A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1 HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong TLHD 2 Cá nhân hát bài hát về mái trường 3 Quan sát Dẫn dắt vào bài mới B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 1Đọc văn bản. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi GV theo dõi Hoạt động cá nhân: đọc văn bản, tìm hiểu chú thích 2 Tìm hiểu văn bản. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi Quan sát theo giỏi các cặp đôi. Theo giỏi giúp đỡ các nhóm hoạt động Chốt ý Hs hoạt động theo logo Tâm trạng của người con: Ngủ dễ dàng, háo hức nhưng không bận tâm > Con rất vô tư Tâm trạng của người mẹ: Trằn trọc, thao thức, suy nghĩ triền miên Đắp mền, buông mùng, nhìn con ngủ, xem lại đồ dùng dạy học. > Ngươì mẹ rất lo lắng > yêu thương con Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con . Bước qua cánh cổng ...mở ra > Nhà trường đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc đào tạo con người về tri thức, tình cảm , đạo lí , tư tưởng ...
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG KÊ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần: 1 Ngày soạn: 10/ 8/ 2017
TPP : 1-4 Ngày dạy : 15/ 8/2017(t4,5-7A1)
-GV: Tài liệu, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập
Mục tiêu bài học:
Tổ chức các hoạt động:
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1/ HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong TLHD
2/ Cá nhân hát bài hát về mái trường
3/ Quan sát
Dẫn dắt vào bài mới
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1/Đọc văn bản.
văn bản, tìm hiểu chú
thích
2/ Tìm hiểu văn bản.
Quan sát theo giỏi các cặp
*Tâm trạng của người mẹ:
- Trằn trọc, thao thức, suy nghĩtriền miên
- Đắp mền, buông mùng, nhìn conngủ, xem lại đồ dùng dạy học -> Ngươì mẹ rất lo lắng > yêu
Trang 2thương con
Hi vọng những điều tốt đẹp sẽđến với con
" Bước qua cánh cổng mở ra "
-> Nhà trường đóng vai trò cực kìquan trọng trong việc đào tạo conngười về tri thức, tình cảm , đạo lí ,
tư tưởng
3/ Tìm hiểu các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép.
Quan sát theo giỏi các cặp
đôi
Theo giỏi giúp đỡ các
nhóm hoạt động cặp
Chốt ý
Hs hoạt động theo logo *Từ ghép chính phụ:
- Bà nội, bà cố, bà mụ, bà Ba
-Tiếng "bà" : có nghĩa khái quát hơn
và là tiếng chính
- Các tiếng phụ đững sau bổ sung nghĩa cho từ "bà"
* Từ ghép đẳng lập:
- Bàn ghế, sách vỡ, quần áo
- Các từ trên không có tiếng chính
và tiếng phụ
- nghĩa của từ ghép bao quát hơn nghĩa của từng tiếng
4 Liên kết trong văn bản
Quan sát theo giỏi các
cặp đôi
Theo giỏi giúp đỡ các
nhóm hoạt động
Chốt ý
HS làm việc theo logo - Viết như ví dụ chưa thể hiểu được
-> Vì giữa các câu chưa có sự liênkết
=> Các câu cần phải có sự nối liền,
gắn bó với nhau > Liên kết.
- Thêm những từ liên kết "còn bây
giờ" vào để đoạn văn thống nhất về chủ đề
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1/ Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
GV theo dõi HĐ của HS HS làm việc theo logo a)Vai trò của việc học tập
b)Sự hi sinh và tình thương mẹ giành cho con
=>Hai đoạn văn trên giống văn
Trang 3bản"Cổng trường mở ra": Đều nói về tình thương, sự quan tâm, lo lắng của mẹ giành cho con bên cạnh đó đề cao vai trò của giáo dục
2/ Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
GV theo dõi HĐ của HS HS làm việc theo logo (1)- Từ ghép chính phụ: mưa phùn,
mưa bụi
-Từ ghép đẳng lập: ốm yếu (2)- Từ ghép chính phụ: xanh ngắt, mùa gặt, nhãn lồng
3/ Liên kết trong đoạn văn
GV theo dõi, hướng dẫn
HS
Hoạt động
HS làm việc theo logo a)Vị trí các câu: 3-2-1
c) Hai câu trên được đặt cạnh nhau vì: Nội dung hai câu cùng hướng về một chủ đề, câu 1 là nêu kết quả và câu 2 là nêu nguyên nhân
d) Viết đoạn văn
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
HS thực hiện các yêu cầu phần vận dụng
- HS hỏi bố mẹ về ngày khai trường đầu tiên
- Lắng nghe, quan sát để nhận xét về tính liên kết trong lời trò chuyện
- Kể những việc làm của mình để thầy cô vui lòng
E- HOẠT ĐỘNGTÌM TÒI, MỞ RỘNG:
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
………
………
………
Duyệt của BGH ĐăkTô, ngày 15 tháng 8 năm 2017
Người lập kế hoạch
Hoắc Nhi Ngô Thừa An
Trang 4Tuần: 2 Ngày soạn: 18/ 8 2017
TPP : 5-8 Ngày dạy : 22/ 8/20116(t4,5-7A1)
24/8/2017(t3,4-7a1)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 9: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Người thực hiện: Ngô Thừa An
Lớp: 7A1
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập
Mục tiêu bài học:
Tổ chức các hoạt động:
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1/ HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong TLHD
2/ Cá nhân hát bài hát về gia đình.
