MII khi có sự thụ tinh của tinhtrùng, và sau đó sẽ tiếp tục phát triển thành hợp tử
+ Ở người phụ nữ, khả năng thụ tinh và phát triển của noãn chỉ đạt đượcsau một thời gian dài phát triển và biệt hóa trong nang noãn Quá trình này bắtđầu từ rất sớm trong phôi thai đến khi phóng noãn Toàn bộ quá trình pháttriển của noãn gắn chặt với sự tăng trưởng và trưởng thành về mặt cấu trúc,chức năng của những tế bào vỏ và tế bào hạt của nang noãn, thể hiện qua sựchế tiết các hormon sinh dục của những tế bào này Vì vậy sự phát triển vàtrưởng thành của noãn không thể tách rời sự phát triển và trưởng thành của
Trang 15nang noãn trong buồng trứng của một người phụ nữ [11],[12].
Bảng 1.1 Các giai đoạn phát triển của noãn trong cuộc đời người phụ nữ
Tuổi Sự phân bào Tế bào mầm Bộ gen
Gian kì(Interphase)
Noãn nguyên bào
Noãn nguyên bào
2n, 2cTiền kì
n: số nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài.
c: là lượng ADN trong một bộ đơn NST (bình thường là 2c)
1.2.2 Sự phát triển của nang noãn (Folliculogenesis)
Trang 16- Sự phát triển của nang noãn bao gồm một chuỗi các sự kiện xảy ra mộtcách có trật tự dẫn tới sự phóng noãn giữa chu kì, bao gồm:
+ Sự chiêu mộ các nang noãn (recruitment)
+ Sự chọn lọc các nang noãn (selection)
+ Sự vượt trội của một nang noãn (dominance)
+ Sự thoái hóa của nang noãn (atresia)
+ Sự phóng noãn (ovulation)
- Quá trình này bắt đầu từ sự phát triển của nang noãn nguyên thủy(primordian follicle), qua các giai đoạn nang noãn sơ cấp (preantral follicle),nang noãn thứ cấp (antral follicle), và nang trước phóng noãn (graafianfollicle hay preovulatory follicle) Một chu kì phát triển của nang noãn trungbình kéo dài 85 ngày (khoảng 3 chu kì kinh), và thông thường chỉ có mộtnang phóng noãn trong mỗi chu kì kinh
1.2.2.1 Sự chiêu mộ các nang noãn (recruitment)
- Mỗi chu kì có khoảng vài trăm nang noãn nguyên thủy được chiêu mộvào nhóm nang noãn phát triển để khoảng 12 tuần sau có một nang noãn đạtđến giai đoạn trưởng thành và phóng noãn Cơ chế của sự chiêu mộ các nangnoãn nguyên thủy vẫn chưa được hiểu rõ, dường như không phụ thuộc vào sựkiểm soát của tuyến yên và có thể phụ thuộc vào yếu tố nội tại của buồngtrứng Số lượng các nang noãn nguyên thủy được chiêu mộ phụ thuộc theotuổi, nhiều nhất lúc mới sinh và giảm dần khi càng lớn tuổi
- Sự phát triển tiếp theo của đoàn hệ noãn nguyên thủy được chiêu mộ làmột quá trình phụ thuộc vào hormon Vào cuối chu kì kinh nguyệt, sự thoáihóa hoàng thể dẫn tới sự tăng nồng độ FSH khoảng một ngày trước khi bắtđầu chu kì kinh mới FSH tăng làm khởi phát sự phát triển của các nang noãn,tuy nhiên quá trình này đòi hỏi phải thỏa mãn một số điều kiện:
+ Nồng độ FSH phải đạt đến một ngưỡng nhất định
Trang 17+ Phát triển về chức năng chế tiết hormon: Song song với sự phát triển
về kích thước, chức năng chế tiết hormon của nang noãn cũng được pháttriển FSH tác dụng chủ yếu lên tế bào hạt, trong khi LH tác dụng chủ yếu lên
