1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

báo cáo phương pháp nghiên cứu khoa học đại cương

12 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 70,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUThống kê là một môn khoa học có lịch sử phát triển lâu đời nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập xử lý và phân tích con số của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn để tìm hi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thống kê là một môn khoa học có lịch sử phát triển lâu đời nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập xử lý và phân tích con số của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng trong những điều kiện và không gian, thời gian cụ thể

Thống kê có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động quản lý kinh tế xã hội vì

nó cho ta biết mối liên hệ giữa các hiện tượng, xu thế phát triển của hiện tượng Căn

cứ vào những nghiên cứu thống kê đó để có các đánh giá đúng đắn về thực trạng kinh tế xã hội giúp cho việc hoạch định các chính sách kinh tế xã hội có liên quan đến việc phát triển dài hạn từng địa phương và trong cả nước, đưa ra những dự báo cho những năm tiếp theo

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhâp kinh tế hiện nay, thống kê Việt Nam đang dần khẳng định vị thế tầm quan trọng của mình, từng bước hội nhập với thống

kê khu vực và thế giới, về hệ thống chỉ tiêu (cả số lượng và phương pháp tính toán),

sự hòa nhập về phương pháp phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội Thống kê Việt Nam cung cấp thông tin phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau các ngành nghề các nhà đầu tư, các doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các tổ chức thống kê quốc tế và được đánh giá cao

Thống kê sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu và phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội: hồi quy tương quan, chỉ số, dãy số thời gian Trong đó dãy số thời gian là một phương pháp thường được sử dụng để biểu hiện biến động và xu hướng biến động hiện tượng kinh tế xã hội theo thời gian Đây là một phương pháp

có nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt với những ngành phụ thuộc nhiều vào yếu

tố thời gian, biến động thời vụ như nông, lâm, ngư nghiệp hay một số ngành khác

Ở nước ta ngành thủy sản đang chiếm một vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có những đóng góp lớn trong sự phát triển kinh tế của đất nước, chính vì vậy việc ứng dụng thống kê vào trong ngành này càng có ý nghĩa quan trọng Thống kê với phương pháp thích hợp có thể giúp cho ngành nông lâm thủy sản có hướng phát triển đúng đắn góp phần nâng cao đóng góp của nghành đối với

Trang 2

Để tìm hiểu thêm về phương pháp dãy số thời gian và ứng dụng trong phân tích kinh tế, nhóm em xin trình bày đề tài: “Phân tích dãy số thời gian về sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm 2006 đến năm 2012” Đề tài nhóm em gồm các nội dung sau:

Phần I Phân tích dãy số thời gian về sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm 2006

đến năm 2012

Phần II Dự đoán sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm 2013 đến năm 2015 Phần III Nhận xét

Trang 3

Phần I Phân tích dãy số thời gian về sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm 2006

đến năm 2012.

I Đặc điểm, vị trí, vai trò của ngành thủy sản Việt Nam

1 Đặc điểm của ngành thủy sản Việt Nam.

Nước ta nằm trên bờ biển Đông có bờ biển chạy dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng 3000km với vùng lãnh hải và thềm lục địa rộng trên một triệu km2 Có nhiều chủng loại hải sản phong phú sinh sống và trữ lượng cao như: cá, mực, tôm, cua, tảo

Hệ thống sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước ngọt Nhằm khai thác “bể bạc” trời cho, trong những năm gần đây ngành thuỷ sản nước ta có bước tăng trưởng cao, chẳng hạn năm 2000 chúng ta mới đánh bắt được khoảng 590 nghìn tấn thuỷ sản đó là điều mơ ước của nhiều nhà quản lý hoạch định chính sách để bước sang thiên niên kỷ mới Hiện nay thuỷ sản đã trở thành một trong

số những mặt hàng xuất khẩu chiến lược hàng đầu của nước ta

2 Vị trí, vai trò của ngành thủy sản Việt Nam.

Với thế mạnh về tài nguyên như thế trong nhưng năm qua ngành thủy sản chứng tỏ vai trò của mình Ngành có bước phát triển mạnh cả về sản lượng, giá trị và giá trị xuất khẩu đây là cơ sở để nhà nước và nhân dân đầu tư các nguồn lực nhằm tạo

ra sự phát triển nhanh hơn và bền vững hơn trong ngành

Việc thay đổi cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản cũng như đối tượng nuôi trồng đã dẫn đến sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng rất nhanh Sự chuyển biến ngoạn mục trong ngành thủy sản đã tạo ra một sự thay đổi về chất trong ngành