3/ Quan sát
Dẫn dắt vào bài mới
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
thích
- Đọc văn bản
2/ Tìm hiểu văn bản.
GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận câu hỏi
a,b,c
Quan sát theo dõi các
nhóm hoạt động theo kĩ
thuật khăn trãi bàn
Theo dõi giúp đỡ các
nhóm hoạt động
Chốt ý
Hs hoạt động theo nhóm,từng cá nhân ghi câu trả
lời của mình vào các góc
tờ giấy , thư kí trao đổi thảo luận và đưa ra ý
kiến thống nhất chung
- Báo cáo kết quả
*Những sự việc chính:
- Cảnh chia đồ chơi
- Cảnh chia tay lớp học
- Hai anh em chia tay
* Nhân vật: Thành và Thủy
* Thủy: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng; đã khóc cả đêm ; lặng lẽ
Trang 5GV tổ chức, giao nhiệm
vụ cho học sinh hoạt động
cá nhân trả lời câu hỏi c
Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ, cá nhân suy nghĩ báo cáo kết quả với GV
theo anh ; mất hồn , loạng choạng; nhường cho anh; tru tréo, giận dữ không cho chia rẽ hai con búp bê; đặt hai con búp bê vào gần
nhau trở lại vui vẻ… >Thương những con búp bê -> Nhân hậu
Vô cùng buồn khổ, đau đớn, bấtlực vì phải xa nhau
*Thành : cắn chặt môi…nước mắttuôn như suối…, thấy cảnh cũngnhư sao tai hoạ lại giáng , nhớnhững kỉ niệm đẹp với em, lạy trờiđây chỉ là một giấc mơ , nhườnghết cho em
->Hai anh em rất yêu thươngnhau, nhường nhịn nhau
* Ý nghĩa: Gia đình là quí giá, quantrọng cần phải bảo vệ, giữ gìn
3/ Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục của văn bản
GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận trả lời câu
trả lời câu hỏi b
Quan sát theo dõi, giúp đỡ
học sinh làm việc
Chốt ý
Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ ,Hs hoạt động theo nhóm
- Tiếp nhận nhiệm vụ, từng cá nhân đưa ra ý
kiến và trao đổi
a)* Bố cục văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê
- Từ đầu -> hiếu thảo như vậy: Chiatay búp bê
- Tiếp -> Trùm lên cảnh vật: Chiatay lớp học
- Còn lại: Anh em chia tay
=> Bố cục hợp lí vì nó đã diễn tảđược toàn bộ nội dung câu chuyện
và lột tả được những nét tiêu biểucủa từng nhân vật theo một trình tựhợp lí
b) Bố cục văn bản:
-P1: Ngày chiến thắng giới thiệuvề Rùa và Thỏ
-P2: Thỏ đường đua Cuộc đua giữa Thỏ và Rùa
- P3: Còn lại Tình bạn và tinh
Trang 6thần đoàn kết giữa Thỏ và Rùa.
