1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

18 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 1

LỚP 10 A 5

TRƯỜNG THPT QUỐC THÁI

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Cho các nguyên tố K, Mg, Ca có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 19, 20.

a/ Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.

b/ Viết công thức oxit của chúng

c/ Sắp xếp K, Mg, Ca theo thứ tự tính kim loại tăng.

K 1s2 2s 2 2p 6 3s 2

Mg 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1

Ca 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2

K nằm ở ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA

Mg nằm ở ô 19, chu kỳ 4, nhóm IA

Ca nằm ở ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA a/

b/ Công thức oxit:, K2O, MgO, CaO

c/

Tính kim loại tăng theo thứ tự: K > Ca > Mg

Đáp án

k.Loại giảm

Trang 3

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó không?

Trang 4

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

VD1: Nguyên tố Na ở ô thứ 11 thuộc chu

kì 3, nhóm IA Hãy cho biết đặc điểm

cấu tạo nguyên tử của nguyên tố Na (số e, số p,

có mấy lớp e, bao nhiêu

e lớp ngoài cùng?

(Ô)STT = Z = P = E = 11

- Nguyên tử Na có 11 proton

11 electron

Số lớp electron = STT chu kỳ

- Có 3 lớp electron

chu kỳ 3  có 3 lớp electron

Số e lớp ngoài cùng = STT nhóm A Nhóm IA  có 1 electron lớp ngoài cùng

- Có 1 electron ở lớp ngoài cùng

Trang 5

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

VD2: Nguyên tố S có cấu hình electron

nguyên tử là:

1s22s22p63s23p4

Từ cấu hình electron của

S hãy xác định vị trí của

S trong bảng tuần hoàn

Có 6 e lớp ngoài cùng, là nguyên tố p 

thuộc nhóm VIA

- S chiếm ô thứ 16

- Thuộc chu kỳ 3

có 3 lớp e  thuộc chu kỳ 3

STT = Z = E = 16

- Thuộc nhóm VIA

Trang 6

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

Vị trí của một nguyên tố trong

bảng tuần hoàn (ô)

-Số thứ tự của nguyên tố

-Số thứ tự của chu kỳ

-Số thứ tự của nhóm A

Cấu tạo nguyên tử

-Số proton, số electron -Số lớp electron

-Số electron lớp ngoài cùng

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó?

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại

BTAD

Trang 7

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

VD: Nguyên tố S ở ô thứ 16, chu kì 3,

nhóm VIA

BTH

S là kim loại hay phi

kim?

-Nhóm VIA  Có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên S là phi kim

 S là phi kim

 S là phi kim (lưu huỳnh)

Trang 8

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GiỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

VD: Nguyên tố S ở ô thứ 16, chu kì 3,

nhóm VIA

BTH

Công thức oxit cao nhất của S có dạng như thế nào?

- Nhóm VIA  Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là VI

 Công thức oxit cao nhất: SO3

 S là phi kim (lưu huỳnh)

Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

là VI nên công thức oxit cao nhất SO3

Trang 9

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GiỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

VD: Nguyên tố R ở ô thứ 16, chu kì 3,

nhóm VIA

BTH

SO3 thuộc loại oxit gì?

Công thức hiđroxit tương ứng có tính axit

hay bazơ?

- Nhóm VIA  Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là 6

 Công thức oxit cao nhất: SO3

 R là phi kim (lưu huỳnh)

 Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

là VI nên công thức oxit cao nhất SO3

SO3 là oxi axit, H2SO4 là axit

mạnh

Trang 10

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GiỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

VD: Nguyên tố S ở ô thứ 16, chu kì 3,

nhóm VIA

BTH

Công thức hợp chất khí với hiđro của S có dạng như thế nào?

- Nhóm VIA  Hóa trị hợp chất khí với

hiđro là II

 Công thức hợp chất khí với hiđro: H2S

 S là phi kim (lưu huỳnh)

 Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

là VI nên công thức oxit cao nhất SO3

 Hóa trị hợp chất khí với hiđro là II công

thức hợp chất khí với hiđro H2S

SO3 là oxit axit, H2SO4 là axit mạnh

Trang 11

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vị trí và tính

chất của nguyên tố?

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nó.

VD: Nguyên tố R ở ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA

 S là phi kim (lưu huỳnh)

 Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là VI nên công thức oxit cao nhất SO3

 Hóa trị hợp chất khí với hiđro là II công thức hợp chất khí với hiđro H2S

SO3 là oxit axit, có CT hiđroxit tương ứng là H2SO4 là axit mạnh

BTAD

Trang 12

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

BTH

III- SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN

VD: So sánh tính chất hóa học của P(Z=15) với

các nguyên tố: Si(Z=14); S (Z=16); N (Z=7) và

CK3

Nhóm VA

So sánh tính phi kim của P với các nguyên tố lân cận.

Tính PK tăng

Tính phi kim: Si < P < S

P < N

<

As

 P có tính phi kim mạnh hơn Si và As

nhưng yếu hơn N và S, hiđroxit tương ứng

H3PO4 có tính axit yếu hơn HNO3 và H2SO4

Trang 13

Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC

I- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ

II- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

III- SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN

Dựa trên cơ sở nào để so sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên

tố lân cận?

Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể

so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

BTAD

Trang 14

CÂU HỎI ĐỂ CỦNG CỐ BÀI HỌC

Trang 15

Câu 1: Nguyên tố Ca ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Hãy cho biết những tính chất hóa học cơ bản của Ca (là kim loại hay phi kim, hóa trị cao nhất với ôxi, công thức ôxit cao nhất, công thức hiđroxit tương ứng có tính axit hay tính bazơ)

Bài giải:

Hóa trị cao nhất với oxi là II nên Công thức oxit cao nhất: CaO

CaO là oxit bazơ, công thức hiđroxit có dạng Ca(OH)2, có tính bazơ Ca(Canxi) là kim loại

Trang 16

Câu 2: Hãy so sánh tính kim loại của Mg với các nguyên

tố lân cận sau : Na, Al, Be, Ca.

Bài giải:

Na > Mg > Al

Be < Mg < Ca

 Mg có tính kim loại mạnh hơn

Al và Be nhưng yếu hơn Na và

Ca, hiđroxit tương ứng Al(OH)3 có

tính Bazơ yếu hơn NaOH và

Ca(OH)2

Trang 17

- Các em về nhà giải các bài tập sách giao khoa trang 53, 54.

- Hệ thống kiến thức ở chương II chuẩn bị luyện tập để kiểm tra 1 tiết.

Trang 18

Chúc các em học sinh học

giỏi và thành công !

Xin chân

thành cảm

ơn các thầy

cô giáo đã

về dự giờ !

Ngày đăng: 18/09/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w