tế bào vỏ, và một phần trên tế bào hạt Thụ thể của LH hiện diện trên bào vỏkích thích tế bào vỏ sản xuất androgen chủ yếu là andostenedione vàtestosterone từ cholesterone Androgene được sản xuất từ tế bào vỏ được hấpthu vào dịch nang và sau đó được tế bào hạt chuyển hóa thành estradiol
Nồng độ FSH tăng vào cuối chu kì kinh dẫn tới sự sản xuất thụ thể FSHtrên tế bào hạt, FSH gắn vào thụ thể của nó trên tế bào hạt, truyền tín hiệu của
nó trên tế bào hạt để chuyển hóa androgene thành estradiol (E2) E2 được hấpthu vào máu và dịch nang Sự gia tăng nồng độ E2 sẽ tác dụng hiệp đồng vớiFSH để ra tăng và duy trì số lượng thụ thể của FSH trên tế bào hạt và thúc đẩy
sự hình thành thụ thể của LH trên tế bào hạt Nồng độ E2 cao giữa chu kì tạo
ra sự phản hồi dương tính (positive feedback) dẫn tới sự xuất hiện đỉnh LH.Dưới tác dụnh của LH lên tế bào hạt, tế bào hạt sẽ chuyển hóa androgenethành progesterone, hiện tượng này được gọi là hoàng thể hóa
- E2 đã được chứng minh có khả năng làm gia tăng sự phát triển của nang
Trang 18noãn Trong khi androgene có tác dụng ngược lại với E2, gây quá trình thoáihóa nang noãn Tại một thời đểm bất kỳ, buồng trứng của người phụ nữ chứacác nang noãn ở nhiều giai đoạn khác nhau, vì vậy môi trường hormon củatừng nang noãn kế cận cũng khác nhau và khác môi trường hormon trong máutuần hoàn Nhiều nghiên cứu cho rằng xác định nồng độ hormon trong từngnang noãn sẽ biết được nang noãn đó đang phát triển hay đang thoái hóa.
1.2.2.2 Sự chọn lọc nang noãn: (selection)
- Khoảng ngày thứ 7 của chu kỳ, sự chọn lọc nang noãn được tiến hành.Một số nang noãn trong số các nang noãn thứ cấp sẽ được chọn lọc để chuẩn
bị cho sự phóng noãn sau này Các nang noãn này thường là các nang đáp ứngtốt với tác dụng của FSH, có nhiều thụ thể FSH trên tế bào hạt, và chế tiếtnhiều E2 Cơ chế của quá trình chọn lọc này chưa được hiểu rõ
1.2.2.3 Sự vượt trội của một nang noãn (dominance)
Khoảng ngày thứ 8 - 10 của chu kỳ, một nang noãn đã được chọn sẽvượt trội hơn những nang khác Trong nang noãn vượt trội hoạt động chế tiết
E2 tăng rất nhanh, đồng thời dưới tác động của FSH, nang noãn vượt trội tiết
ra inhibin, inhibin ức chế FSH của tuyến yên, làm cho các nang khác thiếuFSH, làm giảm khả năng chế tiết E2 của các nang khác, dẫn đến sự tích lũyandrogene và thoái hóa các nang khác, sự thiếu hụt FSH trong khoảng giữapha nang noãn này hoàn toàn có thể bù trừ được bởi sự tăng nhậy cảm của các
tế bào hạt trong nang noãn vượt trội, đảm bảo cho vai trò vượt trội chỉ củariêng nang noãn vượt trội đó Nang noãn vượt trội ức chế sự phát triển của cácnang nhỏ và các nang thứ cấp khác
1.2.2.4 Sự thoái hóa của các nang noãn (atresia)
- Dihydrotestosterone (DHT) đã được chứng minh là ức chế hoạt độngchuyển hóa androgene thành E2 của nang noãn, do đó mà môi trường chứaandrogen của nang noãn chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa của nó Số phận
Trang 19của các nang noãn sơ cấp được định đoạt bởi cân bằng nồng độ androgen vàestrogen trong dịch nang, hoạt động của men chuyển hóa androgen và củachính bản thân hoạt động chuyển hóa đó.
