* Có 3 nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: - Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA
Trang 1Câu 1: Trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH? Thế nào là
nguyên tố s, p, d, f?
Câu 2 Nguyên tử của nguyên tố X có 17e Nguyên tố X nằm ở chu kỳ mấy? nhóm mấy
trong bảng HTTH?
Kiểm tra bài cũ
Trang 2Câu 1: Trình bày nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng HTTH? Thế nào là
nguyên tố s, p, d, f?
* Có 3 nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (chu kì ).
- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (*) trong
nguyên tử được xếp thành một cột (nhóm ).
Trang 3* Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
- Nguyên tố d là nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào lớp d.
- Nguyên tố f là nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào lớp f.
Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
Trang 42 Nguyên tử của nguyên tố X có 17e Nguyên tố X nằm ở chu kỳ mấy? nhóm
mấy?Vì sao?
- Viết cấu hình electron:
- Chu kỳ = số lớp =
- Nhóm = số electron nc =
1s 2s 2p 3s 3p
3
7
Trang 5SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
TIẾT 15: BÀI 8
Trang 6Na
[Ne] 3s 1
12
Mg
[Ne] 3s 2
13
Al
[Ne] 3s 2 3p 1
14
Si
[Ne] 3s 2 3p 2
15
P
[Ne] 3s 2 3p 3
16
S
[Ne] 3s 2 3p 4
17
Cl
[Ne] 3s 2 3p 5
18
Ar
[Ne] 3s 2 3p 6
3
Li
1s 2 2s 1
4
Be
1s 2 2s 2
5
B
1s 2 2s 2 2p 1
6
C
1s 2 2s 2 2p 2
7
N
1s 2 2s 2 2p 3
8
O
1s 2 2s 2 2p 4
9
F
1s 2 2s 2 2p 5
10
Ne
1s 2 2s 2 2p 6
Chu kì 3
I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Chu kì 2
1
H
1s 1
2
He
1s 2
Chu kì 1
Ta thấy rằng:
Đầu một chu kì
là nguyên tố
có cấu hình electron ngoài cùng làns1
Kết thúc một chu kì là nguyên tố có cấu hình electron ngoài cùng
là (trừ chu kì
1)
ns np
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
Trang 7Bài: 7 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron nguyên tử của các nguyên tố hoá
học
I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
1
ns
2 6
ns np
1 Đầu chu kỳ cấu hình e lớp ngoài cùng là: .
2 Kết thúc chu kỳ cấu hình e lớp ngoài cùng là: (trừ chu kỳ 1).
3 Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì Ta nói rằng: chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
4 Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố.
Trang 811
Na
[Ne] 3s 1
12
Mg
[Ne] 3s 2
3
Li
1s 2 2s 1
4
Be
1s 2 2s 2
H
1s 1
13
Al
[Ne] 3s 2 3p 1
5
B
1s 2 2s 2 2p 1
14
Si
[Ne] 3s 2 3p 2
15
P
[Ne] 3s 2 3p 3
16
S
[Ne] 3s 2 3p 4
17
Cl
[Ne] 3s 2 3p 5
18
Ar
[Ne] 3s 2 3p 6
6
C
1s 2 2s 2 2p 2
7
N
1s 2 2s 2 2p 3
8
O
1s 2 2s 2 2p 4
9
F
1s 2 2s 2 2p 5
10
Ne
1s 2 2s 2 2p 6
2
He
1s 2
II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
1- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Trang 9Bài: 7 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của
các nguyên tố hoá học
I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA
1 Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì Ta nói rằng: chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
2 Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố.
1- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
a) Chính sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng chính là nguyên nhân dẫn đến sự giống nhau về tchh của các nguyên tố trong cùng nhóm A
b) Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự của nhóm A = Số electron hóa trị
c) Nhóm IA và IIA gồm các nguyên tố s Nhóm IIIA đến nhóm
VIIIA là các nguyên tố p (trừ He)
Trang 10Al
[Ne] 3s 2 3p 1
14
Si
[Ne] 3s 2 3p 2
15
P
[Ne] 3s 2 3p 3
16
S
[Ne] 3s 2 3p 4
17
Cl
[Ne] 3s 2 3p 5
18
Ar
[Ne] 3s 2 3p 6
5
B
1s 2 2s 2 2p 1
6
C
1s 2 2s 2 2p 2
7
N
1s 2 2s 2 2p 3
8
O
1s 2 2s 2 2p 4
9
F
1s 2 2s 2 2p 5
10
Ne
1s 2 2s 2 2p 6
11
Na
[Ne] 3s 1
12
Mg
[Ne] 3s 2
3
Li
1s 2 2s 1
4
Be
1s 2 2s 2
1
H
1s 1
2
He
1s 2
2 Một số nhóm A tiêu biểu
a Nhóm VIIIA ( nhóm khí hiếm )
- Gồm các nguyên tố: Heli, Neon, Agon, Kripton, Xenon và
radon
- Đều có 8 e ở lớp ngoài cùng ( trừ Heli): ns2np6
- Các khí hiếm đều không (rất khó)tham gia các phản ứng
hoá học
- Ở điều kiện thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và
phân tử chỉ gồm một nguyên tử
Trang 11Al
[Ne] 3s 2 3p 1
14
Si
[Ne] 3s 2 3p 2
15
P
[Ne] 3s 2 3p 3
16
S
[Ne] 3s 2 3p 4
17
Cl
[Ne] 3s 2 3p 5
18
Ar
[Ne] 3s 2 3p 6
5
B
1s 2 2s 2 2p 1
6
C
1s 2 2s 2 2p 2
7
N
1s 2 2s 2 2p 3
8
O
1s 2 2s 2 2p 4
9
F
1s 2 2s 2 2p 5
10
Ne
1s 2 2s 2 2p 6
11
Na
[Ne] 3s 1
12
Mg
[Ne] 3s 2
3
Li
1s 2 2s 1
4
Be
1s 2 2s 2
1
H
1s 1
2
He
1s 2
2 Một số nhóm A tiêu biểu
-Kim loại kiềm gồm các nguyên tố: Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi ( ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạ franxi)
- Đều có 1 e ở lớp ngoài cùng: ns1
- Có khuynh hướng nhường 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm Do đó trong hợp chất, các nguyên tố kim loại kiềm chỉ
có hoá trị 1
Là những kim loại điển hình + Td với oxi cho các hợp chất như:
+ Td với nước tạo thành hidro và các hidoxit có tính bazơ mạnh như: KOH,NaOH,LiOH
+ Td trực tiếp với phi kim tạo các muối như:
Li O;Na O;K O;
2
NaCl;K S
Trang 12Al
[Ne] 3s 2 3p 1
14
Si
[Ne] 3s 2 3p 2
15
P
[Ne] 3s 2 3p 3
16
S
[Ne] 3s 2 3p 4
17
Cl
[Ne] 3s 2 3p 5
18
Ar
[Ne] 3s 2 3p 6
5
B
1s 2 2s 2 2p 1
6
C
1s 2 2s 2 2p 2
7
N
1s 2 2s 2 2p 3
8
O
1s 2 2s 2 2p 4
9
F
1s 2 2s 2 2p 5
10
Ne
1s 2 2s 2 2p 6
11
Na
[Ne] 3s 1
12
Mg
[Ne] 3s 2
3
Li
1s 2 2s 1
4
Be
1s 2 2s 2
1
H
1s 1
2
He
1s 2
2 Một số nhóm A tiêu biểu
- Gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brôm, Iôd ( ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạ Atatin)
- Đều có 7 e ở lớp ngoài cùng: ns2np5
Trang 13 Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong
bảng HTTH các nguyên tố hoá học Hỏi:
a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?
b Các e ngoài cùng nằm ở lớp e thứ mấy?
c viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố trên
III BÀI TẬP
Trang 14 Cho 2,34 gam kim loại kiềm M hòa tan vào nước dư, thu được 672 ml khí H2 (đktc) Xác định tên kim loại kiềm.
HD: Dùng phương trình tổng quát để tính toán:
2M + 2H2O 2MOH + H2
vào nước dư, thu được 1,792 lit khí H2 (đktc) và 200
ml dung dịch X
a-Xác định tên kim loại kiềm.
b-Tính nồng độ mol/l của dung dịch X
Trang 15Bài tập về nhà:
Bài 7 trang 41 S GK Hóa 10
? Thế nào là electron hóa trị,
? Tìm hiểu ý nghĩa độ âm điện trong bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Đọc trước bài 9