Cách kiểm tra các khuyết tật đó là:• Sử dụng phương pháp bột từ, thẩm thấu..... Từ trường vòng: Thanh nam châm trơn có vết nứt sẽtạo ra 1 cặp cực từ, hút được bột sắt vàochỗ rò... Sử d
Trang 2 Sau khi học xong bài này chúng ta có khả năng:
Trang 3THIẾT BỊ KIỂM TRA BỘT TỪ
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
B NỘI DUNG
3
4
5
Trang 4THIẾT BỊ KIỂM TRA BỘT TỪ
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Trang 5Trước khi vào bài học hôm nay mời các bạn xemmột số hình ảnh sau đây:
Trang 6Mời các bạn xem tiếp những hình
ảnh sau đây và trả lời câu hỏi nhé!
Trang 7Các nhóm hãy trả lời thật nhanh các câu hỏi sau đây, nhóm nào trả lời nhanh nhất và đúng nhiều nhất sẽ dành chiến thắng với phần thưởng là
Bí mật cuối bài
Trang 8Các nhóm hãy trả lời các câu hỏi sau:
Kể tên các chi tiết đã xem
Chức năng của từng chi tiết
Những chổ mũi tên chỉ vào là gì
Trang 9Tên các chi tiết đã xem
Trang 10- Chịu lực va đập
không tuần hoàn.
- Chịu tác dụng của lực
vòng, lực tiếp tuyến và
mô men uốn.
Chức năng của bánh răng
Trang 11• Biến chuyển động tịnh tiến của pittông thành
chuyển động quay của
Chức năng của trục khuỷu
Trang 12Những chổ mũi tên chỉ vào chính là
• Các khuyết tật:
- Nứt trên bề mặt chi tiết.
- Rổ khí, ngậm xỉ, không ngấu, trên các mối hàn.
Trang 13Các khuyết tật đó quan sát được bởi vì:
• Các khuyết tật đó nằm trên bề mặt chi
tiết hoặc sát bề mặt chi tiết nên ta có thể
quan sát bằng mắt thường được.
• Nhờ có các chỉ thị từ mà chúng ta dễ
dàng quan sát và phát hiện khuyết tật
hơn.
Trang 14Cách kiểm tra các khuyết tật đó là:
• Sử dụng phương pháp bột từ, thẩm thấu
Trang 15Study Now!
Trang 161 Nguyên lý chung
1.1 Sự dò trường từ thông 1.2 Các bất liên tục điển hình 1.3 Các bước từ hóa
1.4 Cách tối ưu khả năng phát hiện bất liên tục
Trang 17Dựa trên sự biến dạng
của từ trường trong vật nhiễm từ do sự có
mặt của khuyết tật.
Sự biến dạng này gâynên một số đường sứccủa từ trường thoát rangoài, đi trong khôngkhí và sau đó quay vềvật
Hiện tượng này gọi là
sự dò trường từ thông
1 Nguyên lý chung
Sự dò trường từ thông
Trang 18khâu, ngậm nguội (cold shut), và tách lớp.
1 Nguyên lý chung
Các bất liên tục điển hình
Trang 191 Nguyên lý chung
Các bước từ hóa
Từ hoá vật liệu kiểm tra.
Áp dụng hạt sắt từ lên bề mặt kiểm tra.
Trường rò rỉ (do bất liên tục tạo ra) sẽ hút tập
trung các hạt sắt từ tạo ra chỉ thị thể hiện sự tồn
tại và vị trí khuyết tật
Trang 20Độ nhạy đạt được lớn nhất khi bất liên tục
dạng đường vuông góc với đường lực từ.
Để tối ưu khả năng phát hiện mọi bất liên tục,
mỗi vùng nên được kiểm tra hai lần, sao cho
đường lực lần sau vuông góc với đường lực lần trước.
1 Nguyên lý chung
Cách tối ưu khả năng phát hiện bất liên tục
Trang 212 Cơ sở lý thuyết từ
2.1 Nam châm
2.2 Từ thông & thông lượng từ
2.3 Mật độ từ thông và các đơn vị đo 2.4 Các loại vật liệu từ
2.5 Cách chế tạo nam châm vĩnh cửu 2.6 Từ trường của Trái Đất
2.7 Nguồn gốc của từ trường
2.8 Các loại từ trường
2.9 Cảm ứng điện từ
Trang 22(South).