- Thời gian phóng noãn thay đổi rất nhiều trong từng chu kỳ kinh, ngay
cả trên cùng một người phụ nữ Ước tính thời gian trung bình phóng noãn là
34 - 38h sau sự khởi phát của đỉnh LH Tuy nhiên nồng độ đỉnh LH phải duytrì ít nhất trong 14 - 27h để đảm bảo cho sự tưởng thành hoàn toàn của noãn.Thông thường đỉnh LH kéo dài trong 48 - 50h Phóng noãn không phải là một
sự kiện đột ngột Đỉnh LH khởi phát một chuỗi các biến cố mà cuối cùng dẫnđến sự phóng noãn và cumulus bao quanh noãn
- Các biến cố xảy ra lúc phóng noãn:
+ Đỉnh LH xuất hiện kích thích sự trưởng thành của noãn sơ cấp (GV)đang hiện diện trong nang trước phóng noãn
- Sự trưởng thành của nhân Đó là sự tiếp tục phân chia giảm nhiễm củanoãn đang dừng lại ở giai đoạn ức chế thứ nhất và sự trưởng thành của tế bàochất của noãn Noãn GV sẽ đi qua các giai đoạn GVBD (geminal vesiclebreak down) 15h sau đỉnh LH, metaphase I (MI) 20h sau đỉnh LH, vàmetaphase II (MII) 35h sau đỉnh LH Phóng noãn xảy ra vào khoảng 38h sauđỉnh LH Sự trưởng thành của nhân quan sát được dưới kính hiển vi trong quátrình thực hiện ICSI
- Sự trưởng thành của tế bào chất: Các bào quan trong tế bào chất cũng
Trang 20được sắp xếp lại, chuẩn bị cho quá trình thụ tinh, sự tổng hợp protein cũngđược sắp xếp lại để chuẩn bị cho sự phát triển của phôi sau này [11],[12].
1.3 Một số phác đồ kích thích buồng trứng để thụ tinh trong ống nghiệm
Mục đích sử dụng các thuốc để kích thích buồng trứng là nhằm đạt sốlượng nang noãn trưởng thành tối đa Sau đó sử dụng hCG để kích thích giaiđoạn phát triển cuối cùng của các nang noãn, đồng thời dự tính được thờiđiểm hút noãn Một vấn đề lớn trong kích thích buồng trứng là sự xuất hiệncủa đỉnh LH, khi các nang noãn chưa trưởng thành thì sẽ bước qua giai đoạnthoái triển, hoàng thể hóa sớm và làm giảm chất lượng noãn Do vậy việc ứcchế đỉnh LH trong kích thích buồng trứng để làm IVF là một trong nhữngbước tiến lớn trong các phác đồ kích thích buồng trứng [13],[14]
1.3.1 Phác đồ GnRH đồng vận + Gonadotropins
Sử dụng FSH để kích thích sự phát triển của nang noãn Sử dụng GnRHđồng vận để ngăn ngừa sự xuất hiện đỉnh LH sớm, hạn chế hoàn toàn hiệntượng phóng noãn và hoàng thể hóa sớm, làm tăng số noãn thu được trong mộtchu kỳ và tỷ lệ noãn trưởng thành cao Có hai phác đồ kích thích buồng trứngdùng GnRH đồng vận phổ biến đó là phác đồ ngắn và phác đồ dài
1.3.2 Phác đồ GnRH đối vận + Gonadotropin (Phác đồ Antagonist)
Phác đồ Gonadotropin phối hợp GnRH đối vận được áp dụng lâm sàng
từ năm 2001 [15] và đã được ghi nhận một số mặt tích cực như thời gian tiêmthuốc ngắn, nguy cơ quá kích buồng trứng giảm nên phác đồ này ngày càngđược sử dụng nhiều hơn
- Bệnh nhân bắt đầu được tiêm FSH vào ngày 2 của chu kỳ kinh
- Liều FSH thay đổi từ 100 - 300 UI/ ngày, tùy thuộc vào tuổi, nội tiết
cơ bản, AFC, BMI
Có 2 phác đồ bổ sung GnRH đối vận
* Phác đồ linh hoạt:
Trang 21- Bổ sung GnRH đối vận 0,25 mg/ ngày khi có ít nhất 1 nang ≥14 mm.
Hình 1.1 Phác đồ antagonist linh hoạt [15]
* Phác đồ cố định:
Bổ sung GnRH đối vận 0,25 mg/ngày vào ngày 5 hoặc 6 của FSH
Hình 1.2 Phác đồ sử dụng antagonist cố định [15]
- Theo dõi sự phát triển nang noãn trên siêu âm và định lượng nội tiết LH, E2
- Điều chỉnh liều FSH tùy thuộc vào số lượng nang noãn phát triển vànồng độ E2
- Tiêm hCG khi có ít nhất 3 nang lớn nhất có đường kính > 17 mm hoặc
Trang 22+ Rút ngắn thời gian kích thích buồng trứng.
