Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn tài liệu, giáo án, bài giảng , luậ...
Trang 1Tiết 16 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (Tiết 1)
Trang 2I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
- Là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ
mất electron để trở thành ion dương
- Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của
nguyên tố càng mạnh
Na+(2, 8)( ion dương )Na( )2, 8, 1
Trang 3I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
Trang 5I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Xét chu kì 3
: Trong một chu kì theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính phi kim mạnh dần
Giải thích quy luật trên ?
Quy luật trên được lặp đi lặp lại đối với mọi chu kì
Kim loại, hiđroxit lương tính
14Si
[Ne]3s 2 3p 2
Phi kim mạnh hơn Si mạnh hơn PPhi kim điển hìnhPhi kim
Quy luật
Trang 6I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải
nhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = nhau
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần.
Kim loại điển
hình Kim loại mạnh, hoạt
động kém Na
Kim loại, hiđroxit lương tính
Phi kim Phi kim
mạnh hơn Si Phi kim mạnh hơn P Phi kim điển hình
Giải thích quy luật :
Z+ tăng
Trang 7Hình 2.1 Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
0,123 0,089 0,080 0,077 0,070 0,066 0.0640,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,0990,203 0,174 0,125 0,122 0,121 0,117 0,1140,216 0,191 0,150 0,140 0,140 0,137 0,133
Trang 8I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải
nhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = nhau
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần.
Khả năng nhường electron giảm dần
Khả năng thu electron tăng dần
Kim loại điển
hình Kim loại mạnh, hoạt
động kém Na
Kim loại, hiđroxit lương tính
Phi kim Phi kim
mạnh hơn Si Phi kim mạnh hơn P Phi kim điển hình
Tính kim loại giảm dần Tính phi kim tăng dần
Kết luận :
Trong mỗi chu kì bán kính nguyên tử giảm dần theo
chiều theo chiều tăng Z+ đã làm cho tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần.
Giải thích quy luật :
Z+ tăng
Trang 9I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
IALiNaKRb
BrCl F
VIIA Tính chất
Phi kim mạnh nhất Phi kim mạnh, yếu hơn F Phi kim mạnh, yếu hơn Cl
Phi kim mạnh, yếu hơn Br
Tính chất
Kim loại mạnh Kim loại mạnh
hơn Li Kim loại mạnh
hơn Na Kim loại mạnh
hơn K Kim loại mạnh
nhất
Trang 10I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
4 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, tính phi kim yếu dần.
Quy luật trên được lặp lại với các nhóm A khác.
Giải thích quy luật ?
Quy luật :
Trang 11I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
IA
Li Na K Rb Cs
4 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Giải thích quy luật :
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới, Z+ Tăng, nhưng đồng thời số lớp e cũng tăng
Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn
VIIA
F Cl Br I
Trang 12Hình 2.1 Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
0,123 0,089 0,080 0,077 0,070 0,066 0.0640,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,0990,203 0,174 0,125 0,122 0,121 0,117 0,1140,216 0,191 0,150 0,140 0,140 0,137 0,133
Trang 13I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
IA
Li Na K Rb Cs
4 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Giải thích quy luật :
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới, Z+ Tăng, nhưng đồng thời số lớp e cũng tăng
Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn
Khả năng nhường e của các nguyên tố càng tăng lên
Tính kim loại tăng Khả năng nhận e của các nguyên tố giảm
Tính phi kim giảm
Trang 14Hình 2.1 Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
0,123 0,089 0,080 0,077 0,070 0,066 0.0640,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,0990,203 0,174 0,125 0,122 0,121 0,117 0,1140,216 0,191 0,150 0,140 0,140 0,137 0,133
Trang 15- Trong bảng tuần hoàn nguyên tử Cs có bán
kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường
electron hơn cả, nó là kim loại mạnh nhất.
- Nguyên tử F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nên dễ thu thêm electron hơn cả, nó là phi kim mạnh nhất.
I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
4 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trang 16I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
a) Khái niệm:
- Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả
năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính
phi kim của nó càng mạnh
Độ âm điện của nguyên tử càng nhỏ thì tính
kim loại của nó càng mạnh.
5 Độ âm điện
Trang 17I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
B 2,04
C 2,55
N 3,04
O 3,44
F 3,98
0,93
Mg 1,31
Al 1,61
Si 1,90
P 2,19
S 2,58
Cl 3,16
0,82
Ca 1,00
Ga 1,81
Ge 2,01
As 2,18
Se 2,55
Br 2,96
0,82
Sr 0,95
In 1,78
Sn 1,96
Sb 2,05
Te 2,1
I 2,66
0,79
Ba 0,89
Tl 1,62
Pb 2,33
Bi 2,02
Po 2,0
At 2,2
b) Bảng độ âm điện
Trang 18I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
5 Độ âm điện
Nhận xét :
- Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điệm của các
nguyên tử nói chung là tăng dần
- Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các
nguyên tử nói chung là giảm dần
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến
đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Trang 19KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
- Tính kim loại, tính phi kim
- Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì và trong một nhóm A
- Độ âm điện, sự biến đổi độ âm điện trong một chu
kì và trong một nhóm A.
Trang 20BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D B và C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất
Trang 21BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2 : Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố :
A Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều giảm của tính kim loại
D A và C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất
Trang 23BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4 : Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau :
A F, O, N, C, B, Be, Li.
B Li, B, Be, N, C, F, O.
C Be, Li, C, B, O, N, F.
D N, O, F, Li, Be, B, C.
Trang 24BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 5 : Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A Phi kim mạnh nhất là iot
B Phi kim mạnh nhất là liti
C Phi kim mạnh nhất là flo
D Kim loại yếu nhất là Xesi
Chọn đáp án đúng
Trang 25BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 6 : Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z=12) Để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg nhận hay nhường bao nhiêu eletron ? Magie thể hiện tính kim loại hay phi kim ?
Giải
- Cấu hình e của nguyên tử Mg (Z= 12) : 1s22s22p63s2
- Do chỉ có 2e ở lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên
tử Mg có xu hướng nhường 2e Mg thể hiện tính kim loại
Mg Mg2+ + 2e
(2, 8, 2) (2, 8)
Trang 26BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 7 : Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh S
(Z=16) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử lưu huỳnh nhận hay nhường bao nhiêu electron ? Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim ?
Giải
- Cấu hình e của nguyên tử Mg (Z= 12) : 1s22s22p63s2
- Do chỉ có 2e ở lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên
tử Mg có xu hướng nhường 2e Mg thể hiện tính kim loại
Mg Mg2+ + 2e
(2, 8, 2) (2, 8)
Trang 27BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 8 : Độ âm điện của nguyên tử là gì ? Giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong các nhóm A biến đổi
như thế nào theo chiều điện tích hạt nhân tăng
Bài 9 : Nguyên tử nào trong bảng tuần hoàn có giá trị độ
âm điện lớn nhất ? Tại sao ?