Trang 232.2 Từ thông và thông lượng từ:
Nếu đặt một miếng bìa lên một thanh nam
châm, rồi rắc bột sắt mịn lên tờ bìa và gõ nhẹ, các bột sắt từ sẽ sắp xếp như hình vẽ
Các đường cong “bột sắt” này cho ta hình ảnh
về các đường từ thông (đường sức) tạo nên từ
trường của nam châm Toàn bộ các đường từ
thông gọi là thông lượng từ.
Trang 252.4 Các loại vật liệu từ:
Đại lượng dùng để chỉ mức độ dễ bị nhiễm từ
của vật liệu gọi là từ thẩm µ Có 3 loại vật liệu
từ:
Vật liệu nghịch từ (Hg, Au, Bi, Zn) có < ck.
Vật liệu thuận từ (Al, Pt, Cu, gỗ) có > ck.
Vật liệu sắt từ có >> ck.
ck: chân không
Trang 262.5 Cách chế tạo nam châm
vĩnh cửu:
Các hợp kim đặc biệt được xử lý nhiệt trong một từ trường ngoài mạnh sẽ trở thành nam
Một số hợp kim thường dùng để làm nam châm
vĩnh cửu là hợp kim nhôm, niken và coban
(alnico), hợp kim đồng, niken và sắt (cunife).
Trang 272.6 Từ trường của Trái Đất:
Từ trường này thường
từ hoá hoặc khử từ các
vật kiểm tra
Trang 282.7 Nguồn gốc của từ trường:
Liên quan đến sự chuyển động quay của điện
tử trong nguyên tử, phân tử
Còn tính chất nhiễm từ mạnh của sắt từ do các
vật liệu này có cấu tạo gồm các vùng nhiễm từ
tự nhiên gọi là vùng từ.
Trang 292.8 Các loại từ trường:
2.8.1 Từ trường vòng:
Nam châm hình
móng ngựa có 2 cực Bắc & Nam
Từ trường giữa 2
cực hút và giữ được đinh thép
Trang 312.8 Các loại từ trường:
2.8.1 Từ trường vòng:
Nếu 2 cực của nam
châm hoàn toàn dính vớinhau, từ trường sẽ
nằm trong nam châm
Không còn cực từ và
không hút được bột sắt
Từ trường vòng
Trang 322.8 Các loại từ trường:
2.8.1 Từ trường vòng:
Thanh nam châm
trơn có vết nứt sẽtạo ra 1 cặp cực từ, hút được bột sắt vàochỗ rò
Trang 332.8 Các loại từ trường:
2.8.1 Từ trường dọc:
Nam châm hình
móng ngựa có 2 cực Bắc & Nam
Từ trường giữa 2
cực hút và giữ được đinh thép
Trang 342.8 Các loại từ trường:
2.8.2 Từ trường dọc:
Uốn thẳng nam
châm thành thanh nam châm.
Các đường từ
thông chạy dọc trong nam châm
Trang 352.8 Các loại từ trường:
2.8.2 Từ trường dọc:
Thanh nam châm có vết nứt nhỏ sẽ
tạo thành một cặp cực từ phụ có khả năng hút bột sắt.
Trang 362.9.1 Nam châm điện:
Trang 372.9 Cảm ứng điện từ:
Các tính chất từ của mộtvật liệu được miêu tả bởi
đặc trưng của vòng từ trễ
Đo cường độ từ trường H sau mỗi lần tăng cường độvòng và đo mật độ từ
thông B trong vật liệu
Biểu diễn sự phụ thuộccủa D vào E
Đường cong từ trễ.
