Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án - Quảng Ninh hiện đang có nhu cầu xây dựng cơ bản là rất lớn và theo quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh việc đầu tư xây dựng cơ
Trang 1Mục lục
A.Sự cần thiết và các căn cứ lập dự án đầu tư 3
I.Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án 3
II.Các căn cứ để lập dự án 4
B.Nội dung dự án 6
I.Chủ đầu tư 6
II.Mô tả tổng quan dự án 6
III.Các sản phẩm, dịch vụ và thị trường 7
1.Sản phẩm, dịch vụ: 7
2.Thị trường dự kiến cho việc tiêu thụ sản phảm, dịch vụ 8
3.Cơ sở lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và thị trường: 8
IV.Danh mục các sản phẩm và thị trường dự kiến 11
V.Công nghệ, máy móc thiết bị và môi trường 12
1.Công nghệ: 12
2.Danh mục máy móc thiết bị 14
VI.NHU CẦU CHO SẢN XUẤT 16
1.Nhu cầu nguyên liệu và bán thành phẩm 16
2.Nhu cầu năng lượng, nước, các dịch vụ khác 16
3.Nhu cầu lao động 17
VII.TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 18
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 18
2.Quỹ lương bình quân năm: 19
3.Phương thức và kế hoạch tuyển dụng đào tạo lao động, cán bộ quản lý kỹ thuật 19
4.Tiến độ thực hiện dự án: 21
VIII.Mặt bằng, địa điểm và xây dựng - kiến trúc: 22
1.Mặt bằng địa điểm 22
2.Xây dựng kiến trúc 26
3.Các giải pháp 27
4.Giải pháp kỹ thuật điện, nước và kỹ thuật phụ trợ khác 31
Trang 25 Sơ đồ bố trí tổng mặt bằng 33
IX.Lịch trình huy động vốn: 35
1.Quy hoạch nguồn vốn: 35
2.Nguồn vốn đầu tư: 35
3 Lịch trả nợ vay và lãi vay: 35
X.Phân tích tài chính 37
XI.Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 41
1.Hiệu quả xã hội 41
2.Hiệu quả kinh tế 41
XII.Tự đánh giá, nhận xét và kiến nghị 42
Trang 3A.Sự cần thiết và các căn cứ lập dự án đầu tư
I Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án
- Quảng Ninh hiện đang có nhu cầu xây dựng cơ bản là rất lớn và theo quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh việc đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất và hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh chiếm tỷ lệ 45 –50% cơ cấu vốn đầu tư, bao gồm quy hoạch xây dựng đô thị, mở rộng đô thị, cảitạo xây dựng các khu trung tâm thị trấn, trung tâm xã, các khu công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, các khu chức năng tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đãtạo nên những nhu cầu cấp thiết về vật liệu xây dựng
- Tình hình hoạt động của các cở sở sản xuất gạch thủ công ở tỉnh QuảngNinh cho thấy, thiết bị sản xuất gạch và lò nung còn mang nặng tính thủ công, chắp
vá, sản phẩm kém chất lượng, không đồng nhất, tình hình an toàn lao động và ônhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất gạch đang ở mức báo động
- Ngày 28/4/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 567/QĐ-TTgphê duyệt Chương trình phát triển VLXKN đến năm 2020 với mục tiêu phát triểnsản xuất và sử dụng loại vật liệu này thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 20-25%vào năm 2015 và 30-40% vào năm 2020 Theo đó, từ năm 2011, các công trình nhà
từ 9 tầng trở lên sẽ sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây dựng không nung loại nhẹ cólượng thể tích không lớn hơn 1000 kg mỗi m3 trong tổng số vật liệu xây
- Với VLXKN, không sử dụng đất sét ruộng mà sử dụng các phế thải xâydựng và phế thải công nghiệp như tro bay, xỉ của các nhà máy nhiệt điện đốt than,
xỉ của nhà máy luyện kim, mạt đá trong công nghiệp khai thác chế biến đá xâydựng, bùn đỏ của công nghiệp chế biến bauxit Theo ước tính từ 2015-2020 ở nước
ta thải ra từ 50-60 triệu tấn các loại phế thải trên có thể gây ô nhiễm môi trườngsinh thái nghiêm trọng, tuy nhiên với lượng phế thải đó đủ sản xuất 40 tỷ viên gạchkhông nung mỗi năm mà không cần đất sét ruộng, không đốt than, củi, không thảikhí CO2, SO2