+ Lượng thuốc ít hơn cũng như thời gian tiêm thuốc ít hơn so với phác
đồ dài
+ Có thể giảm quá kích buồng trứng
* Nhược điểm:
+ Sự phát triển các nang noãn có thể không đồng bộ
+ Nguy cơ có đỉnh LH sớm có thể tăng
+ Số lượng noãn thu được có khuynh hướng thấp hơn [15], [16]
• Lưu ý khi sử dụng phác đồ Antagonist
+ Khi có nguy cơ quá kích buồng trứng có thể dùng GnRH đồng vậngây trưởng thành noãn thay thế cho hCG
+ GnRH đối vận làm thoái hóa hoàng thể nên bắt buộc phải hỗ trợhoàng thể một cách tích cực
1.4 Một số thuốc dùng để kích thích buồng trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm
1.4.1 GnRH đồng vận (GnRH agonist)
GnRH đồng vận là những chất tổng hợp có cấu trúc gồm một chuỗipolypeptide gồm 10 acid amin tương tự như GnRH trong cơ thể người, tuynhiên người ta thay thế 2 acid amin ở vị trí số 6 và số 10 Các GnRH đồngvận có tác dụng sinh học và thời gian tác dụng cao hơn rất nhiều lần so vớiGnRH trong cơ thể [17],[18],[19]
GnRH đồng vận khi tiêm vào cơ thể, ban đầu sẽ có tác dụng làm tăngtiết FSH, LH trong một thời gian ngắn Tuy nhiên nếu cho tiếp tục nó sẽ làmgiảm dần các chức năng và số lượng các thụ thể của GnRH ở tế bào, dẫn đếnviệc tuyến yên giảm đáp ứng với GnRH và giảm tiết FSH, LH Do đó việcdùng GnRH đồng vận kéo dài phối hợp với FSH để KTBT sẽ giúp loại bớtcác tác dụng không có lợi của LH [17],[18],[19]
Có 3 cách sử dụng GnRH đồng vận: Tiêm thuốc tác dụng kéo dài
Trang 23(1 liều duy nhất), hiện nay ít dùng Tiêm liều thấp hàng ngày cho đến tậnngày tiêm hCG; Sử dụng chế phẩm dưới dạng khí dung, loại này dễ sử dụngcho người bệnh nhưng ít được ưa chuộng vì liều thuốc đưa vào không ổnđịnh.
Các chế phẩm của GnRH đồng vận hiện có: Decapeptyl 0,1 mg,Decapeptyl Depot 3 mg, Suprefact 6mg/ml, Diphereline 0,1 mg [20]
Tác dụng không mong muốn: Nóng bừng, suy nhược, khô âm đạo,nguy có loãng xương khi dùng kéo dài [20],[21]
1.4.2 GnRH đối vận (GnRH antagonis)
Phân tử GnRH đối vận có cấu trúc tương tự phân tử GnRH nội sinhnhưng nhiều vị trí acid amin bị thay đổi nhiều hơn Các chất đối vận GnRHkhông làm tăng tiết FSH và LH, ngược lại ức chế cạnh tranh với GnRH tạicác thụ thể làm ức chế tức thời hoạt động của tuyến yên, giảm tiết FSH và LHtrong vòng 6-8 giờ sau tiêm thuốc và sự chế tiết FSH và LH nội sinh sẽ bị ứcchế ngay Tuy nhiên, ưu điểm của GnRH đối vận so với GnRH đồng vận làgây ức chế tức thì và sự phục hồi của tuyến yên sau khi ngừng thuốc diễn ranhanh hơn [22],[23] Một số GnRH đối vận được sử dụng là Orgalutran(ganirelix) và Cetrotide (cetrorelix) Là các chất đối vận thế hệ thứ ba được sửdụng vài năm gần đây với hiệu quả cao và tác dụng phụ thấp Liều hiện naythường sử dụng là 0,25 mg hàng ngày tiêm dưới da
1.4.3 FSH nguồn gốc từ nước tiểu (hMG)
Các biệt dược của hMG hiện nay ở Việt Nam là Menogon, Pergonal,Humegon, IVF-M Tuy nhiên chế phẩm này có bất lợi là chứa LH có thể gâyhoàng thể hóa sớm và có chứa các protein lạ không cần thiết Gần đây, FSHnguồn gốc từ nước tiểu dạng tinh chế cao như Fostimol, Menopur được dùng
để kích thích buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm, được đóng gói dạngống, tiêm bắp Ở mức tinh chế cao thì các protein lạ trong nước tiểu được loạitrừ gần như hoàn toàn
Trang 241.4.4 Follicle Stimulating Hormone recombinant (rFSH)