Chính sự phát triển của ngành đã tạo ra hàng loạt chỗ làm việc và thu hút được lực lượng lao động đáng kể tham gia các công đoạn sản xuất Việc tạo việc làm trong ngành thủy sản không chỉ thu hút lao động trong nội bộ ngành mà còn làm giảm lao động thiếu việc làm trong ngành nông nghiệp bằng cách từ sản xuất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản ở các vùng có điều kiện thu hút lao động

Để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho các cấp ngành từ trung ương đến địa phương, trong nhiều năm qua ngành thống kê đã thu thập, xử lý và cung cấp nhiều thông tin về thống kê thủy sản, đáp ứng được nhu cầu cơ bản của các cấp, các

Trang 4

ngành quản lý và hoạch định chính sách từ trung ương đến địa phương thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của ngành thủy sản nước ta

II Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

Dựa vào số liệu của tổng cục thống kê, ứng dụng các chỉ tiêu dãy số thời gian, chúng em xin “Phân tích dãy số thời gian về sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm

2006 đến năm 2012”

Bảng 1.1:

Sản lượng nuôi

trồng (nghìn tấn) 1695,0 2124,6 2465,6 2589,8 2728,3 2933,1 3115,3

1 Chỉ tiêu mô tả dãy số thời gian

Do đây là dãy số thời kỳ nên ta áp dụng công thức sau:

´

y =y1+y2+… … + y n

n = 1n

i=1

n

y i

=1695,0+ 2124,6+2465,6+2589,8+2728,3+2933,1+3115,37

= 2521,67 (nghìn tấn)

Kết quả này cho thấy tại một thời điểm bất kỳ trong giai đoạn 2006 – 2012, bình quân sản lượng nuôi trồng thủy sản của cả nước là 2521,67 nghìn tấn

2 Lượng tăng giảm tuyệt đối

Để tính lượng tăng (giảm) tuyệt đối ta áp dụng các công thức sau:

a Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ

δ i=y iy i−1

b Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

δ i=y iy1

Trang 5

Bảng 1.2:

Sản lượng nuôi

trồng thủy sản

(nghìn tấn)

1695,0 2124,6 2465,6 2589,6 2728,3 2933,1 3115,3

Lượng tăng

tuyệt đối từng

kỳ

̶t 429,6 341 124,2 138,5 204,6 182,2

Lượng tăng

tuyệt đối định

gốc

̶t 429,6 770,6 894,8 1033,3 1238,1 1420,3

Ta có lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân của sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm:

´δ=δ i

n−1=

Δnn n−1=

y ny1 n−1

= 3115,3−1695,06

= 236,72 (nghìn tấn)

Con số này có ý nghĩa lượng tăng tuyệt đối bình quân của sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm là 236,72 nghìn tấn

3 Tốc độ phát triển

a Tốc độ phát triển liên hoàn:

t i= y i

y i−1

b Tốc độ phát triển định gốc:

T i= y i

y1

Bảng 1.3:

Trang 6

Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Sản lượng nuôi

trồng thủy sản

(nghìn tấn)

1695,0 2124,6 2465,6 2589,6 2728,3 2933,1 3115,3

Tốc độ phát

triển liên hoàn ̶t 1,25 1,16 1,05 1,05 1,08 1,06 Tốc độ phát

triển định gốc ̶t 1,25 1,45 1,53 1,61 1,73 1,84 Căn cứ vào bảng 1.3 ta tính được tốc độ phát triển bình quân của tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm của cả nước như sau:

´

t= n−1y n

y1 = 6

√1695,03115,3 = 1,11 (lần) Vậy tốc độ phát triển bình quân của sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm là 1,11 lần (111%)