Trang 4- Từ các cơ hội trên cho thấy việc đầu tư dự án xây dựng nhà máy gạchkhông nung là rất cần thiết và bức xúc, một mặt để tạo ra sản phẩm gạch có chấtlượng cao, giảm ô nhiễm môi trường, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, mặt khácnâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
II Các căn cứ để lập dự án
Căn cứ Nghị định 121/2008-TTG của Viện vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng trình thủ tướng đã phê duyệt đưa ra lộ trình đưa gạch không nung vào thay thế vật liệu nung quy hoạch tới năm 2020
Căn cứ vào Công văn 2383/BXD – VLXD ngày 27/11/2008 của Bộ xây dựnggửi các Sở xây dựng các tỉnh thành phố phát triển vật liệu xây, gạch không nungthay thế cho gạch ngói nung để giảm ô nhiễm môi trường
Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm2020
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10
Căn cứ Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý vi phạm phápluật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Căn cứ Nghị định 124/2007/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
Nghị định 80/2007/NĐ-CP ban hành ngày 19/5/2007 về doanh nghiệp khoahọc công nghệ
Căn cứ Nghị định 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủquy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệcông lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ vềdoanh nghiệp khoa học và công nghệ
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH.11 ngày 26/11/2003, có hiệu lực từngày 01/7/2004
Trang 5Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh, quy định chi tiết về cơquan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng kýthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luậtDoanh nghiệp và hộ kinh doanh
Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số14/2008/QH12 ngày 3/6/2008
Căn cứ Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển công nghiêp Quảng Ninh, quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020
- Dự án sẽ được trình UBND tỉnh Quảng Ninh xem xét và cấp giấy phéphoạt động
- Sau khi có giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh do UBND tỉnh Quảng Ninh cấp thì dự án có đầy đủ cơ sở pháp lý để hoạt động
Trang 6- Sinh ngày 19 tháng 05 năm 1900
- Chức vụ trong Công ty:
- Số chứng minh nhân dân: 000000001
- Nơi cấp trường sơn ngày cấp19/5
- Đăng ký hộ khẩu thường trú:
- Điện thoại liên lạc: 0903034381
- Fax: 39118579
3 - Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập:
- Số: ……cơ quan cấp……… ngày cấp……
- Số tài khoản: ……… mở tại ngân hàng……
- Vốn đăng ký: 10.000.000.000VNĐ
II Mô tả tổng quan dự án
Nắm bắt cơ hội đó chúng tôi quyết định xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhàmáy gạch không nung
- Tên dự án: Dự Án Đầu Tư Xây Dựng ………
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Địa điểm thực hiện: KCN Việt Hưng, xã Việt Hưng, thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh
Diện tích mặt bằng 10.000 m2
- Thời gian thực hiện: Tháng ……… năm ……
Trang 7- Chủ đầu tư: ……….
- Công suất hoạt động: 18 triệu viên/ năm
- Tổng vốn đầu tư: 31,224,120,000 đồng trong đó
+ Vốn cố định: 20,319,800,000 đồng
+ Vốn lưu động: 10,904,320,000 đồng
- Thời gian hoàn vốn: 4.001 năm
- Lợi ích kinh tế xã hội:
Đầu tư xây dựng: ngoài việc đóng góp cho ngân sách nhà nước còn cónhững lợi ích kinh tế xã hội như sau:
+ Thực hiện chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh
+ Giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng thu nhập cho xã hội.+ Chuyển đổi cơ cấu và phát triển đa dạng hoá ngành nghề sản xuất của địaphương