Nước tiểu người thường chứa nhiều các tạp chất, không thể loại đượchoàn toàn trong quá trình chiết xuất Người ta còn lo ngại sự tạp nhiễm trongnước tiểu người trong quá trình thu thập, quản lý và chiết xuất gonadotropins.Đồng thời để đảm bảo nguồn cung cấp FSH ổn định phục vụ nhu cầu sử dụngngày càng tăng, vào đầu những năm 90, FSH tinh khiết được tổng hợp bằngcông nghệ tái tổ hợp đã được giới thiệu và đưa vào sử dụng KTBT [20],[21],[24] rFSH được sản xuất dưói dạng ống, dùng tiêm dưới da, với liều lượng rất
đa dạng từ 50 IU đến 600 IU dưới các tên biệt dược: Puregon (Organon), Gonal
- F (Serono), gần đây còn có dạng đóng ống lớn đến 1200 IU [20],[21],[24]
Sử dụng FSH tái tổ hợp làm:
- Kích thích phát triển các nang noãn
- Loại trừ được LH ngoại sinh
- Giảm sự xuất hiện đỉnh LH, tránh được hiện tượng hoàng thể hoá sớm
vì vậy cải thiện được chất lượng noãn [20]
- Liều thuốc sử dụng phụ thuộc yếu tố tiền sử, tuổi và cân nặng củangười bệnh [25]
* Chống chỉ định:
- U buồng trứng, u tử cung, u tuyến yên, u vùng dưới đồi
- Phụ nữ có thai, cho con bú
- Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân
- Dị ứng thành phần của thuốc
- Suy buồng trứng nguyên phát
- Nang buồng trứng hoặc buồng trứng to bất thường không phải dobuồng trứng đa nang
- Dị dạng cơ quan sinh dục không thích hợp cho việc có thai [20],[21]
Trang 25* Tác dụng không mong muốn:
- Hội chứng quá kích buồng trứng
- Phản ứng tại chỗ tiêm: thâm tím, đau, đỏ, sưng, ngứa [20],[21]
1.4.5 Human Chorionic Gonadotropin (hCG)
hCG là một gonadotripin do rau thai tiết ra, cấu trúc hóa học có chứachuỗi hoàn toàn tương tự như LH vì vậy có thể gây đáp ứng tương tự như
LH lên nang noãn hCG dễ chiết xuất, tác dụng sinh học mạnh hơn, nênthường được sử dụng thay thế LH để kích thích sự phát triển của noãn và gâyphóng noãn [17],[18] hCG thường được cho vào thời điểm nang noãn đã pháttriển tốt và chuẩn bị phóng noãn Liều sử dụng thường 5.000 - 10.000 IU
hCG nguồn gốc từ nước tiểu có hàm lượng 1500 IU, 5000 IU, đóng góidạng bột pha với dung môi để tiêm bắp, chế phẩm hCG hiện có: Pregnyl(Organon), Profasi (Serono) [17],[18]
hCG được chỉ định để tạo ra sự trưởng thành cuối cùng của nang noãntrong kích thích buồng trứng để thụ tinh ống nghiệm hCG dùng với liều từ
5000 - 10000 IU Hút noãn được thực hiện sau khi tiêm hCG 34 - 36 giờ
1.5 Một số nghiên cứu về sự trưởng thành noãn trên thế giới
GnRH agonist được sử dụng để gây trưởng thành noãn từ năm 1990 bởiGonen Y và cộng sự [26] GnRH agonist sẽ gắn lên thụ thể của GnRH tạituyến yên, gây ra tác dụng flare-up, từ đó làm tăng nồng độ LH và FSH.Trong phác đồ Down-Regulation, việc sử dụng GnRH agonist sẽ không có tácdụng trên tuyến yên nữa do tuyến yên đang bị tác dụng ức chế thông qua cơchế trơ hóa và nội hóa thụ thể Tuy nhiên, trong phác đồ antagonist, thụ thểcủa GnRH tại tuyến yên chỉ bị GnRH antagonist chiếm theo cơ chế cạnh tranhnồng độ Do đó, FSH và LH được sản xuất tại tuyến yên sẽ không được bàitiết ra ngoài Khi sử dụng GnRH agonist với nồng độ đủ, GnRH agonist sẽđẩy GnRH antagonist ra khỏi thụ thể tại tuyến yên, gắn lên thụ thể và gây ra
Trang 26tác dụng flare-up FSH và LH đã được sản xuất tại tuyến yên trước đó sẽ đượcphóng thích vào tuần hoàn với nồng độ lớn tạo ra đỉnh LH và đỉnh FSH Vaitrò của đỉnh FSH quanh thời điểm phóng noãn chưa được xác định rõ Một sốgiả thuyết cho rằng đỉnh FSH có vai trò đảm bảo số lượng thụ thể của LH đầy
