1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp (TT)

26 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 801,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Đặt vấn đề Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới, hơn bất kỳ nguyên nhân nào khác. Bệnh còn gây thương tật và mất sức lao động tạo gánh nặng cho xã hội. Trong đó, bệnh động mạch vành (BĐMV) đóng vai trò chính trong các thương tổn nêu trên, tuy nhiên đây là bệnh có thể phòng ngừa qua các chương trình kiểm soát nguy cơ và quá trình viêm xảy ra trong thành mạch. Một trong các chỉ dấu viêm mới với nhiều ưu điểm đang được quan tâm là lipoprotein-associated phospholipase A 2 (Lp-PLA 2 ). Lp-PLA 2 là enzym chủ yếu do đại thực bào và monocyte tiết ra có vai trò thủy phân phân tử phospholipid oxid hóa của lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL) để sinh ra acid béo oxid hóa (oxFA) và lyso-phosphatidylcholine (lyso-PC). Cả hai sản phẩm này gây viêm mạch và gây rối loạn nội mô thành mạch. Do đó, Lp-PLA 2 là chỉ dấu của quá trình viêm và vỡ mảng xơ vữa. Các nghiên cứu cho thấy Lp-PLA 2 có vai trò độc lập trong tiên lượng nguy cơ các sự cố tim mạch ở dân số chung cũng như đối tượng có BĐMV. Trong tuần hoàn, có đến 80% Lp-PLA2 gắn với lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL) là một yếu tố nguy cơ mạnh của BĐMV, LDL vừa là yếu tố nguy cơ chính và cũng là mục tiêu điều trị của BĐMV. Các nghiên cứu chuyên sâu về các thành phần lipid, lipoprotein đã phân tách dưới nhóm LDL đang được quan tâm. Theo đó, LDL được chia làm hai loại kiểu hình là nhỏ, đậm đặc và lớn, xốp. Các nghiên cứu cho thấy đối tượng có kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc có nguy cơ bị sự cố BĐMV cao gấp 2-5 lần so với kiểu hình lớn, xốp. Các nghiên cứu về hai chỉ dấu này trên đối tượng hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) chưa nhiều, đặc biệt chưa có khảo sát nào được tiến hành ở Việt Nam, do đó chúng tôi chọn đề tài này nhằm mục tiêu:  Xác định hoạt độ Lp-PLA 2 và kiểu hình LDL ở bệnh nhân HCMVC.  Khảo sát mối liên quan hoạt độ Lp-PLA 2 , kiểu hình LDL với các thể lâm sàng của HCMVC và các yếu tố nguy cơ của BĐMV.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới, hơn bất kỳ nguyên nhân nào khác Bệnh còn gây thương tật và mất sức lao động tạo gánh nặng cho xã hội Trong đó, bệnh động mạch vành (BĐMV) đóng vai trò chính trong các thương tổn nêu trên, tuy nhiên đây là bệnh có thể phòng ngừa qua các chương trình kiểm soát nguy cơ và quá trình viêm xảy ra trong thành mạch Một trong các chỉ dấu viêm mới với nhiều ưu điểm đang được quan tâm là lipoprotein-associated phospholipase A2 (Lp-PLA2)

Lp-PLA2 là enzym chủ yếu do đại thực bào và monocyte tiết ra có vai trò thủy phân phân tử phospholipid oxid hóa của lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL) để sinh ra acid béo oxid hóa (oxFA) và lyso-phosphatidylcholine (lyso-PC) Cả hai sản phẩm này gây viêm mạch và gây rối loạn nội mô thành mạch Do đó, Lp-PLA2 là chỉ dấu của quá trình viêm và vỡ mảng xơ vữa Các nghiên cứu cho thấy Lp-PLA2 có vai trò độc lập trong tiên lượng nguy

cơ các sự cố tim mạch ở dân số chung cũng như đối tượng có BĐMV Trong tuần hoàn, có đến 80% Lp-PLA2 gắn với lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL) là một yếu tố nguy cơ mạnh của BĐMV, LDL vừa là yếu tố nguy