2.9.2 Đường cong từ trễ:
Trang 382.9 Cảm ứng điện từ:
2.9.2 Đường cong từ trễ:
Đường cong từ trễ với thép từ non (a),
thép từ cứng (b)
Trang 39Đặt một miếng bìa bịrách nhỏ ở giữa lên mộtthanh nam châm, rồi
rắc bột sắt mịn lên tờbìa và gõ nhẹ, các bộtsắt từ sẽ sắp xếp nhưhình
Sau đó quan sát cácđường cong “bột sắt”
để thấy thình ảnh vềcác đường từ thông(đường sức) tạo nên từtrường của nam châm
Thí nghiệm nhỏ
Trang 40CƠ SỞ
LÝ THUYẾT TỪ
2.1.
Nam châm 2.2
Từ thông
& thông lượng từ
2.3.
Mật độ từ thông và các đơn vị đo
2.4.
Các loại vật liệu từ 2.5.
Cách chế tạo nam châm vĩnh cửu
2.6.
Từ trường của Trái Đất
2.7.
Nguồn gốc của từ trường
2.8.
Các loại từ trường
2.9.
Cảm ứng điện từ
m 2 = 1 đường từ thông /1cm 2.
1tesla = 1weber/1m 2
Trang 41có liên quan đến từ khóa chính hàng dọc Sau
đó cử đại diện lên trình bày ô chữ với các từ khóa liên quan.
Hãy xem ví dụ dưới đây:
Trang 431 Khi 2 thanh nam châm cùng cực đặt ở gần nhauthì sẽ tạo ra: Lực hút 1
2 Trái đất là một nam châm khổng lồ và có từ
trường … (0.03mT hay 0.3G): khá yếu 6
3 Tập hợp các đường từ thông gọi là … : thông
lượng từ 2
4 Các hợp kim đặc biệt được xử lý nhiệt trong
một từ trường ngoài mạnh sẽ trở thành … : nam
5 Đại lượng dùng để chỉ mức độ dễ bị nhiễm từ
của vật liệu gọi là… : từ thẩm µ 5
6 Nguồn gốc của từ trường liên quan đến sự …
của điện tử trong nguyên tử, phân tử: chuyển
động quay
Trang 447 Sử dụng phương pháp bột từ kiểm tra vật liệu
để phát hiện ra : khuyết tật
8 Đơn vị của từ trường là: Tesla
9 Các tính chất từ của một vật liệu được miêu tả
bởi đặc trưng của … : vòng từ trễ
10 Năm 1831, Michael Faraday đã chứng tỏ bằng thực nghiệm rằng từ trường có thể sinh ra dòng
điện Thực vậy, khi cho từ thông gửi qua một mạch kín thay đổi thì trong mạch xuất hiện một dòng
điện Dòng điện đó được gọi là dòng điện cảm
ứng Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng :
cảm ứng điện từ 9
Trang 45Trước khi sang phần nội dung tiếp theo các bạn
hãy cho biết có những phương pháp từ hóa nào?
Kể ra (Thảo luận nhóm 5 phút)
- Mỗi nhóm hãy chọn 1 phương pháp từ hóa và cử đạidiện nhóm giới thiệu về phương pháp từ hóa đó
- Ví dụ: Nhóm 1 chọn PP từ hóa gián tiếp trình bày
như sau:
hoặc đường ống bằng cách luồn một thanh dẫn
điện vào trong đường ống và cho dòng điện chạy
qua thanh
• Nếu không có thanh dẫn, ta có thể dùng chính dâydẫn luồn qua vật Có thể gấp dây dẫn nhiều lần đểtăng hiệu ứng từ hoá
Trang 47Trực tiếp / Gián tiếp
Thẳng / vòng
Trang 483.1 Từ hóa dọc:
Vật phẩm được từ hóa bằng từ trường được
tạo bằng cách dùng ống dây hoặc nam châm.
Trang 49Tạo ra một từ trường dọc bằng cách
sử dụng cuộn dây
Từ trường dọc thường được thiết
lập bằng cách đặt vật kiểm ở gần
Tạo ra các đường sức từ song
song với trục dài của bộ phận kiểm
Trang 52Tạo ra từ trường dọc bằng cách sử dụng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
Sử dụng nam châm vĩnhcửu hoặc nam châm điệnhình móng ngựa
Các đường sức từ chạy
từ cực này tới cực kia
và các cực được định vịsao cho bất cứ khuyết tậtnào xuất hiện đều vuông
từ.