đủ trên lớp tế bào hạt, tổng hợp chất nền acid hyaluronic, tạo thuận lợi cho sự
nở rộng của khối cumulus, cho phép khối tế bào noãn-cumulus dễ dàng táchkhỏi thành nang và dễ thu được noãn hơn [27] Một số tác giả cho rằng, nhờtạo đỉnh FSH giống sinh lý, chất lượng noãn và phôi sau trưởng thành noãnbằng agonist có thể bằng hoặc thậm chí tốt hơn so với trưởng thành noãn bằnghCG [28]
Đỉnh LH tạo thành sẽ có tác dụng gây trưởng thành noãn tương tự nhưđỉnh LH trong chu kỳ tự nhiên Nghiên cứu của Kolibianakis và cộng sự năm
2005 [29] thực hiện trên 106 bệnh nhân: một nhóm trưởng thành noãn bằng10.000 IU hCG nước tiểu và một nhóm trưởng thành noãn bằng Triptorelin0,2 mg Số noãn chọc hút được trung bình là 10 trứng ở cả 2 nhóm Tỉ lệtrưởng thành noãn ở 2 nhóm trưởng thành noãn bằng agonist và hCG lần lượt
là 73% và 78%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,4) Phân tíchgộp của [30] cũng cho kết quả không khác biệt về tỉ lệ noãn trưởng thành với
5 nghiên cứu trên cả 2 loại GnRH agonist là triptorelin và leuprorelin
Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ noãn trưởng thành [30]
Trang 27Bên cạnh số lượng noãn và tỉ lệ noãn trưởng thành, chất lượng phôi thuđược sau trưởng thành noãn bằng agonist cũng được chứng minh là khôngkhác biệt với trường hợp trưởng thành noãn bằng hCG.
Biểu đồ 1.2 Chất lượng phôi giữa trưởng thành noãn bằng
GnRH agonist và hCG [30]
Với đỉnh LH nội sinh tạo thành và gây được tác dụng trưởng thành noãn
mà không cần sự có mặt của hCG, GnRH agonist đã được sử dụng để thay thếhCG trong các trường hợp có nguy cơ cao quá kích buồng trứng Cho đến nay,rất nhiều nghiên cứu phân tích gộp đã chứng minh GnRH agonist có thể loạitrừ gần như hoàn toàn hội chứng quá kích buồng trứng [5],[30]
Biểu đồ 1.3 Hội chứng quá kích buồng trứng sau trưởng thành noãn
bằng GnRHa [5]
Trang 28Tuy nhiên, mặc dù có khả năng gây trưởng thành noãn tương tự chu kỳ
tự nhiên bằng đỉnh LH, biểu đồ nội tiết tố do GnRH agonist gây ra khôngtương tự với chu kỳ tự nhiên, trong đó đỉnh LH ngắn hơn so với chu kỳ tựnhiên và so với trưởng thành noãn bằng hCG, từ đó ảnh hưởng đến pha hoàngthể và đến kết quả của thụ tinh trong ống nghiệm
Biểu đồ 1.4 Nồng độ LH (hCG), FSH, E 2 , Progesterone trong giai đoạn
trưởng thành noãn (0, 4, 8, 12, 24h) với hai GnRH agonist
(triptorelin and leuprorelin)
So với hCG kéo dài khoảng 48-50 giờ, đỉnh LH nội sinh được tạothành bởi GnRH agonist chỉ kéo dài khoảng 14 giờ, kết quả là nồng độestradiol và progesterone trong pha hoàng thể sau trưởng thành noãn bằngagonist thấp hơn, chỉ bằng 1/3 đến 1/2 nồng độ nội tiết so với sau trưởngthành noãn bằng hCG
Chính vì lý do này, tỉ lệ có thai khi chuyển phôi tươi sau trưởng thànhnoãn bằng agonist thấp hơn rất nhiều so với trưởng thành noãn bằng hCG dopha hoàng thể bị ảnh hưởng
Trang 29Biểu đồ 1.5 Trưởng thành noãn bằng GnRHa làm giảm tỉ lệ sinh sống
ở nhóm sử dụng noãn tự thân, nhưng không ảnh hưởng tỉ lệ sinh sống
trên nhóm xin noãn [5]
Các phác đồ hỗ trợ hoàng thể với progesterone tiêm bắp đã được một