cơ chính và cũng là mục tiêu điều trị của BĐMV Các nghiên cứu chuyên sâu

về các thành phần lipid, lipoprotein đã phân tách dưới nhóm LDL đang được quan tâm Theo đó, LDL được chia làm hai loại kiểu hình là nhỏ, đậm đặc và lớn, xốp Các nghiên cứu cho thấy đối tượng có kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc

có nguy cơ bị sự cố BĐMV cao gấp 2-5 lần so với kiểu hình lớn, xốp

Các nghiên cứu về hai chỉ dấu này trên đối tượng hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) chưa nhiều, đặc biệt chưa có khảo sát nào được tiến hành ở Việt Nam, do đó chúng tôi chọn đề tài này nhằm mục tiêu:

 Xác định hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL ở bệnh nhân HCMVC

 Khảo sát mối liên quan hoạt độ Lp-PLA2 , kiểu hình LDL với các thể lâm sàng của HCMVC và các yếu tố nguy cơ của BĐMV

Trang 3

 Khảo sát vai trò của hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL trong tiên đoán

sự cố BĐMV và tử vong ở bệnh nhân HCMVC

2 Tính cấp thiết của đề tài

Điều trị dự phòng là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phòng ngừa và kiểm soát BĐMV Nghiên cứu này nhằm xác định vai trò của hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL trong tiên lượng nguy cơ, giúp các Bác sỹ lâm sàng phân tầng nguy cơ, từ đó có kế hoạch phòng ngừa hữu hiệu hơn BĐMV

3 Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của đề tài

- Đối tượng HCMVC có hoạt độ Lp-PLA2 cao hơn và tỷ lệ kiểu hình LDL non-A nhiều hơn so với ở người khỏe mạnh, gợi ý vai trò của chúng trong phân tầng nguy cơ tiên phát BĐMV

- Hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL có vai trò tiên đoán sự cố chính ở bệnh nhân HCMVC

- Sự phối hợp Lp-PLA2 và kiểu hình LDL làm tăng khả năng tiên đoán nguy cơ BĐMV

4 Cấu trúc luận án

Luận án có 126 trang gồm: đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 4 trang, tổng quan 36 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả

33 trang, bàn luận 33 trang, kết luận 1 trang và kiến nghị 1 trang Luận án có

48 bảng, 18 biểu đồ, 13 hình, 4 sơ đồ Luận án có 217 tài liệu tham khảo, trong đó 18 tài liệu tiếng Việt và 199 tài liệu tiếng Anh

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, trong năm 2012 BĐMV gây ra 7,4 triệu

tử vong Một vấn đề đáng quan tâm là ba phần tư trường hợp tử vong là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình Khoảng 50% gánh nặng bệnh tim mạch của thế giới xảy ra ở Châu Á Thái Bình Dương

Trang 4

Hội chứng mạch vành cấp thuộc BĐMV, gồm ba thể bệnh có những biểu hiện ban đầu và cách xử trí trong giai đoạn sớm tương tự nhau: Cơn đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKOĐ), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NMCTKSTC), và nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (NMCTCSTC)

1.4 LIPOPROTEIN-ASSOCIATED PHOSPHOLIPASE A 2

1.4.1 Cấu tạo: Mã: EC 3.1.1.47, là

enzyme có 441 acid amin trọng lượng

45 kDa thuộc họ Phospholipase A2

Có vai trò xúc tác thủy phân nhóm

acetyl của yếu tố hoạt hóa tiểu cầu,

giảm viêm chung Sinh bệnh học: xúc

tác thủy phân liên kết ester sn2 trong

phân tử phospholipid oxid hóa của

LDL, sinh ra hai sản phẩm là oxFA và lyso-PC, đây là các chất gây viêm mạch và rối loạn nội mô

1.4.2 Xét nghiệm Lp-PLA 2: Đo khối lượng (mass) và đo hoạt tính

(activity) Đo khối lượng thường sử dụng phương pháp miễn dịch hấp phụ bổ thể gắn kết enzyme (ELISA) và miễn dịch đo độ đục (TIA)