4 Tìm hiểu mạch lạc của văn bản
Giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận câu hỏi
a,b
Tổ chức HS hoạt động cá
nhân câu hỏi c
Quan sát theo dõi các cá
nhân, nhóm làm việc
Theo dõi giúp đỡ các
nhóm hoạt động
Chốt ý
HS làm việc theo logo,
cá nhân đưa ra ý kiến và trao đổi với bạn bên cạnh, nhóm thống nhất nội dung và báo cáo
a) Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự rõ ràng, hợp lí
b) Văn bản trên chưa đảm bảo tính mạch lạc Vì các ý trong đoạn văn rời rạc không sắp xếp theo một trình
tự hợp lí
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1/ Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận câu hỏi
a,b
Quan sát theo dõi các
nhóm làm việc
Theo dõi, giúp đỡ các
nhóm hoạt động và giải
quyết tình huống nảy
sinh
Chốt ý
HS nhận nhiệm vụ, cá nhân cùng nhau trao đổi ý kiến trong nhóm
- Nhóm chốt kiến thức
và đại diện nhóm trình bày
* Cảm nhận về văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"
-Là văn bản nói về tình yêu thương, gắn bó của hai anh em Thành và Thủy, họ vô cùng đau đớn, xót xa khi phải chia tay nhau vì bố mẹ ly hôn Từ đó chúng ta thấy được gia đình là tổ ấm giá trị và ý nghĩa đối với con người và chúng ta cố gắn gìn giữ hạnh phúc đó
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
GV gia nhiệm vụ cho từng cá nhân hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng
Cá nhân từng HS thực hiện các yêu cầu phần vận dụng
- Tìm hiểu và kể những câu chuyện về tình cảm anh em trong gia đình
- Tìm hiểu trong thực tế về những ví dụ về việc không chú ý tính mạch lạc nên không thuận lợi cho người tiếp nhận
E- HOẠT ĐỘNGTÌM TÒI, MỞ RỘNG:
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
………
Duyệt của BGH ĐăkTô, ngày 15 tháng 8 năm 2017
Ngày 15 tháng 8 năm 2017 Người lập kế hoạch
Trang 7Ngô Thừa An
Tuần: 3 Ngày soạn: 25/8/2017
TPP : 9-12 Ngày dạy : 29/8(t4,5-7a1), 31/8(t3,4-7a1)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 3: NHỮNG CÂU HÁT NGHĨA TÌNH
Người thực hiện: Ngô Thừa An
Lớp: 7A1
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập
để đi vào bài mới
- Nội dung: Câu
hỏi phần khởi
động trong tài liệu
hướng dẫn
- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV
GV dẫn vàotìm hiểu bài
B Hoạt động
hình thành kiến
thức
- MĐ: HS đọc
hiểu văn bản, nắm
được nội dung các
câu hát nghĩa tình,
nắm được đặc
điểm từ láy và
những chú ý trong
quá trình tạo lập
- Hoạt động cá nhân
- NV: Mỗi nhóm chọn
- Theo dõi hoạt động của HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước lớp
- Theo dõi các nhóm hoạt động
- HS đưa ra
và thực hiệnnhiều
phương án
GV dẫn dắt các em vào vấn đề chung liên quan đến bài học
Trang 8bản: 1 bài ca dao và trả lời
câu hỏi a,b trong TLHD
- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
- Khẳng định, nhắc nhở cônglao to lớn , sâu nặng của cha
mẹ dành cho con cái -> concái cần ghi nhớ công ơn sinhthành và dưỡng dục của cha mẹ
- Từ láy, lặp hai lần hình ảnhnúi, biển
Câu 2 : " Anh em vui vầy "
->Sự gắn bó thiêng liêng củatình anh em như những bộphận của cơ thể con ngườikhông thể nào thiếu được
- Đề cao tình anh em ruột thịttrong gia đình Nhắc nhở anh
em phải yêu thương , đùm bọcnhau, giúp đỡ nhau trong cuộcsống
- NT: So sánh, lặp từ
Câu 3 : " Ở đâu tiên xây "
- Dùng hình thức hát đối đáp :nửa đầu là câu hỏi của chàngtrai, nửa sau là câu trả lời của
cô gái
- Hỏi về nhiều địa danh củađất nước ta nội dung đa dạng:đặc điểm địa lí, dấu vết lịch sử,văn hoá
> Biết rất rõ, rất tự hào, yêuquí vẻ đẹp, lịch sử, văn hoá cácvùng miền => Rất yêu quêhương đất nước Việt Nam
Câu 4 : " Đứng mai "
- Một không gian rộng lớn, trùphú
-Thân em: Chỉ về hình ảnh của
Trang 9- Hoạt động cá nhân để rút ra kết luận về ca dao và cách đọc hiểu
ca dao
- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
người phụ nữ xinh đẹp