Trang 8Các thông số kỹ thuật cơ bản
- Cường độ chịu lực gạch đặc ≥ 90 Kg/cm2
- Cường độ chịu lực gạch lỗ ≥ 60 Kg/cm2
- Độ hút nước ≤ 8%
- Sai lệch kích thước ≤ 3mm
- Sai lệch khối lượng ≤ 5%
2 Thị trường dự kiến cho việc tiêu thụ sản phảm, dịch vụ.
Khối lượng gạch không nung nhà máy sản xuất ra dự kiến phục nhu cầu tạiđịa phương, cũng như nhu cầu về vật liệu xây dựng cho dân cư cho các tỉnh trong
cả nước
3 Cơ sở lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và thị trường:
- Việt Nam hiện nay vẫn được đánh giá là một trong những nước có tốc độphát triển GDP cao nhất thế giới, trong 6 tháng đầu năm 2010 tốc độ phát triểnGDP của Việt Nam là 7.87% so với cùng kì năm ngoái Kinh tế Việt Nam đang dầnphục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và 2009 Trong đó,dẫn đầu ngành sản xuất thực là nhóm ngành sản xuất Xây dựng với tỉ lệ phát triển
là 23.8% trong 6 tháng đầu năm nay so với cùng kì năm ngoái
Một năm, cùng với sự tốc độ phát triển trung bình trên 20% của ngành xâydựng (theo Tổng cục thống kê), cả nước ta tiêu thụ từ 20-22 tỉ viên gạch Với đàphát triển như hiện nay, đến năm 2020 lượng gạch cần cho xây dựng sẽ là 40-42 tỉviên Để đạt được lượng gạch này, nếu tiếp tục sản xuất gạch theo phương pháp lònung truyền thống thì đến năm 2020, nước ta cần một lượng đất khoảng 600 triệum3, tương đương 30.000 ha đất canh tác - xấp xỉ diện tích một xã, tiêu tốn khoảng5,3 - 5,6 triệu tấn than, thải ra xấp xỉ 17 triệu tấn khí C02 gây ảnh hưởng lớn đếnmôi trường và an ninh lương thực quốc gia
Trong bối cảnh đó, việc sử dụng gạch không nung là xu thế tất yếu của thế giới Việt Nam cũng đã có gạch không nung, nhưng tỷ lệ sử dụng loại gạch hiện nay chỉ chiếm 8 – 85.% sản lượng gạch toàn quốc (số liệu bộ Xây dựng) Bộ Xây
Trang 9dựng đã có một số văn bản pháp quy trình lên chính phủ nhằm quy hoạch sản xuất gạch – nhu cầu thiết yếu cho xây dựng trong nước giai đoạn 2010-2020.
+ Nghị định 121/2008-TTG của Viện vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng trình thủ tướng đã phê duyệt đưa ra lộ trình đưa gạch không nung vào thay thế vật liệu nung quy hoạch tới năm 2020
+ Công văn 2383/BXD – VLXD ngày 27/11/2008 của Bộ xây dựng gửi các
Sở xây dựng các tỉnh thành phố phát triển vật liệu xây, gạch không nung thay thếcho gạch ngói nung để giảm ô nhiễm môi trường
Theo thống kê của Hiệp hội Gốm sứ Việt Nam, năm 2008 nước ta sản xuất khoảng 20 tỷ viên gạch mà vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, đặc biệt là quý
I và II/2008 Trong đó, sản lượng gạch thủ công chiếm tới 50% thị phần gạch đỏ Mặt khác, Chính phủ đã có quyết định xoá dần lò gạch thủ công gây ô nhiễm, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn vào năm 2010, chuyển đổi sang mô hình lò nung gạch liên tụckiểu đứng, lò gạch tuynel, lò gạch công nghệ mới
Trong khi đó nhu cầu về nhà ở, văn phòng làm việc, hệ thống cơ sở hạ tầng khu đô thị, công trình giao thông, văn hoá… trong tương lai sẽ rất lớn
Bảng: Đánh giá tổng hợp về nhu cầu nhà ở xây dựng mới đến năm 2020 tại
một số thành phố lớn trên cả nước.