1.4.3 Ứng dụng lâm sàng

- Phòng ngừa nguyên phát và thứ phát BĐMV: Là yếu tố tiên đoán nguy

cơ độc lập của BĐMV ở đối tượng nguy cơ, và ở bệnh nhân BĐMV Kết hợp với hsCRP làm tăng giá trị tiên lượng nguy cơ và giúp tái phân tầng nguy cơ BĐMV

1.5 Kiểu hình LDL

1.5.1 Cấu tạo: LDL là lipoprotein gồm nhiều loại tiểu phân khác nhau về tỷ

trọng khoảng 1,006 – 1,063 g/mL, kích thước 15 – 27 nm Hạt LDL càng nhỏ càng đậm đặc

Hình 1.7 Phân tử Lp-PLA2

[Type a quote from the document or

Trang 5

1.5.2 Sinh tổng hợp: các dưới nhóm LDL có nguồn gốc từ VLDL1, VLDL2

và IDL

1.5.3 Sinh bệnh học: LDL mang đến 60-70% cholesterol toàn phần của

huyết tương Dựa vào kích thước, LDL có hai loại, loại hạt LDL nhỏ, đậm đặc có tính sinh xơ vữa cao hơn so với kiểu lớn, xốp

Hạt LDL nhỏ đậm đặc có tính gây xơ vữa cao do xuyên mạch dễ dàng, giảm ái lực với thụ thể LDL, khó bị lọc khỏi tuần hoàn bởi gan và các tế bào khác, do đó thời gian tồn tại trong tuần hoàn lâu hơn

1.5.4 Kỹ thuật phân tích dưới nhóm LDL: có ba kỹ thuật phổ biến

- Siêu ly tâm: tiêu chuẩn vàng trong phân tách dưới nhóm LDL

- Điện di trên thạch (GE): được ứng dụng nhiều nhất

- Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): đo được số lượng hạt

1.5.5 Ứng dụng lâm sàng

Hầu hết nghiên cứu nhận thấy liên quan có ý nghĩa giữa kiểu hình LDL nhỏ đậm đặc với tăng nguy cơ BĐMV ở phân tích đơn biến, trong khi ít có ý nghĩa ở phân tích đa biến

1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.6.1 Tình hình nghiên cứu Lp-PLA 2

- Alexander Thompson và các cộng sự (2010), phân tích gộp trên 32 nghiên cứu (n = 79036) Mục tiêu đánh giá mối liên quan giữa hoạt tính Lp-PLA2

với BĐMV Kết quả nguy cơ tương đối của nồng độ và hoạt tính Lp-PLA2

sau khi đã hiệu chỉnh: 1,11 (1,07 -1,16) và 1,1 (1,05-1,16) đối với BĐMV; 1,14 (1,02-1,27) và 1,08 (0,97-1,2) cho đột quỵ thiếu máu; 1,13 (1,05-1,22)

và 1,16 (1,09-1,24) nguy cơ tử vong do mạch vành; 1,1 (1,03-1,18)

- Lars Wallentin và các cộng sự (2016), nghiên cứu The STABILITY, thiết

kế tiến cứu, đo hoạt tính Lp-PLA2 trên 14500 bệnh nhân bệnh mạch vành ổn định , theo dõi 3,7 năm sự cố BĐMV và tử vong Kết luận tăng hoạt tính Lp-PLA liên quan đến tăng nguy cơ bị sự cố chính của BĐMV

Trang 6

1.6.2 Tình hình nghiên cứu kiểu hình LDL

- Austin và các cộng sự (1990) sử dụng kỹ thuật Gradient gel electrophoresis (GGE), chọn ngưỡng kích thước của LDL là 25,5 nm để quyết định kiểu hình A hay B (non-A)