Trang 533.2 Từ hóa ngang:
Cho dòng điện xoay chiều đã được chỉnh
lưu có cường độ lớn qua vật phẩm Khi đó vật
phẩm sẽ bị từ hóa bởi từ trường xoáy trong mặt phẳng vuông góc với vật phẩm.
Trang 543.3 Từ hoá trực tiếp và từ hóa
gián tiếp:
Từ hoá trực tiếp là
phương pháp cho dòng
điện dùng để từ hoá
chạy trực tiếp qua vật
kiểm tra như hình trên
Từ hoá gián tiếp là
Trang 553.4 Từ hoá dùng thanh ấn (Prod):
Trang 563.4 Từ hoá dùng thanh ấn (Prod):
Qui trình:
Dòng điện chạy giữahai cực Prod ấn trên bềmặt từ hóa vùng kiểm tra
Để tránh hồ quang, mộtcông tắc điều khiển đượcgắn vào chỗ tay cầm, chophép dòng chạy qua khiProd đã định vị phù hợptrên bề mặt
Trang 57Dòng điện từ hóa:
Dòng một chiều hay chỉnh lưu
Cường độ 100 đến 125 A/in (4 đến 5 A/mm), chiều dày từ 19 mm
Cường độ 90 đến 110 A/in (3.6 đến 4.4 A/mm), chiều dày nhỏ hơn 19
mm
3.4 Từ hoá dùng thanh ấn (Prod):
Trang 59Ứng dụng:
Phương pháp này chỉdùng để phát hiện bất liêntục mở trên bề mặt
Yoke điện từ xoaychiều hoặc một chiều, nam châm vĩnh cửu phảiđược dùng
3.6 Từ hoá bằng nam châm chữ U
(Yoke):
Trang 60Theo các bạn thì phương pháp từ hóa
nào là tối ưu nhất? Chứng minh.
Gián tiếp
Cuộn cảm Thanh ấn Prod
Yoke
Trang 613.7 Phân bố của từ trường trong
Trang 62Vật dẫn từ có lỗ rỗng, không từ tính
Trang 63Phân bố từ trường DC trong vật dẫn
đặc, có từ tính
Trang 64Vật dẫn có lỗ rỗng, có dẫn từ
Trang 65Dòng DC đi qua vật dẫn tâm: Trường
cực đại nằm trong vật kiểm tra
Trang 66Phân bố từ trường AC trong
vật từ tính đặc
Dòng có xu hướng chạy trên bề mặt: từ trường tập trung trên bê mặt : hiệu ứng da
Trang 67Phân bố từ trường AC trong
vật từ tính rỗng
Trang 68Các bạn có nhận xét gì về sự phân
bố từ trường trong các vật
dẫn???
Trang 69Các phương pháp từ hóa
3.1 Từ hóa
dọc
3.2 Từ hóa ngang
3.3 Từ hoá trực tiếp
3.4 Từ hoá dùng
(Prod)
3.5 Từ hoá bằng cuộn cảm
3.6 Từ hoá bằng nam
U (Yoke)
Ôn lại nhé nãy giờ các bạn đã học bao nhiêu phương pháp từ hóa rồi? Liệt kê nhanh nào.
Trang 70C ÔN TẬP
Bài tập nhóm tại lớp: Các nhóm hãy tự
chia việc ra để hoàn thành các nhánh
trong sơ đồ ma trận này nha.
Bài tập về nhà: Các nhóm hãy so sánh
các phương pháp từ hóa và chọn một
phương pháp đơn giản để tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra bột từ cho các mẫu mối hàn đã học thực tập trên xưởng hàn.
Trang 71Kiểm tra
bằng PP
bột từ
1 Nguyên lý chung
Trang 72Hết giờ rồi nghỉ thôi, về nhà nhớ nghiên cứu tiếp
nhé!
