Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án,...
Trang 1DẠNG 1: CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM OH -(NaOH, KOH,
Ca(OH)2, Ba(OH)2).
BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH - xác định muối hoặc tính
khối lượng muối
Phương pháp giải: Bước 1: Tính nCO2, nOH-
Bước 2:
Các phản ứng có thể xảy ra: CO2 + OH- HCO3- (1)
- CO 2- + H
2
OH CO
n T
n
−
=
Trang 2Bước 3: Xét 3 TH :
Tạo muối axit HCO3
-Muối M(HCO3)n
Tạo muối axit và muối trung hòa
=> giải tìm x, y
Sau đó:
Ca2+ + CO32- CaCO3
Tạo muối trung hòa CO32- Sau
đó
Ca2++CO32- CaCO3
=>
(Tính theo ion hết)
(Tính theo ion hết)
3 2 3
HCO : x
CO : y
−
−
2
x y nCO
x y nOH−
+ =
+ =
Trang 3BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH - Xác định muối hoặc tính
khối lượng muối
VD1: Hấp thụ 4,48 (l) khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ca(OH)2
0,25M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Y gồm những muối nào? Tính CM các muối trong Y?
Đặt => tạo HCO3- (CO2 dư)
CM Ca(HCO3) 2 = 0,25M
=>
−
=
NaOH
OH Ca(OH)
3
NaHCO
Trang 4VD 2: Sục 3,36 (l) CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Sau khi
phản ứng hoàn toàn thu được m(g) kết tủa Tính m?
Giải :
Đặt
=> tạo CO32- CO2 + 2OH- CO32- + H2O
0,15 0,5 0,15 Ba2+ + CO32- BaCO3 0,2 0,15 0,15 197 = 29,55g
( )
−
⇒
=
=
=
=
2
2
CO NaOH
Ba OH
OH
n 0,15
n 0,1
,2
5mol
Trang 5BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH - Xác định muối hoặc tính
khối lượng muối
VD3: Hấp thụ hoàn toàn 0,06 mol SO2 vào dung dịch X chứa 0,03 mol KOH và 0,02 mol Ca(OH)2 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m(g) tủa Tính m ?
Có Ca2+ + SO32- CaSO3
−
2
OH SO
Trang 6VD 4 : hấp thụ hoàn toàn 0,448 (l) CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m(g) kết tủa Tính
m ?
=> m CaCO3 = 0,02 100 = 2g
Trang 7BÀI TOÁN 2: Biết số mol CO2 và kết tủa Tính OH -
Phương pháp giải:
Xét 2 TH:
TH 1: Nếu nCO2 ≠ nkết tủa CaCO3 thì loại
TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì
nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3)
Trang 8VD 5: Hấp thụ 4,48 lít khí CO2(đktc) vào V ml dung dịch Ca(OH)2 0,25M Kết thúc phản ứng thu được 10g kết tủa Thể tích V cần dùng là?
A 600 ml B 300 ml C 500 ml D 100 ml
TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3) = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol
Mà nOH- = 0,25.2.V = 0,5V
0,5V = 0,3 =>V = 600 ml
Trang 9Bài toán 3 : Biết số mol OH- và kết tủa Tính thể tích CO2
Phương pháp giải:
Xét 2 TH:
TH 1: nCO2 = nkết tủa CaCO3 => V1CO2 = n1.22,4(lít)
TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì
nCO2 = nOH- + nCO3 2-(CaCO3)
=> V2CO2= n2 22,4 (lít)
Trang 10VD5: Hấp thụ hoàn toàn V(l) khí CO2 (đktc) vào dung dịch X gồm 0,3 mol NaOH và 0,2 mol Ca(OH)2 Kết thúc phản ứng thu được 15g kết tủa Tính VCO2?
Giải:
nNaOH = 0,3; nCa(OH)2 = 0,2 nOH- = 0,7 mol
TH 1: nCO2 = nCaCO3 = 0,15 V1CO2 = 3,36 (lít)
TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì nCO2 = nOH- + nCO3 2-(CaCO3) = 0,7 – 0,15 = 0,55 mol
=> V2CO2= n2 22,4 = 0,55.22,4 = 12,32 (lít) Vậy: VCO2 = 3,36 lít hoặc 12,32 lít