- Romina K.G và các cộng sự (2010) nghiên cứu so sánh kích thước LDL

ở đối tượng có hẹp động mạch vành và đối tượng có động mạch vành bình thường, bằng kỹ thuật điện di trên thạch polyacrylamide Kết luận LDL kiểu hình non-A có thể làm tăng nguy cơ hẹp động mạch vành

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Dân số nghiên cứu: Bệnh nhân tại khoa Nội tim mạch và Tim mạch

can thiệp bệnh viện Chợ Rẫy, đủ tiêu chuẩn chọn mẫu, thời gian từ tháng

11-2010 đến tháng 01-2012

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tiêu chuẩn chọn vào nhóm bệnh: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định HCMVC lần đầu chưa điều trị bằng statin, tiền căn trong một năm nay không dùng thuốc liên quan đến lipid như thuốc hạ lipid, ngừa thai, chẹn , lợi tiểu

Không mắc các bệnh cấp hay mãn tính trừ cao huyết áp và đái tháo đường

- Tiêu chuẩn chẩn đoán:

o Đau thắc ngực không ổn định: cơn đau thắc ngực điển hình Xảy ra cả những lúc nghĩ ngơi hoặc gắng sức nhẹ, kéo dài trên 20 phút nếu không cắt cơn bằng nitroglycerin, hoặc triệu chứng đau thắt ngực nặng và mới xảy ra trong vòng 1 tháng Hoặc đau thắt ngực ổn định nhưng ngày càng nặng hơn: đau nhiều hơn, kéo dài hơn hay nhiều cơn trong ngày hơn Điện tâm đồ có đoạn ST chênh xuống nhưng không

có dấu hoại tử cơ tim

o Nhồi máu cơ tim: Phát hiện có sự tăng/ hoặc giảm các chất chỉ dấu tim mạch (khuyến cáo Troponin) với một giá trị trên 99 phần trăm

Trang 7

bách phân vị so với giá trị tham chiếu kèm theo ít nhất một trong các bằng chứng thiếu máu cơ tim được liệt kê sau:

 Triệu chứng thiếu máu cơ tim

 Thay đổi trên điện tâm đồ biểu hiện tình trạng thiếu máu mới xuất hiện (thay đổi ST-T mới hoặc blốc nhánh trái mới xuất hiện);

 Hình thành sóng Q bệnh lý trên điện tâm đồ;

 Bằng chứng hình ảnh của tình trạng mất vận động cơ tim mới hoặc

xuất hiện rối loạn vận động vùng mới

o Chẩn đoán thể NMCT: có hai thể có và không có ST chênh lên

 NMCTCSTCL khi men tim tăng; thay đổi điện tâm đồ với đoạn ST chênh lên mới tại điểm J ≥ 0,2 mV (nam), ≥ 0,15 mV (nữ) ở V1- V2 và/hoặc ≥ 0,1 mV ở các chuyển đạo khác; và/hoặc lâm sàng đau thắt ngực [199], [200]

 NMCTKSTCL khi men tim tăng; thay đổi điện tâm đồ với đoạn

ST chênh xuống ≥ 0,05 mV ở hai chuyển đạo liên tiếp và/hoặc sóng T đảo ngược ≥ 0,1 mV ở hai chuyển đạo với sóng R cao hoặc

R/S >1; và/hoặc lâm sàng đau thắt ngực

- Tiêu chuẩn loại trừ: Từ chối tham gia nghiên cứu Có bằng chứng xác định không có tổn thương mạch vành Có các bệnh khác trừ đái tháo đường

và cao huyết áp Không khảo sát được đầy đủ các thông số cần thiết

- Nhóm chứng: Người khỏe mạnh, khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện Chợ Rẫy, sức khỏe loại I Hiện tại không có dấu hiệu của HCMVC Chọn nhóm chứng tương đồng với nhóm bệnh về các chỉ số tuổi và giới