Trang 734 Thiết bị kiểm tra bột từ
4.1 Thiết bị kiểm tra từ tính cầm tay 4.2 Hệ thống kiểm ra từ tính
4.3 Yoke
4.4 Nam châm vĩnh cửu
Trang 744.1 Thiết bị kiểm tra từ tính cầm tay:
Các thiết bị cầm tay hay di động hoạt động bởi
nguồn điện lưới và cung cấp dùng AC và DC choprod, cuộn cảm và thanh dẫn hay có thể dùng vớiloại bột từ ướt và khô Bao gồm: Gông từ nam
châm vĩnh cửu YM – 5 (a), Gông từ xoay chiều Y1 (b), Gông từ xoay chiều/một chiều Y – 7 (c)…
Trang 764.3 Yoke:
Yoke có bản chất là một nam châm hình móng
ngựa, làm bằng sắt non, có các cuộn dây quấn xung quanh phần giữa của lõi
Trang 774.4 Nam châm vĩnh cửu:
Một số loại nam châm vĩnh cửu cũng đượcdùng để từ hoá trong một vài trường hợp hạnchế
Trang 78Thiết bị kiểm tra
Thiết bị kiểm tra
từ tính cầm tay
Hệ thống kiểm tra
từ tính Yoke
Nam châm vĩnh
cửu
Gông từ AC/DC, Gông
từ nam châm vĩnh cửu
Hệ thống MD, 3 phase,
Bộ khử từ SB…
Nam châm hình móng ngựa
Sử dụng trong một số trường hợp hạn chế
Trang 79What is it?
Để tiến hành từ hóa trên vật liệu săt từ và sử dụngbột từ phát hiện khuyết tật ta sử dụng các thiết bịnày như thế nào?
Thử tưởng tượng và mô tả ý tưởng của bạn
Trang 80Để thực hiện quá trình kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp bột từ, ngoài việc sử dụng những thiết bị trên chúng ta còn sử dụng phương tiện kiểm tra nào khác không? Vậy chúng ta hãy cùng
Trang 815 Phương tiện kiểm tra
5.1 Hạt từ khô
5.2 Hạt từ ướt
5.3 Huỳnh quang
Trang 82Hạt từ:
– Khô– Ướt– Màu thường– Huỳnh quang
5 Phương tiện kiểm tra:
Trang 83Hầu hết các bột từ là cáchạt sắt từ nhỏ, mịn đượcbọc bằng các chất nhuộmmàu.
5.1 Hạt từ khô:
5 Phương tiện kiểm tra:
Trang 845.2 Hạt từ ướt:
Các hạt từ ướt dùngtrong phương pháp bột
từ có độ nhậy cao đều
có kích thước vào cỡ 15m với hình dạng cóchỉ số chiều dài /đườngkính hạt là ~1
5-5 Phương tiện kiểm tra:
Trang 855.3 Huỳnh quang:
Dạng bình xịtPICO – MAG NMP - F
Dạng khô, chưa pha
LY - 40
5 Phương tiện kiểm tra:
Trang 865.3 Huỳnh quang:
Hạt huỳnh quang ướt
5 Phương tiện kiểm tra:
Trang 87Phương tiện kiểm tra
Bột từ khô
Bột từ ướt Huỳnh
quang
Trang 88Học mệt quá thư gian
tý nào, giúp tớ giải mấy câu đố này đi
các bạn
Trang 89Bạn hãy nhìn hai tam giác trong hình vẽ, nếu lấy cạnh của một hình vuông nhỏ là 1 đơn vị, thì hai tam giác này đều có một cạnh bằng 5 và một
cạnh bằng 13.
Giải thêm câu này nữa nha các
bạn!
Trang 90Thực ra đây chỉ là vấn đề ảo giác Nếu dùng
thước kẻ thẳng để đo, bạn có thể nhận ra
“cạnh huyền” của tam giác thứ nhất võng
xuống, và “cạnh huyền” của tam giác thứ hai phồng lên chứ không phải là một đường thẳng.
Ô vuông “dư ra” chính bằng diện tích của hai đoạn “hơi cong cong” này ghép lại!
Trang 91QUAY VỀ VỚI BÀI HỌC NÀO
Phần không thể thiếu trong bài học hôm nay
đó là gì các bạn???