Đô thị
Dân số (Tr.người)
Dt nhà ở (tr.m 2 )
Dân số (Tr.người)
Dt nhà ở (tr.m 2 )
Dân số (Tr.người)
Dt nhà ở (tr.m2) T.phố Hà Nội 2,09 1,8 3,02 15,6 4,5 56
Tp Hồ Chí
Các đô thị khác 15,33 11 20,38 103 31,5 316
Trang 10- Tại Quảng Ninh nói riêng, những năm gần đây, rộ lên việc sản xuất VLKN
do có nguồn nguyên liệu rẻ và dồi dào Trên địa bàn thị xã Uông Bí với lượng xỉthải của Nhà máy nhiệt điện, hàng năm ở đây sản xuất được từ 15 đến 20 triệu viêngạch không nung (GKN), tương đương khoảng 45 đến 60 triệu viên gạch quychuẩn Từ nhu cầu dùng GKN của dân, trong 3 năm gần đây, một số địa phươngxuất hiện những cá nhân, tập thể đầu tư máy ép gạch không nung, công suất 2.000viên/ ca, tương đương 12.000 viên gạch quy chuẩn Nguyên liệu sử dụng để làmVLKN là mạt đá và xi măng hoặc cát và xi măng, sản phẩm thường có cường độchịu nén từ 50 đến 70kg/cm2 đủ điều kiện xây dựng các công trình có chất lượng.Hiện nay nguồn sản xuất VLKN ngày càng dồi dào, ở tỉnh Quảng Ninh có đến 41
cơ sở khai thác đá xây dựng với công suất thiết kế trên 2,937 triệu m3/năm Ngoài
ra, sản lượng đá mạt khoảng 5%, bằng 146.850m3, đủ để sản xuất khoảng 14 triệuviên GKN, tương đương 88,1 triệu viên gạch quy chuẩn Bên cạnh nguồn xỉ thảicủa Nhiệt điện Uông Bí, sắp tới nguồn nguyên liệu này sẽ dư thừa ở các nhà máynhiệt điện đã và đang xây dựng trên địa bàn tỉnh như Hà Khánh, Cẩm Phả, Hoành
Bồ, Đông Triều, Mông Dương mở ra tiềm năng lớn cho các sản phẩm VLKNphát triển
- Có thể thấy thời gian tới trên địa bàn Quảng Ninh một loạt các nhà máynhiệt điện sẽ đi vào hoạt động, qua đó cần quan tâm sản xuất VLKN để tận dụngnguồn lợi xỉ thải và bảo vệ môi trường Sở Xây dựng đã có những hướng dẫn tạođiều kiện cho một số doanh nghiệp sản xuất VLXD tiếp cận và đầu tư dây chuyềncông nghệ để đẩy nhanh sản xuất VLKN
- Hiện nay tại Quảng Ninh các cơ sở sản xuất gạch không nung chủ yếu là các cánhân hay cơ sở, HTX vừa và nhỏ với công suất mấy trăm nghìn viên trên năm.Ngoài ra có một số cơ sở sản xuất lớn như Viglacera Hạ Long, công ty CP Xâydựng và Phát triển đô thị miền Đông…
Tóm lại, thị trường gạch không nung là một thị trường mới đầy tiềm năng cho việcđầu tư đúng đắn
Trang 11IV Danh mục các sản phẩm và thị trường dự kiến
Thành tiền(nghìnđồng)
Sốlượng(nghìnviên)
Giáướctính(đồng/viên)
Thành tiền(nghìnđồng)
Sốlượng(nghìnviên)
Giáướctính(đồng/viên)
Thành tiền(nghìnđồng)
Trang 12V Công nghệ, máy móc thiết bị và môi trường
1 Công nghệ:
- Sơ đồ quy trình công nghệ chính
Sơ đồ sản xuất- Tổ hợp được sơ họa theo sơ đồ sau:
1: Sân phơi khô đất tự nhiên → 2: Tập kết chứa đất khô → 3: Nghiền đấtthô thành mịn → 4: Thiết bị xi lô chứa lọc đất mịn → 5: Băng tải chuyển liệu vàotrộn ủ → 6: Khu vực trộn ủ → 7: Băng tải chuyển đất ủ và các chất độn → 8:Thiết bị định lượng → 9: Định lượng phụ gia lỏng → 10: Máy trộn hỗn hợp →11: Máy ép sản phẩm gạch → 12: Hệ thống điện điều khiển → 13: Tập kết gạch
→ 14: Bảo dưỡng sản phẩm → 15: Tiêu thụ thành phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất gạch không nung từ đất, cát, vật liệu phế thảirắn được trình bày như sau:
Bước 1: Vật liệu đầu vào: Đất, cát, chất thải rắn và các phụ gia khác được vậnchuyển vào bãi để vật liệu Bãi để vật liệu phụ thuộc vào dự trữ nhiều, ít khácnhau Các vật liệu này được tập trung vào 01 khu vực và phân loại Yêu cầu khôngđược lẫn các chất hữu cơ
Bước 2: Phơi khô vật liệu: là bước chuẩn bị quan trọng, vật liệu phơi khôhoặc sấy là đất hoặc chất thải rắn công nghiệp
Về mùa khô: Có thể phơi vật liệu đất, cát…
1 2
Đầu ra sản phẩm
0
1 1
1 39
1 4 1 5
72
1
Trang 13Về mùa mưa: Để có thể chủ động trong sản xuất, cần phải có nhà xưởng trữvật liệu.