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thiết kế nghiên cứu

Đoàn hệ tiến cứu

- Cỡ mẫu: Công thức n ≥ Z 2

(2

/d 2 ), với  = 26,2; d =3 đơn vị và Z

ở 95%, dự kiến mất mẫu 10% => n ≥ 323

Trang 8

Nhóm bệnh: 323 bệnh nhân HCMVC Nhóm chứng: 91 người khỏe

mạnh tương đồng nhóm bệnh về tuổi và giới

2.3 LẤY MẪU VÀ THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM

Mẫu sẽ gồm bảng câu hỏi Đo chiều cao, cân nặng tính BMI, kết quả

chụp mạch vành, kết quả điện tâm đồ Lấy mẫu máu tĩnh mạch ngoại biên

Chú thích: TMCT: Tim mạch can thiệp; XN: xét nghiệm; NC: nghiên cứu;

≠ HCMVC: Chẩn đoán không phải HCMVC

Sơ đồ 2.3 Chọn và lấy mẫu nhóm bệnh

• Lưu mẫu thường quy

Lấy mẫu máu

• XN chẩn đoán

• Lưu mẫu thường quy

Lấy mẫu máu

• XN chẩn đoán

• Lưu mẫu thường quy

Lấy mẫu máu

• Thực hiện XN chẩn đoán, thường quy

• Trữ mẫu theo quy trình chuẩn

Khoa

• Nội tim mạch

• TMCT

Chẩn đoán xác định HCMVC

Xuất viện

Kiểm tra các tiêu chí

Kiểm tra tiêu chí chọn bệnh

Chọn vào nghiên cứu

Trang 9

Phương pháp và đảm bảo chất lượng xét nghiệm

Xét nghiệm hoạt độ Lp-PLA 2 : mẫu huyết thanh (tối thiểu 100 L), trữ

-20oC (ổn 3 tháng) và rã đông một lần duy nhất thuốc thử theo phương pháp động học (kinetic) của hãng diaDexus (PLAC test), chuẩn 5 hoạt độ từ 0 -

400 nmol/min/mL (các mức hoạt độ 0; 50; 100; 250 và 400), mẫu chứng 2 mức hoạt độ luôn được chạy kèm theo mỗi đợt xét nghiệm Khoảng tuyến tính 1,4 - 400 nmol/min/mL Các thông số kỹ thuật về kiểm soát chất lượng:

+ Giữa các ngày (độ tái lập)

Thực hiện 15 ngày liên tiếp, chạy hai lần mỗi ngày ( n = 30)

Trang 10

Điện di dưới nhóm LDL: mẫu huyết tương sau ăn 12 giờ, thực hiện

bằng phương pháp điện di trên thạch có chênh lệch nồng độ, bộ thuốc thử (lot: 48-7002), chuẩn (liposure: Lot 48-7060) Tại bệnh viện Chợ Rẫy

Theo dõi bệnh: Dự kiến theo dõi trong 2 năm kể từ khi nhập viện

Chúng tôi thống kê theo hai thời điểm một năm (trung hạn) và hai năm (dài hạn) Các sự cố chia hai nhóm:

- Sự cố chính: Tử vong do tim mạch, nhồi máu tái phát và tái nhồi máu, đột quỵ do thiếu máu, tái hẹp trong stent và đau thắt ngực không ổn định sau xuất viện

- Tử vong chung: tử vong do mọi nguyên nhân

Chương trình theo dõi: tái khám sau năm ngày, sau đó tái khám mỗi

tháng Theo dõi qua điện thoại và ghi lại các thông tin sự cố, tử vong qua hồ

sơ bệnh án

2.5 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Sử dụng phần mềm SPSS for Window phiên bảng 18.0 Các biến số định tính trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ phần trăm, biến định lượng được trình bày dưới dạng ± SD T test dùng so sánh 2 trung bình, ANOVA kèm Post-hoc dùng so sánh nhiều giá trị trung bình Phép kiểm chi bình phương được dùng so sánh giữa 2 biến đính tính Kaplan-Meier (Log-Rank) xác định tần suất sự cố tích lũy tại các mốc thời gian một và hai năm Hồi quy Cox đơn biến xác định HR và đa biến để xác định tính độc lập của các biến

x

Trang 11

Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG

3.1.1 Đặc điểm dân số học của các đối tượng nghiên cứu

Tổng số 323 bệnh nhân HCMVC (nhóm bệnh) tuổi trung bình là 62, nhỏ nhất 32, lớn nhất 91 tuổi, có 114 nữ (35%) Có 91 người khỏe mạnh (chứng), tuổi trung bình 64, nhỏ nhất 35 và lớn nhất 49 tuổi, 37 nữ (41%)