-Nắng hồng: Không khí, thờitiết buổi sáng bình minh đẹp ,báo hiệu một sự khởi đầu tốtđẹp
- Cảm xúc phấn chấn, yêu đời ;con người trẻ trung tràn đầysức sống
=> Rất yêu quí, tự hào, tintưởng vào cuộc sống tươi đẹp
- NT:Điệp, đảo, từ láy, so sánh,
ẩn dụ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc
* Phương án:
- Ca dao: chỉ các thể loại trữtình dân gian, kết hợp lời vànhạc, diễn tả nội tâm của conngười
- Nghệ thuật: So sánh, miêu tả,
- Ghi kết quả vào vở
- HS hoạt động nhóm câu hỏi b,c
- Các nhóm trao đổi trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổsung
- Ghi kết quả vào vở
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi câu hỏi a
- Theo dõi, giúp đỡ các cặp đôi trong quá trình làm việc
* Phương án:
- Từ láy hoàn toàn: đăm đăm
- Từ láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm câu hỏi b,c
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm trong quá trình làm việc
* Phương án:
- Oa oa, gâu gâu, ha hả mô
phỏng âm thanh
-> Nghĩa từ láy được tạo thànhnhờ đặc điểm âm thanh và sựhoà phối âm thanh giữa cáctiếng
* mềm mại: gợi dường nét, có
Trang 10sắc thái biểu cảm hơn
* đo đỏ : giảm nhẹ hơn so với
tiếng gốc
4 Tìm hiểu quá
trình tạo lập văn
bản
- Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi a,b
- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi c,d
- Các cặp đôi trao đổi trình bày kết quả, các cặp nhận xét bổ sung
- Ghi kết quả vào vở
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc
GV phải định hướng
và chốt lại kiến thức đúng,
C Hoạt động
luyện tập
- MĐ: Củng cố lại
kiến thức các em
vừa tìm hiểu để
vận dụng vào giải
quyết các bài tập
- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi a,b
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc
* Phương án:
- Những người lao động xưa họcó tâm hồn yêu đời, chân chất, tinh tế, tự hào và yêu quê hương đất nước
- Thể thơ: Lục bát, tự do
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi câu hỏi a,b
GV chỉnh sửa cách trình bày, diễn đạt và nội dung các câu trả lời của HS
Trang 11- Ghi kết quả vào vở.
- Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi c,d
- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi trong TLHD
- Theo dõi, giúp đỡ các cặp đôi trong quá trình làm việc
* Phương án:
-Các từ láy: lấp ló, thâm thấp, nhức nhối, xinh xắn, nho nhỏ, chênh chếch
- Từ phù hợp: nhẹ nhàng, xấu
xa, tan tành
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc
- Cần xác định viết cho ai?
- Giới thiệu về một số nét đẹpnổi tiếng của quê hương ViệtNam
- Sắp xếp trình bày các nội dung theo thể thống nhất, mạchlạc
- Yêu cầu các em làm việc cá nhân, viết bài văn số 1 tại nhà
Trang 12Hoắc Nhi Ngô Thừa An
Tuần: 4 Ngày soạn: 1/9/2017
TPP : 13-16 Ngày dạy : 5/9/2017(T4,5-7A1)
6/9(T1,2-7A1)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 3: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN CHÂM BIẾM
Người thực hiện: Ngô Thừa An
Lớp: 7A1
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập
để đi vào bài mới
- Nội dung: Câu
hỏi phần khởi
động trong tài liệu
hướng dẫn
- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV
- Hoạt động cộng đồng
-Yêu cầu HS quang sát tranh để
liên tưởng đến những bài đã học, giới thiệu nội dung các bài
ca dao
Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS,
GV dẫn vàotìm hiểu bài
B Hoạt động
hình thành kiến
thức
- MĐ: HS đọc
hiểu văn bản, nắm
được nội dung các
câu hát than thân
châm biếm, nắm
được đặc điểm của
Đại từ và những
chú ý trong quá
trình tạo lập văn
bản
1 Đọc văn bản
- NV: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
- Theo dõi hoạt động của HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước
HS đưa ra
và thực hiệnnhiều
phương án
GV dẫn dắt các em vào vấn đề chung liên quan đến bài học
Trang 13vào vở.