Bước 3: Xử lý đất theo kích thước tiêu chuẩn
Tùy thuộc vào độ ẩm và các loại nguyên liệu khác nhau, mà đất và chất thảiđược phơi khô sau đó được đưa vào máy thành cốt liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật.Bước 4: Ủ đất khô sau khi xử lý:
Đất khô sau khi xử lý đưa qua băng tảng vào máy trộn với phụ gia, nước sau
đó được ủ với thời gian ít nhất là 24h, tạo sự đồng đều về tổ chức hạt và thẩm thấuđều tất cả cốt liệu
Bước 5: Trộn và phối liệu
Vật liệu trộn bao gồm:
- Đất
- Cát, đá… cốt liệu độn
- Các phụ gia khoán khác dạng keo hoặc chất lỏng (10 – 15%)
Bước 6: Tạo hình viên gạch bằng phương pháp ép bán khô
- Việc ép định hình viên gạch (bán khô) được thực hiện trên máy ép thủylực Máy này được ghép nối với máy trộn để tạo ra 01 dây chuyền sản xuất gạchthông qua băng tải cấp liệu
- Nếu thiết lập dây chuyền khép kín tự động hóa càng cao thì sản phẩm càngtốt và hạ giá thành
Bước 7: Phơi khô sản phẩm
Gạch ép xong được đưa ra ngoài bằng các loại xe chở gạch hoặc băng tải Sau
đó, được xếp thành các chồng (kiện), mỗi chồng có thể từ 100-150 viên để hongkhô, thời gain hong khô khoảng 7 – 10 ngày trong bóng mát, tránh nước và ánhsáng mặt trời trực tiếp
Sau khi đã để trong nhà từ 7 – 10 ngày, gạch được xếp ra ngoài trời để lưuhóa (thời gian phát triển cường độ) Thời gian xuất xường từ 18 – 25 ngày
Lưu ý: Trong thời gian gạch phát triển cường độ, nên xếp chồng gạch kiệnkhoảng < 20 hàng, tránh phá vỡ các liên kết đang hình thành
Trang 142 Danh mục máy móc thiết bị
Tên thiết bị
Nước sản xuất
lượng
Ước giá
Tổng giá trị (triệu đồng) Thiết bị
Hệ máy nghiền đất, Bộ tủ Cầu dao khởi động từ và áttomat, Hệ băng tải cấp liệu, Bộ cấp liệu
Hệ định lượng vật liệu khô, Hệ định lượng phụ gia lỏng, Hệ Skip + tời kéo liệu, Thùng cân phụ gia bột, Hệ thống cối trộn vật liệu, Vít tải cấp PG trực tiếp F273;, Xi
lô chứa PG 60T, Hệ thống khung
đỡ, Phễu chứa liệu trung gian, Hệ băng tải cấp liệu vào máy ép, Máy ép thủy lực (có lỗ), NS=3600 viên/h Một mẻ 24 viên,