số nghiên cứu cho thấy cho kết quả thai tương đương với trưởng thành noãnbằng hCG, tuy nhiên, bệnh nhân phải tiêm thuốc nhiều hơn, bị tác dụng phụ làđau tại chỗ tiêm, có thể gây áp-xe nơi tiêm Mặt khác, chuyển phôi tươi vẫn
có thể gây ra biến chứng quá kích buồng trứng muộn, là vấn đề chính màchúng ta muốn tránh khi sử dụng trưởng thành noãn bằng agonist Do đó, chođến nay, nhiều trung tâm lựa chọn phương pháp trữ phôi toàn bộ để đảm bảo
an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tuổi vợ ≤ 40 tuổi
- Thụ tinh trong ống nghiệm với noãn tự thân
- KTBT bằng phác đồ GnRH antagonist
- Chu kỳ điều trị thứ 1 hoặc 2
- Ngày khởi động trưởng thành noãn: Siêu âm có ≤ 15 nang noãn kíchthước ≥ 14mm; nồng độ E2 ≤ 3000 pg/ml
- Tinh dịch đồ của chồng bình thường theo tiêu chuẩn của WHO 2010
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Buồng trứng ở vị trí khó tiếp cận
- Bệnh nhân có tiền sử không đáp ứng với gây trưởng thành noãn bằngGnRH agonist
- Tiền sử quá kích buồng trứng sớm mức độ trung bình đến nặng
- Đang tham gia một nghiên cứu khác
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 10/2016 – 05/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Bưu Điện
Trang 312.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu ngẫu nhiên có so sánh
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Tính theo công thức: Tính cỡ mẫu trong nghiên cứu so sánh,
n = Số bệnh nhân cần nghiên cứu
p1 = 0,72 p2 = 0,86 (theo nghiên cứu của Fauser 2002) [31]
α = 0,1 β = 0,2
Z (α ,β )2 = 6,15
n = 102 bệnh nhân cho mỗi nhóm
Vậy cỡ mẫu nghiên cứu theo lý thuyết là 204 bệnh nhân
Trên thực tế chúng tôi lấy cỡ mẫu nghiên cứu là 215 bệnh nhân vì cóthể mất mẫu trong quá trình thu thập số liệu
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Tuổi
Nguyên nhân vô sinh
Loại vô sinh
Nồng độ E2 vào ngày khởi động trưởng thành noãn
Độ dày niêm mạc tử cung ngày khởi động trưởng thành noãn
Trang 32 Số nang ≥ 14 mm ngày khởi động trưởng thành noãn.
Số noãn thu được sau chọc hút
Số noãn trưởng thành
Đánh giá một số đặc điểm hình thái noãn trưởng thành [32]:
Chất lượng của noãn trưởng thành được đánh giá thông qua một số đặcđiểm về hình thái noãn
Số phôi thu được
Đánh giá chất lượng phôi ngày 2-3 theo VSRM 2012 chúng tôi chialàm 3 mức độ:
- Độ 1: Phôi tốt
- Độ 2: Phôi trung bình
- Độ 3: Phôi xấu
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu
Phiếu thu thập số liệu: phiếu được thiết kế để thu thập đầy đủ các thôngtin từ bệnh nhân
2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu
Những BN được thụ tinh ống nghiệm bằng phác đồ GnRH antagonistlinh hoạt sẽ được sàng lọc các tiêu chuẩn nghiên cứu vào ngày đạt tiêu chuẩn
để khởi động trưởng thành noãn (có ít nhất 3 nang ≥ 17mm) Các BN thỏamãn tiêu chuẩn sẽ được siêu âm bởi một nhóm bác sĩ (đã có sự thống nhất vàkiểm tra chéo) Những BN có số thứ tự lẻ trong danh sách bệnh nhân nghiêncứu được khởi động trưởng thành noãn bằng GnRH agonist (Dipherelin 0,2
Trang 33mg), những BN có sỗ thứ tự chẵn được khởi động trưởng thành noãn bằnghCG (Ovitrell 250 mg) Sau khởi động trưởng thành noãn 36h, BN được chọchút noãn dưới siêu âm đầu dò âm đạo Noãn thu được sẽ được tiêm tinh trùngvào bào tương noãn bởi một kỹ thuật viên duy nhất Noãn sau thụ tinh sẽđược nuôi cấy trong cùng một hệ môi trường Phôi tạo thành sẽ được trữ phôitoàn bộ vào ngày 2 – 3 và chuyển phôi trong chu kỳ sau