Quy trình kiểm tra bột từ
Từ nguyên lý kiểm tra bột từ đã học các
nhóm hãy xây dựng nên một quy trình kiểm tra bột từ, ví dụ như quy trình kiểm tra vật
liệu bằng phương pháp thẩm thấu:
Trang 93LET’S DO TEAM WORK NOW
Trang 946 Quy trình kiểm tra bột từ:
Các bạn hãy theo dõi 2 clip sau và phân biệt đây là quy trình kiểm tra vật liệu bằng
phương pháp bột từ sử dụng: bột từ khô,
bột từ ướt hay bột huỳnh quang???
Huỳnh quang Bột từ
Trang 95Đây là quy trình kiểm tra bột từ
Hãy điền nội dung các bước vào ô trống
Trang 966 Quy trình kiểm tra bột từ:
Làm sạch bề
mặt chi tiết
Sử dụng bột từ
Từ hóa bề mặt chi tiết
Quan sát
chỉ thị Tìm ra
vết nứt
Xử lý vết nứt
Trang 976 Quy trình kiểm tra bột từ
6.1 Chuẩn bị bề mặt kiểm tra
6.2 Các phương pháp kiểm tra
6.3 Sử dụng bột từ
6.4 Phát hiện và đánh giá các chỉ thị từ
6.5 Khử từ
6.6 Làm sạch bề mặt sau kiểm tra
Trang 986.1 Chuẩn bị bề mặt kiểm tra:
Tẩy hơi Cơ học
Trang 996.1 Chuẩn bị bề mặt kiểm tra:
Phun nước siêu cao áp Dung môi ACETONE
Trang 1006.2 Các phương pháp kiểm tra:
6.2.1 Phương pháp liên tục:
Bột từ được áp dụng(đưa) vào bề mặt củađối tượng kiểm tra
trong khi vật đang được từ hoá.
Sự từ hoá được tiếnhành trong suốt thờigian sử dụng bột từ và
cả thời gian lấy đi hếtphần bột từ dư thừa
Trang 1016.2 Các phương pháp kiểm tra:
6.2.2 Phương pháp từ dư:
Bột từ được áp dụnglên bề mặt kiểm tra
sau khi việc từ hoá kết thúc.
Vì phép thử dựa trên
độ lớn của từ dư củavật, phương pháp chỉdùng hạn chế với các
đối tượng có độ từ
dư lớn.
Trang 1036.3.1 Hạt từ khô: Thiết lập và duy trì dòng từhóa trong đối tượng khi áp dụng và loại bỏphương tiện kiểm tra (dư).
6.3 Sử dụng bột từ:
Trang 1046.3.2 Hạt từ ướt: Áp dụng phương tiện kiểmtra, thiết lập từ trường, dừng dòng chảy hạt từướt Với bình xịt nén áp, có thể áp dụng hạt từtrước và/hoặc sau khi thiết lập dòng từ hóa.
6.3 Sử dụng bột từ:
Trang 1056.4 Phát hiện và đánh giá
các chỉ thị từ:
Chỉ thị từ
Màu thường
Bột từ ướt
Huỳnh quang Bột từ
khô
Trang 106Chỉ thị màu thường
Trang 107Trục truyền động với vết nứt do
sự xử lý nhiệt tạo ra
Chỉ thị hạt từ ướt
Trang 108Chỉ thị huỳnh quang
Trang 109Chỉ thị huỳnh quang
Trang 110Trục với vết nứt do
Chỉ thị huỳnh quang
Trang 111Trục ren với vết nứt do
Chỉ thị huỳnh quang
Trang 112Bulông lớn với vết nứt do
Chỉ thị huỳnh quang
Trang 113Trục khuỷu với vết nứt gần lỗ tra dầu do
Chỉ thị huỳnh quang
Trang 114Không ngấu ở mối hàn SMAW
Dấu hiệu
Chỉ thị hạt từ khô
Trang 115Vết nứt ở rìa mối hàn SMAW
Chỉ thị hạt từ khô
Dấu hiệu
Trang 116Các vết nứt ở giữa và ở rìa mép mối hàn được mài một phần
Chỉ thị hạt từ khô