Xe chở gạch( đẩy tay), Hệ thống dây điện 3 pha
Hệ thống tủ điện điều khiển tự động, Hệ máy nén khí VA80
Trang 16VI NHU CẦU CHO SẢN XUẤT
1 Nhu cầu nguyên liệu và bán thành phẩm.
1 Chất độn cát đá địa phương 472.56 535.56 630 2.Đất, phế thải
3 Vôi củ nghiền địa phương 742.56 841.56 990
5 Phụ gia nước địa phương 1147.56 1300.56 1530
6 Nguyên liệu phụ địa phương 59.16 5.76 60.72
Dầu cho máy,
Chi phí tiêu
hao điện năng Địa phương 418.5 474.3 558
Trang 173 Nhu cầu lao động
Tổng
Số ng ườ i
DK lương (nghìn đồng/t háng)
Tổng
Số ng ườ i
DK lương (nghìn đồng/th áng)
Trang 18VII TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Phó Giám đốcPhó Giám đốc
Phòng kế toán
Phòng Kỹ thuật & Kế hoạch
hoạch
Phòng Marketing
Phân xưởng gạch 2
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng gạch 1
Trang 192 Quỹ lương bình quân năm:
Với một doanh nghiệp có quy mô lớn như vậy và dự án lên tới hơn 31tỉ đồngthì việc xây dựng quỹ lương là vô cùng quan trọng
•Trước hết: đối với các cán bộ hành chính văn phòng, lương cơ bản tùy vào
vị trí và dao động từ 4.4 đến 5.8 triệu đồng Lương thực tế sẽ tùy vào năng suất laođộng làm việc cũng như đóng góp của họ vào công ty
Họ sẽ phải trích một phần lương cứng của họ để đóng bảo hiểm xã hội theoquy định của nhà nước doanh nghiệp của chúng ta có khoảng 25 nhân viên hànhchính như vậy cho nên quỹ lương dành cho bộ phận lao động này sẽ rơi vàokhoảng từ 110 đến 145 triệu đồng 1 tháng
•Thứ hai, đó là lương trả cho công nhân bởi họ là những lao động phổ thôngnên mức lương cơ bản của họ sẽ dao động từ 1.5 đến 3 triệu đồng Tuy nhiên lươngthực lĩnh của họ cũng dựa theo năng suất lao động, ý thức làm việc cũng như sảnxuất ra sản phẩm Chúng ta có hơn 60 công nhân vì vậy sẽ phải dành khoảng 90đến 180 triệu đồng cho việc trả lương cho công nhân
•Thứ ba, trong cơ cấu lao động nhà máy để vận hành tốt cần có khoảng 12cán bộ kỹ thuật và cơ điện với mức lương dao động trong khoảng 3.1 đến 5.8 triệuđồng/ tháng vì vậy sẽ phải dành 37.2 đến 69.6 triệu/ tháng cho thành phần lao độngnày
• Cuối cùng về ban giam đốc cần 1 giám đốc và 2 phó giám đốc lương trongkhoảng 12 đến 17 triệu/ tháng
Vậy quỹ lương của doanh nghiệp hàng năm sẽ là khoảng 5 tỉ đồng
3 Phương thức và kế hoạch tuyển dụng đào tạo lao động, cán bộ quản lý kỹ thuật.
(*) Đối với các cán bộ quản lý:
a) Tuyển dụng:
-Gồm có các bước tuyển dụng như sau:
Trang 20+ Phỏng vấn tuyển dụng
+ Thực tập kỹ năng làm việc, giải quyết vấn đề cũng như cách hợp tác với cácđồng nghiệp nâng cao hiệu quả công việc
+ Dựa vào khả năng để cho vào một vị trí cụ thể trong doanh nghiệp
- Đối tượng tuyển dụng:
Với nhân viên văn phòng, hành chính, marketing: tuyển những ứng viên cóbằng đại học hoặc cao đẳng về kinh tế, tài chính, kế toán đều được
Với các nhân viên quản lý kỹ thuật: tuyển những ứng viên có bằng đại học từcác trường kỹ thuật về xây dựng, vật liệu
Hình thức đào tạo: có thể cử đi học trong vòng 1 tháng về các kỹ năng trênvới một số nhân viên nhất định có năng lực
Chi phí đào tạo: (cho mỗi nhân viên) vào khoảng 5 triệu đồng ==> tổng chiphí ước tính khoảng 60 triệu đồng dành cho việc đào tạo
(*) Đối với lực lượng lao động tại các nhà xưởng
a) Tuyển dụng:
Đối với các công nhân: tuyển lao động phổ thông có sức khỏe và tay nghềkhá, không có dị tật và không mang các bệnh xã hội, có tinh thần kỷ luật và tự giáccao
* Đặc biệt cần lưu ý tới những lao động địa phương, những người đã dành đấtcho dự án Cần ưu tiên cho họ để tạo cho họ công ăn việc làm khi mà họ không cònnhiều đất để tiến hành sản xuất nông nghiệp