Trang 34SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
KTBT bằng phác đồ Antagonist
Kết quả nghiên cứu
Theo dõi sự phát triển nang noãn
Phân ngẫu nhiên
Trang 35- p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
2.2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về trưởng thành noãn bằng GnRHagonist, có một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng noãn và phôi tốt hơnkhi trưởng thành noãn bằng hCG (theo Raoul Orvieto 2015) [28] Vì vậy, đâykhông phải là thử nghiệm mới trên bệnh nhân
- Đây là nghiên cứu tiến cứu trên các bệnh nhân được giải thích những
ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp gây trưởng thành noãn, bệnh nhânđồng ý tham gia nghiên cứu tại bệnh viện
- Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu vẫn được gâytrưởng thành noãn bằng phương pháp thích hợp
- Nghiên cứu này được trưởng trung tâm hỗ trợ sinh sản và hội đồng yđức của bệnh viện cho phép tiến hành
- Chúng tôi cam kết tiến hành nghiên cứu này với tinh thần trung thực,thu thập số liệu một cách chính xác và đảm bảo bí mật các thông tin cá nhâncủa đối tượng nghiên cứu
- Kết quả và phương pháp nghiên cứu sẽ được công bố cho các đồng nghiệp
- Các thông tin về người bệnh đều được giữ bí mật chỉ phục vụ cho nghiên cứu
- Danh sách người bệnh sẽ không công bố tên đầy đủ để đảm bảo bí mậttheo đúng qui định của pháp luật hiện hành
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017 có 215 bệnh nhân thỏamãn tiêu chuẩn và được nhận vào nghiên cứu Trong đó có 105 bệnh nhânđược khởi động trưởng thành noãn bằng GnRH agonist và 110 bệnh nhânđược khởi động trưởng thành noãn bằng hCG
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đối tượng nghiên cứu
Trang 373.1.2 Phân loại vô sinh
Bảng 3.2 Phân loại vô sinh
Tuổi Nhóm GnRHa
(n; %)
Nhóm hCG (n; %) p
Vô sinh nguyên phát 50 (47,6%) 40 (36,4%)
- Không có sự khác biệt về loại vô sinh giữa 2 nhóm với p>0,05.
3.1.3 Thời gian vô sinh
Bảng 3.3 Thời gian vô sinh
Thời gian vô sinh Nhóm GnRHa
3.1.4 Nguyên nhân vô sinh
Bảng 3.4 Nguyên nhân vô sinh
Trang 38Nguyên nhân Nhóm GnRHa
(n; %)
Nhóm hCG (n; %) p
do rối lọan phóng noãn, LNMTC chiếm tỷ lệ thấp hơn
- Không có sự khác biệt về loại vô sinh giữa 2 nhóm với p>0,05.
Trang 39Số nang thứ cấp Nhóm GnRHa
(n; %)
Nhóm hCG (n; %) p
- Trong nhóm GnRHa, tỷ lệ bệnh nhân có số nang thứ cấp từ 5-10 nang
và trên 10 nang chiếm tỷ lệ gần tương đương nhau (51,4% và 40,0%) Mặtkhác, trong nhóm hCG tỷ lệ bệnh nhân có số nang thứ cấp từ 5-10 nang chiếm
tỷ lệ lớn 61,8%, tiếp theo tỷ lệ BN có số nang thứ cấp trên 10 nang chiếm tỷ
lệ 27,3%, thấp nhất là BN có số nang dưới 5 chiếm tỷ lệ 10,9% Sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê về số nang thứ cấp giữa 2 nhóm nghiên cứu vớip>0,05
- Số nang thứ cấp trung bình ở nhóm GnRHa là 9,70±3,1 nang và ởnhóm hCG là 9,31±3,8 nang Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về sốnang thứ cấp trung bình với p>0,05
Trang 403.1.7 Đặc điểm nồng độ nội tiết đầu chu kỳ kinh
Bảng 3.7 Nồng độ nội tiết đầu chu kỳ kinh
Các hormon đầu chu kỳ kinh Nhóm GnRHa Nhóm hCG p
- Không có sự khác biệt về các nồng độ nội tiết đầu chu kỳ giữa 2 nhóm với p>0,05.
3.1.8 Đặc điểm sử dụng FSH trong chu kỳ kích thích buồng trứng
Bảng 3.8 Liều lượng FSH kích thích buồng trứng