Hoạt động cá nhân trả
lớp
- Theo dõi các nhóm hoạt động
và giúp đỡ nếu có cứu trợ
Hình ảnh gợi tả: những con vật
bé nhỏ, tội nghiệp
- Tằm: suốt đời bị bòn rút sứclực và phải nhả tơ quanh năm Kiến: nhỏ nhoi, suốt đời xuôingược vất vả kiếm sống vẫnnghèo, lam lũ
Hạc:Lang thang phiêu bạt,lận đận, vô vọng
Cuốc: Thấp cổ, bé họngkhông tìm được công bằng
->ẩn dụ -> Dùng những hìnhảnh của những con vật bé nhỏ
để nói đến cuộc đời cay đắng,khổ đau nhiều bề của ngườinông dân trong xã hội cũ
Họ phải khổ cực , lận đận ,lênh đênh vì cuộc sống mưusinh
Bài 2: Thân em vào đâu.
- Thân phận nhỏ bé, lênh đênhchìm nổi, lệ thuộc hoàn toàncủa người phụ nữ
- So sánh, hình ảnh gợi tả, cụm
từ thân em truyền thống
> Oán trách, phản kháng chế
độ xã hội cũ đã chà đạp lênthân phận của người phụ nữtrong xã hội thời xưa
- Theo dõi hoạt động của HS,
HS các nhóm sẽ đưa ra nhiềuphương án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫn dắt các
em vào vấn đề liên quanđến nội dung bài học
Trang 14- Nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi trả lời câuhỏi e trong TLHD.
- Các cặp đôi thảo luận
và trình bày trước lớp, các cặp khác nhận xét
và ghi kết quả vào vở
- Phân công nhiệm vụ, theo dõihoạt động của các cặp đôi, hổ trợ nếu cần thiết
- Phương án: Những người phụ
nữ, nông dân thời xưa họ phải khổ cực , lận đận , lênh đênh vìcuộc sống mưu sinh
- Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
- Phương án:
Bài 3:“ Cái cò canh ”
- Là lời giới thiệu chân dungchú để cầu hôn cho chú
-Hỡi cô yếm đào: người congái đẹp, trẻ
- Hay: thường xuyên, giỏi >Chú tôi nghiện rượu, nghiệnchè và lười biếng
=> Giễu cợt, mỉa mai hạng người nghiện ngập, lười biếng Chỉ biết hưởng thụ chứ không muốn lao động
Bài 4: “ Số cô trai ”
- Nhại lời thầy bói nói vớingười đi xem bói > gậy ôngđập lưng ông
Nói nước đôi, nói những điềuhiển nhiên là như thế
- NT: Phóng đại
=> Phê phán, châm biếm thói
mê tín, dị đoan
- Theo dõi hoạt động của HS,
và hổ trợ nếu cần thiết
Trang 153 Tìm hiểu về
Đại từ.
-NV: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi c trong TLHD
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
vào vở
NV: Hoạt động cá nhântrả lời câu hỏi b trong TLHD
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
NV: Hoạt động cá nhântrả lời câu hỏi b vào phiếu học tập
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
- Phương án: Nhân dân sử dụngcác từ ngữ châm biếm, mỉamai, dùng biện pháp phóng đại
- Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
+ Chức vụ: Phụ ngữ của ĐT.-(5) Ai: Dùng để hỏi
-(6) Sao: Dùng để chỉ tính chất
- Đại từ trỏ số lượng: ra sao,bao giờ
- Đại từ trỏ hoạt động sự việc:Vậy, thế
- Đại từ hỏi người, vật: ai, gì
- Đại từ hỏi số lượng: baonhiêu
- Đại từ hỏi hoạt động sự việc:
Trang 16- Cá nhân hoạt động vàtrình bày.
