1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 19. Hợp kim

19 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất vật lí chung Có tính dẻo Dẫn điện Dẫn nhiệt Có ánh kim Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng kim loại Tính chất vật lí riê

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Kim loại có những tính chất vật lí chung và riêng

nào? Nguyên nhân của tính chất vật lí đó?

Tính chất vật lí chung

Có tính dẻo Dẫn điện Dẫn nhiệt

Có ánh kim

Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng kim loại

Tính chất vật lí riêng

Khối lượng riêng Nhiệt độ nóng chảy Tính cứng

Tính chất vật lí riêng của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do, bán kính, điện tích, khối lượng của ion kim loại và kiểu mạng tinh thể kim loại.

Trang 2

Bài 19 : (tiết 37)

Trang 3

Vàng nguyên chất

Bạc nguyên chất

Hợp kim sắt Fe-C

Thép inoc Fe-C-Cr-Ni

Hợp kim đồng Cu-Ni

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

Sắt nguyên chất

VD: - Hợp kim sắt Fe-C

- Hợp kim đồng Cu-Ni

- Thép inoc Fe-C-Cr-Ni

•I - Khái niệm

Trang 4

II TÍNH CHẤT

Khác : Tính dẫn điện dẫn, nhiệt của hợp kim kém các kim loại thành phần

1 Tính chất vật lí :

• Giống : Có tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

Trang 5

•Giải thích vì sao hợp kim

có tính dẫn điện , dẫn nhiệt , tính dẻo và có ánh kim

Vì : Hợp kim có các electron tự do (do

trong hợp kim cũng có liên kết kim loại

và cấu tạo mạng tinh thể), đó là nguyên nhân của tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim của hợp kim.

Trang 6

• Vì sao hợp kim dẫn

điện và dẫn nhiệt kém kim loại thành phần ?

có liên kết cộng hóa trị vì vậy mật độ electron

tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt Do đó tính dẫn điện , dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành phần.

Trang 7

- Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn

độ cứng của kim loại thành phần

2 Tính chất cơ học :

Giải thích: Hợp kim có độ cứng cao hơn là do

có sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể ,

thay đổi về thành phần của ion trong mạng tinh thể.

- Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp

hơn kim loại thành phần

Trang 8

3 Tính chất hoá học

đơn chất tham gia tạo thành hợp kim

•Câu hỏi

suy nghĩ

? Có hiện tượng gì khi cho hợp kim Al-Cu vào dung dịch :

a axit HCl

b HNO 3 đặc nóng

Viết pt minh hoạ

Trang 9

III Ứng dụng :

Thép inoc: Fe – Cr – Mn: Không bị ăn mòn

Dụng cụ làm bếp

Y tế

Trang 10

III Ứng dụng :

Hợp kim sêu cứng: W-Mo–Cr

Rất cứng ở mọi nhiệt độ

Dao cắt gọt kim loại

Trang 11

III Ứng dụng :

Hợp kim vàng: Au – Cu : Cứng hơn vàng

Đúc tiền Đồ trang sức

Trang 12

III Ứng dụng :

Đuyra: Al–Cu–Mn–Mg: Bền nhẹ

Máy bay, ôtô, xe lửa

Trang 13

III Ứng dụng :

Hợp đồng: Cu–Ni: Cứng hơn đồng, khó bị oxi hoá

Đúc chân vịt tàu biển, trống, xây dựng

Trang 14

III Ứng dụng :

Almelec: Al–Mg–Si–Fe: Điện trở nhỏ

Dây dẫn cao thế

Trang 15

III Ứng dụng :

Electron: Al–Mg–Zn–Mn: Nhẹ, bền với va chạm

và nhiệt độ

Tàu vũ trụ, vệ tinh…

Trang 16

Bài tập củng cố

Bài tập 2 SGK/ trang 91

•Gọi m của Ag là x

•nAg = x/108 mol

x = 0,3 gam

%Ag = 60%

Trang 17

Bài tập củng cố

x + y = 0,04

56x + 65y = 2,33

X = 0,03; y = 0,01 mol

 %Fe = 72,1%

 %Zn = 27,89%

Bài tập 4SGK/ trang 91

Trang 18

Câu 1 : Giải thích tại sao trong thực tế chúng ta thường chế tạo các dụng cụ, máy móc bằng hợp kim?

Bài tập củng cố

Trang 19

 Đối với bài học này:

- Khái niệm hợp kim, tính chất các hợp kim Ứng dụng

- Làm bài tập 1,2,4,5,6/95/ SGK Làm bài tập 1,2,4,5,6/95/ SGK.

 Đối với bài học tiết sau: Ăn mòn Kim Loại

- Khái niệm, các loại ăn mòn

- PP bảo vệ KL

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Ngày đăng: 18/09/2017, 16:08

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w