3.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘ LP-PLA 2 VÀ KIỂU HÌNH LDL

3.2.1 Phân bố đối tượng theo hoạt độ Lp-PLA 2 ở nhóm bệnh và chứng

Nhóm người khỏe mạnh (chứng) hoạt độ Lp-PLA2 (nmol/min/mL)trung bình 182,5; trung vị 183,0; thấp nhất 47,6 và cao nhất 372,5; có phân phối chuẩn: skewness 0,32 và kurtosis 1,0

Nhóm bệnh nhân HCMVC có hoạt độ Lp-PLA2 (nmol/min/mL) trung bình 210,6; trung vị 206,2; thấp nhất 98,1 và cao nhất 346,3; có phân phối chuẩn: skewness 0,133 và kurtosis -0,9

3.2.2 Phân bố đối tượng theo kiểu hình LDL ở nhóm bệnh và chứng

Kết quả phân tích kiểu hình LDL cho hai thông số là kích thước trung bình LDL tính bằng anstrong (Ao) và hai loại kiểu hình A hoặc non-A Nhóm chứng, kích thước của hạt LDL (Ao) trung bình 261,8; độ lệch chuẩn 8,2; nhỏ nhất 245,0, lớn nhất 273,0; có phân bố chuẩn skewness -0,35 và kurtosis -0,93 Nhóm HCMVC kích thước LDL (Ao) trung bình 257,6; độ lệch chuẩn 14,3; nhỏ nhất 221,0; lớn nhất 290,0; phân bố chuẩn skewness -0,35 và kurtosis -0,93

3.2.3 Đặc điểm kiểu hình LDL ở nhóm bệnh và chứng

Nhóm chứng có 37 trường hợp có kiểu hình LDL non-A trên tổng số

91 đối tượng người khỏe mạnh, chiếm tỷ lệ 40,3 % và nhóm hội chứng mạch vành cấp có 145 đối tượng trên 323 bệnh nhân có kiểu hình LDL non-A, chiếm 44,9%

Trang 12

3.3 LIÊN QUAN HOẠT ĐỘ Lp-PLA 2 VÀ KIỂU HÌNH LDL VỚI HCMVC VÀ CÁC YTNC

3.3.1 Liên quan hoạt độ Lp-PLA 2 với HCMVC và các YTNC

3.3.1.1 Hoạt độ Lp-PLA2 ở nhóm bệnh và nhóm chứng

Bảng 3.6 So sánh hoạt độ Lp-PLA2 của nhóm bệnh và nhóm chứng

Hoạt độ Lp-PLA2 (nmol/min/mL) Nhóm chứng :

Bảng 3.7 Hoạt độ Lp-PLA2 theo thể lâm sàng (nmol/min/mL)

ANOVA (n= 63)

188,7  48,7

(n= 37) 212,2  56,2

(n = 223) 216,1  58,8 < 0,01

Post-hoc

ĐTNKOĐ và NMCTKSTC ĐTNKOĐ và NMCTCSTC NMCTKSTC và NMCTCSTC

0,012 0,002

0,581

Nhận xét: Hoạt độ Lp-PLA2 có liên quan với thể lâm sàng, nhóm NMCTKSTC và NMCTCSTC có hoạt độ Lp-PLA cao hơn thể ĐTNKOĐ

Trang 13

3.3.1.4 Liên hệ hoạt độ Lp-PLA2 với các YTNC

Kết quả cho thấy hoạt độ Lp-PLA2 không liên quan với các yếu tố nguy cơ như giới, hút thuốc lá, uống rượu, tăng huyết áp, đái tháo đường, tiền căn gia đình, BMI và kiểu hình LDL (p > 0,05)

