Bài 32. Luyện tập chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận...
Trang 26
Trang 31 Dạng bài tập định tính: Bài 1
Cho các chất sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một hãy ghi dấu x vào ô có phản ứng xảy ra
Cl 2
C
x x
x
Trang 4Bài tập 2:
Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự
chuyển đổi sau đây:
a HClO Cl 2 NaCl NaOH
HCl
b Cu C CO 2 CaCO 3
CO
(1) (2) (3)
(1) (2) (3) (4)
(4)
2 Cl 2 + 2Na 2 NaCl
đpmn
4 Cl 2 + H 2 2HCl
3 2 NaCl + 2H 2 O 2 NaOH + Cl 2 + H 2
1 Cl 2 + H 2 O HCl + HClO
t o
HD: a.
Trang 5b
1 C + 2CuO
t o
2 Cu + CO 2
2 C + O 2 to
CO 2
3 CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
4 C + CO 2 t
o
Trang 62.Dạng bài tập định lượng:
Bài 1 : (Giải bài tập 6, trang 103 – SGK)
Tóm tắt: 69,6g MnO2 + HClđặc dư Khí X
Khí X + 500ml dd NaOH 4M dd A
7
Trang 7• Giải.
• -nMnO2 = 69,6: 87= 0,8 mol 500ml= 0,5l
• -Số mol của NaOH= 0,5 x 4= 2 mol
• Các phương trình phản ứng xảy ra:
• MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
1mol 2mol 1mol 1mol
0.8mol 1,6mol 0.8mol 0.8mol
Dung dịch A gồm NaCI + NaCIO và NaOH dư.
NaOH dư 0,4mol CMNaOH = 0,4: 0,5 = 0,8M
CM NaCl = 0,8 : 0,5= 1,6M
CMNaClO =0,8 : 0,5 = 1,6M
Trang 8Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt,biết rằng khi cho 32gam oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4 gam chất rắn.Biết khối lượng mol của oxit sắt là 160
Trang 9Hướng dẫn bài tập 5
• a/ Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy
• nFe = 22,4 :56 = 0,4 (mol)
• PTHH : FexOy + yCO xFe + yCO2
1mol xmol
• 0,4/x 0,4
• n FexOy = 0,4/x (mol)
32:0,4/x=160 (1) x = 2 thay vào (2)
• Ta có : ( 56x +16y) = 160 (2) y = 3
Trang 10 Ôn tập phần kiến thức cần nhớ.
Hiđrocacbon - Nhiên liệu
+ Bài 34