VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUNghiên cứu thực nghiệm về tác động của CSTK đối với hoạt động kinh tế Xem xét CSTK như một công cụ tự ổn định -> Đánh giá hiệu quả của cơ chế tự ổn định trong việc đi
Trang 1CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHU KỲ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Ngọc
FISCAL POLICY AND BUSINESS CYCLES:
AN EMPIRICAL INVESTIGATION
Antonio Fatás and Ilian Mihov (2000)
INSEAD and CEPR
Trang 2VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của CSTK đối với hoạt động kinh tế
Xem xét CSTK như một công cụ tự ổn định
-> Đánh giá hiệu quả của cơ chế tự ổn định trong việc điều hòa các biến động của chu kỳ kinh doanh
Nghiên cứu những ảnh hưởng mang tính động của những thay đổi chủ động trong CSTK của CP
Trang 3CSTK: CƠ CHẾ TỰ ỔN ĐỊNH
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
•MH giao điểm Keynes: cơ chế tự ổn định thu hẹp biên
độ chu kì KD thông qua hiệu ứng số nhân truyền thống
•Sachs và Sala-i-Martin (1992), Asdrubali et al (1996)
…: nhấn mạnh tác động của thuế và các khoản chuyển giao
đối với thu nhập khả dụng và tiêu dùng
•MH cân bằng tổng thể động: nhấn mạnh tác động của
các công cụ tự ổn định đối với độ co giãn của cung LĐ
•Gali (1994): quy mô CP lớn dường như không ổn định
được chu kỳ KD
Trang 4CSTK: CƠ CHẾ TỰ ỔN ĐỊNH
MÔ HÌNH, KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý
Số liệu của 20 nước OECD trong giai đoạn 1960 - 1997
Các biến tài khóa thay đổi ntn trước các chu kì KD?
Hồi quy một số thành tố của chính sách tài khóa (z) theo tốc
độ tăng trưởng GDP (:
𝒛𝒊𝒕= 𝜶𝒊+ 𝜷 ∆ 𝒚 𝒊𝒕+ 𝑣𝑖𝑡
-> Ngoài biến chi tiêu, các biến đều biến
động phụ thuộc rất rõ ràng vào chu kỳ KD
Trang 5CSTK: CƠ CHẾ TỰ ỔN ĐỊNH
MÔ HÌNH, KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý
CSTK có điều hòa được biến động trong sản lượng?
•Thước đo mức độ tác động của các công cụ tự ổn định:
Quy mô CP (chi tiêu, nguồn thu, các khoản chuyển giao)
•Hồi quy biến động của GDP (đo bằng sai số chuẩn của tốc
độ tăng trưởng GDP thực) theo các thước đo quy mô CP
-> quy mô CP tương quan âm
và khá chặt với biến động của chu kỳ KD
-> quy mô CP lớn sẽ giảm sự biến động của sản lượng
Trang 6CSTK: CƠ CHẾ TỰ ỔN ĐỊNH
MÔ HÌNH, KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý
CSTK có điều hòa được biến động trong sản lượng?
•Hồi quy biến động trong sản lượng của riêng khu vực tư
nhân (đo bằng GDP trừ đi chi tiêu chính phủ) theo quy mô CP
-> tương quan vẫn âm và độ lớn của hệ số UL khá tương đồng
-> tác động bình ổn của quy
mô CP lớn còn lan tỏa tới khu vực tư nhân và không chỉ đơn
thuần do sự kiểm soát đối với các nguồn lực của khu vực công
Trang 7CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHỦ ĐỘNG
XÂY DỰNG THƯỚC ĐO VỀ CSTK CHỦ ĐỘNG
• Số liệu theo quý của Mỹ từ 1960:1 đến 1996:4
• Mô hình VAR:
Vectơ Y: các biến vĩ mô cần thiết để ước lượng những thay đổi phát sinh
trong CCNS (bao gồm log của sản lượng của kv tư nhân, log của dGDP,
và lãi suất trái phiếu ngắn hạn danh nghĩa)
fp: tỉ lệ thâm hụt NS cơ bản/sản lượng
v fp : sốc CSTK chủ động • Lựa chọn độ trễ là 4
Trang 8CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHỦ ĐỘNG
XÂY DỰNG THƯỚC ĐO VỀ CSTK CHỦ ĐỘNG
• Dựa theo pp của IMF và OECD: Blanchard (1993) và Alesina và Perotti (1995): ước lượng sự thay đổi của thâm hụt NS theo các biến số vĩ mô -> chênh lệch giữa giá trị thâm hụt NS thực tế với giá trị ước lượng chính là thước đo về CSTK chủ động.
• Từ MH VAR -> thước đo về sốc CSTK chủ động (Hình)
Trang 9CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHỦ ĐỘNG
TÁC ĐỘNG CỦA CSTK CHỦ ĐỘNG
• Mô hình VAR: Véctơ tự hồi quy bao gồm: GDP thực tế, dGDP, thâm hụt NS cơ bản/GDP và lãi suất thực tế
=> Cú sốc tài khóa mở rộng có tác động dương, ổn định và rất mạnh mẽ đối với sản lượng của nền kinh tế
Hình Phản ứng của GDP thực trước cú sốc tài khóa mở rộng
Trang 10CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHỦ ĐỘNG
TÁC ĐỘNG CỦA CSTK CHỦ ĐỘNG
Xem xét các thành phần cấu thành GDP
• VAR: (G t , C t , I t , EX t , IM t , GDP t , dGDP t , Tax t , Rbill t )
=> G tăng -> ả/hg mở rộng
- Sản lượng tăng ổn định, kéo dài và có ý nghĩa
- Cả tiêu dùng và đầu tư đều tăng lên -> sự gia tăng các hoạt động kinh
tế không chỉ đơn thuần là kết quả máy móc do tổng cầu cao hơn
Trang 11CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHỦ ĐỘNG
TÁC ĐỘNG CỦA CSTK CHỦ ĐỘNG
Tác động của các thành tố khác nhau của chi tiêu CP
Phân tách chi tiêu CP: các khoản chuyển giao, chi trả lương, chi tiêu cho các khoản ngoài tiền lương và tổng đầu tư của CP
-> Bổ sung lần lượt từng thành phần vào MH VAR
→ Đầu tư và chi tiêu cho các khoản ngoài tiền lương có tác
động rất nhỏ
→ Thuế, các khoản chuyển giao và chi trả lương của CP là
những công cụ hiệu quả nhất của CSTK
=> Phải nhấn mạnh tầm quan trọng và xây dựng các MH để xem xét tác động của các thành tố này đối với hoạt động kinh tế
Trang 12CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHỦ ĐỘNG