Bảng 3.10 Tương quan của Lp-PLA2 với tuổi, các lipid và kích thước LDL

Các yếu tố nguy cơ Nhóm chứng Nhóm HCMVC

Cholesterol (mg/dL) 0,22 0,036 0,069 0,249 HDL-C (mg/dL) -0,092 0,386 0,057 0,344

Triglyceride (mg/dL) -0,108 0,066 -0,114 0,065 Kích thước LDL (Ao

) -0,014 0,895 0,014 0,809

Nhận xét: Nhóm chứng hoạt độ của Lp-PLA2 tương quan thuận mức độ yếu với nồng độ cholesterol và nồng độ LDL-C Nhóm bệnh không có tương quan giữa hoạt độ Lp-PLA2 với tuổi, nồng độ các lipid và kích thước LDL

3.3.2 Liên quan LDL với HCMVC và các YTNC

3.3.2.1 Kích thước LDL ở nhóm bệnh và nhóm chứng

Nhóm bệnh có kích thước hạt LDL 257,5 ± 14,3 (Ao

) nhỏ hơn so với nhóm chứng 261,7 ± 8,2 (Ao

Ngày đăng: 17/09/2017, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mẫu sẽ gồm bảng câu hỏi. Đo chiều cao, cân nặng tính BMI, kết quả chụp mạch vành, kết quả điện tâm đồ - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
u sẽ gồm bảng câu hỏi. Đo chiều cao, cân nặng tính BMI, kết quả chụp mạch vành, kết quả điện tâm đồ (Trang 8)
Bảng 2.1. Kết quả độ lặp Lp-PLA2 - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
Bảng 2.1. Kết quả độ lặp Lp-PLA2 (Trang 9)
Bảng 2.3. Kết quả độ tái lập Lp-PLA 2 - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
Bảng 2.3. Kết quả độ tái lập Lp-PLA 2 (Trang 10)
Bảng 3.6. So sánh hoạt độ Lp-PLA2 của nhóm bệnh và nhóm chứng - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
Bảng 3.6. So sánh hoạt độ Lp-PLA2 của nhóm bệnh và nhóm chứng (Trang 12)
3.3. LIÊN QUAN HOẠT ĐỘ Lp-PLA2 VÀ KIỂU HÌNH LDL VỚI HCMVC VÀ CÁC YTNC   - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
3.3. LIÊN QUAN HOẠT ĐỘ Lp-PLA2 VÀ KIỂU HÌNH LDL VỚI HCMVC VÀ CÁC YTNC (Trang 12)
Bảng 3.10. Tương quan của Lp-PLA2 với tuổi, các lipid và kích thước LDL - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
Bảng 3.10. Tương quan của Lp-PLA2 với tuổi, các lipid và kích thước LDL (Trang 13)
Bảng 3.13. So sánh kích thước và kiểu hình LDL giữa các thể lâm sàng - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
Bảng 3.13. So sánh kích thước và kiểu hình LDL giữa các thể lâm sàng (Trang 14)
Nhận xét: Kiểu hình LDL độc lập với các yếu tố nguy cơ lâm sàng và hoạt độ Lp-PLA 2, không độc lập với các lipid trong tiên đoán tử vong một năm - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
h ận xét: Kiểu hình LDL độc lập với các yếu tố nguy cơ lâm sàng và hoạt độ Lp-PLA 2, không độc lập với các lipid trong tiên đoán tử vong một năm (Trang 19)
Nhận xét: Kiểu hình LDL có ý nghĩa theo dõi sự cố chính BĐMV ở thời điểm một năm.  - Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 và kiểu hình của Lipoprotein tỷ trọng thấp  ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp  (TT)
h ận xét: Kiểu hình LDL có ý nghĩa theo dõi sự cố chính BĐMV ở thời điểm một năm. (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w