Tốc độ tăng (%) = Tốc độ phát triển – 100%

= 111% - 100%

= 11%

Vậy tốc độ phát triển bình quân của sản lượng nuội trồng thủy sản giai đoạn 2006 – 2012 tăng 11% so với giai đoạn trước

4 Tốc độ tuyệt đối của 1% tăng lên:

g i=y i−1

100

Bảng 1.4:

Trang 7

Năm Sản lượng (nghìn tấn) Giá trị tuyệt đối 1% tăng (nghìn tấn/1%)

5 Phương pháp điều chỉnh bằng phương trình toán học

Sử dụng phương trình đường thẳng để biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của sản lượng nuôi trồng thủy sản trong cả nước giai đoạn 2006 – 2012

´

y t= a0+a1t

Bảng 1.5:

Năm

Sản lượng nuôi trồng thủy sản (nghìn tấn) ( y )

Phần tính toán Thứ tự thời gian

Trang 8

Ta có: a0=∑ y i

n = 17651,77 = 2521,67

a1=∑ y i t i

t2 = 6140,628 =¿ 219,31 Vậy ta có hàm tuyến tính: y´t=2521,67+219,31 t

a1 = 219,31 phản ánh mức tăng bình quân hàng năm của sản lượng nuôi trồng thủy sản là 219,31 nghìn tấn

Phần II Dự đoán sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm 2013 đến năm 2015.

I.Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình

´δ=δ i

n−1=

Δnn n−1=

y ny1 n−1

= 3115,3−1695,06

= 236,72 (nghìn tấn)

y n+ 1=y n+ ´δ = 3115,3 + 236,72 = 3352,02 (nghìn tấn) = y2013

y n+ 2=y n+2 ´δ = 3115,3 + 2 x 236,72 = 3588,74 (nghìn tấn) = y2014

y n+ 3=y n+3 ´δ = 3115,3 + 3 x 236,72 = 3825,46 (nghìn tấn) = y2015

II Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình

´

t= n−1y n

y1 ¿√6 1695,03115,3 ¿1,11 (lần)

y n+ 1=y nx ´t = 3115,3 x 1,11 = 3457,983 (nghìn tấn) = y2013

y n+ 2=y nx ´t2 = 3115,3 x 1,112 = 3838,36 (nghìn tấn) = y2014

y n+ 3=y nx ´t3 = 3115,3 x 1,113 = 4260,58 (nghìn tấn) = y2015

Trang 9

III Dự đoán bằng hàm xu thế.

Dựa vào phương trình: y´t=2521,67+219,31 t

Thay t = 4, ta có: y2013=2521,67+219,31 ×4=3398,91

Thay t = 5, ta có: y2014=2521,67+219,31 ×5=3618,22

Thay t = 6, ta có: y2015=2521,67+219,31 ×6=3837,53

Vậy:

Năm 2013 sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt: 3398,91 nghìn tấn

Năm 2014 sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt: 3618,22 nghìn tấn

Năm 2015 sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt: 3837,53nghìn tấn

Phần III Nhận xét.

Qua việc phân tích tình hình biến động giá trị sản lượng nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đọan 2006- 2012 bằng các chỉ tiêu của dãy số thời gian chúng ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:

Từ năm 2006 đến 2012 sản lượng nuôi trồng của ngành thủy sản gia tăng một lượng trung bình là 2521,67 nghìn tấn Lượng tăng của năm 2012 so với năm 2006 là 1420,3 nghìn tấn, đây là một giá trị rất lớn Lượng tăng tuyệt đối bình quân của sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm là 236,72 nghìn tấn Tốc độ phát triển trung bình của giai đoạn này 111%, tăng 11% so với giai đoạn trước Mức tăng bình quân hàng năm của sản lượng nuôi trồng thủy sản là 219,31 nghìn tấn Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2013 ước đạt là 3398,91 nghìn tấn, năm 2014 là 3618,22 nghìn tấn, năm 2015

là 3837,53 nghìn tấn

Để nâng cao giá trị sản lượng nuôi trồng thủy sản cần quan tâm đến các vấn

đề sau:

Quy hoạch toàn diện cả nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản, nâng cao tốc độ tăng trưởng bình quân của thủy sản trong những năm tiếp theo , nâng cao chất lượng thủy sản đáp ứng với tiêu chuẩn của thế giới dây là vấn đề hết sức quan trọng và bức bách hiên nay với thủy sản Việt Nam

Có chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ , các giải pháp tiến tiến về nuôi

Trang 10

trồng, khai thác và chế biến Hỗ trợ các đề tài , dự án thử nghiệm trong lĩnh vực thủy sản

Tạo hành lang, cơ chế chính sách địa phương với độ cao thu hút vốn nước ngoài thông qua dự án nghiên cứu khoa học, dự án nhân đạo, dự án quốc tế đàu tư vào thủy sản

Quy hoạch vùng nuôi thủy sản xuất khẩu theo phương thức công nghiệp Phát triển thủy sản khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của từng địa phương tạo

ra khối lượng thủy sản lớn, trong đó sản phẩm xuất khẩu tăng nhanh, đóng góp quá trình phát triển kinh tế các địa phương

Bổ sung nhân lực cho các phòng ban thủy sản, thành lập các trạm khuyến ngư

đủ mạnh quản lý tham mưu, chỉ đạo phát triển thủy sản Xây dựng mạng lưới khuyến ngư đến các vùng ven biển, các vùng nội địa có nuôi trồng thủy sản lớn để quản lý

và hỗ trợ sản xuất

Tăng cường năng lực hoạt động các cơ quan chức năng quản lý thủy sản, chỉ đạo vay vốn, dịch vụ giống, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, thành lập hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực thủy sản, giúp đỡ nhau, chuyển giao khoa học kỹ thật trong sản xuất

Đề nghị nhà nước cấp vốn ngân sách xây dựng các dự án nuôi trồng thủy sản có quy mô lớn có hiệu quả

Trang 11

KẾT LUẬN

Ngành thống kê Việt Nam đang và đã thực hiện công tác bảo đảm thông tin, việc cung cấp thông tin cho các thành phần trong nước cũng như các tổ chức quốc tế được bảo đảm thường xuyên với khối lượng ngày càng tăng Việc cung cấp số liệu cho niên giám của các tổ chức quốc tế đã có nhiều tiến bộ, phần số liệu và chỉ tiêu phong phú hơn nhiều Tuy nhiên thống kê Việt Nam còn một số tồn tại cần khắc phục Việt Nam hiện nay đang từng bước đi lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, công nghiệp dịch vụ đang từng bước chiếm ưu thế nhưng thủy sản vẫn chiếm vị trí là một ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào tổng thu nhập quốc dân Thống

kê trong thủy sản có vai trò to lớn để giúp ngành có định hướng chính sách phát triển đúng đắn Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trong thủy sản phản ánh đầy đủ biến động của

nó, đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng và đủ để so sánh với các nước trong khu vực là nhiệm vụ rất quan trọng của thống kê Việt Nam

Với đề tài “ Phân tích dãy số thời gian về sản lượng nuôi trồng thủy sản từ năm

2006 đến năm 2012” chúng em đã sử dụng chỉ tiêu của dãy số thời gian để phân tích biến động sản lượng nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 2006 - 2012 Từ những chỉ tiêu và giá trị dự đoán thống kê đưa ra một số nhận xét góp phần nâng cao sản lượng của ngành thủy sản Việt Nam

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình và bài tập Nguyên lý Thống kê, Tiến Sỹ Nguyễn Thị Hồng Hà, Tiến

Sỹ Hoàng Thị Thu Hồng, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

2. Tổng Cục Thống Kê, www.gso.gov.vn

Ngày đăng: 18/09/2017, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: - báo cáo phương pháp nghiên cứu khoa học đại cương
Bảng 1.3 (Trang 5)
Căn cứ vào bảng 1.3 ta tính được tốc độ phát triển bình quân của tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm của cả nước như sau: - báo cáo phương pháp nghiên cứu khoa học đại cương
n cứ vào bảng 1.3 ta tính được tốc độ phát triển bình quân của tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm của cả nước như sau: (Trang 6)
Bảng 1.5: - báo cáo phương pháp nghiên cứu khoa học đại cương
Bảng 1.5 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w