- Các bạn và GV nhận xét và ghi vào vở
*NV: Hoạt động cặp đôi: Hoàn thành câu hỏi b trong TLHDH
- Các cặp hoạt động và trình bày
- Các bạn và GV nhận xét và ghi vào vở
*NV: Hoạt động cá nhân: Hoàn thành câu hỏi c trong TLHDH
Sao, thế nào
-GV theo dõi các cá nhân làm việc và có hướng hổ trợ khi cầnthiết
*Phương án
- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày -Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- GV theo dõi và có thể giúp đỡ
các cặp của học sinh nếu các
em có cứu trợ
* Phương án:
- Giống về nội dung: Đều châmbiếm, mĩa mai, phê phán nhữngthói hư tật xấu của con người trong xã hội
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, lặp từ, ẩn dụ
- GV theo dõi và có thể giúp đỡ
các nhóm nếu các em có cứu trợ
- Kiểm tra kết quả các nhóm
* Phương án:
a)-Thế(1): trỏ số lượng(13 tuổi)
- Thế(2): trỏ hoạt động(học bài)
-Thế(3): trỏ tính chất( đẹp)b) Đại từ: chú, con
Không phải đại từ: Ông, ông
bà, anh em
-GV theo dõi các cá nhân làm việc và có hướng hổ trợ khi cầnthiết
Cá nhân HS
sẽ đưa ra nhiều phương án khác nhau
GV theo dõi
và nhận xét cho phù hợp
Trang 173 Luyện tập tạo
lập văn bản
- Cá nhân hoạt động vàtrình bày
- Các bạn và GV nhận xét và ghi vào vở
*NV: Hoạt động nhóm:
Mỗi nhóm chọn một tình huống trong TLHDH và viết đoạn văn
- Các nhóm hoạt động
và trình bày
- Các nhóm khác và
GV nhận xét và ghi vào vở
- GV theo dõi và có thể giúp đỡ
các nhóm nếu các em có cứu trợ
* Phương án:
- Bảo vệ môi trường sống xanhsạch đẹp là vấn đề đang đượccả thế giới quan tâm Có rấtnhiều hội nghị tầm cỡ toàn cầuhoặc khu vực đã được tể chứcđể bàn bạc và tìm ra hướng giảiquyết nạn ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng hiện nay Trongmấy năm gần đây, những thiêntai ghê gớm, khủng khiếp nhưđộng đất, sóng thần, cháy rừng,
lũ lụt… xảy ra liên miên,chứng tỏ bà mẹ thiên nhiênđang nổi giận và trừng phạtloài người vì những hành vi cố
tình xâm phạm và phá vỡ quyluật cân bằng sinh thái
- Kho tàng văn học dân gianViệt Nam luôn là dòng sữa mátlành nuôi dưỡng tâm hồnchúng ta Cùng với các thể loạikhác, ra đời trong xã hội cũ, cadao diễn tả tâm hồn, tư tưởng,tình cảm của nhân dân trongcác mối quan hệ lứa đôi, giađình, quê hương, đất nước
không chỉ là lời ca yêu thươngtình nghĩa, ca dao còn là tiếnghát than thân cất lên từ cuộcđời xót xa, cay đắng của ngườiViệt Nam, đặc biệt là củangười phụ nữ trong xã hội cũ
Trong xã hội phong kiến,
- HS các nhóm sẽ có nhiều cacgs cảm thụ và viết khác nhau GV theo dõi đánh giá học sinh dựa theo cảm nhận văn chương,cách dùng
từ, cách diễn đạt
Trang 18- NV: HS hoàn thành phần này vào vở và làm việc ở nhà.
người phụ nữ luôn bị coi nhẹ,
rẻ rúng, họ không được quyềnquyết định trong mọi lĩnh vựccuộc sống Tư tưởng “trọngnam khinh nữ” đã chà đạp lênquyền sống của họ, đàn ôngđược coi trọng, được quyền
“năm thê bảy thiếp”, được nắmquyền hành trong xã hội, trongkhi đó phụ nữ chỉ là những cáibóng mờ nhạt, không được coitrọng Họ phải làm lụng, vất vả
cung phụng chồng con, mộtnắng hai sương mà cuộc đời thì
tăm tối Họ phải cất lên tiếngnói của lòng mình
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng học sinh
- GV phân nhiệm vụ cụ thể chotừng học sinh
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
……… Duyệt, ngày 5 tháng 9 năm 2017 Duyệt của BGH Người lập kế hoạch
Hoắc Nhi Ngô Thừa An
Trang 19
Tuần: 5 Ngày soạn: 8/9/2017
TPP :21-25 Ngày dạy : 12/9(T4,5-7A1)
13/9(T1,2-7A1)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 5: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Người thực hiện: Ngô Thừa An
Lớp: 7A1
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài
để đi vào bài mới
- Nội dung: Câu
hỏi phần khởi
động trong tài liệu
hướng dẫn
- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV
- Hoạt động chung cả
lớp
-Yêu cầu HS nối tên nhân vật
liên quan đến sự kiện lịch sử tương ứng
*Phương án:
1-d, 2-c,3-b,4-e,5-a
Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS,
GV dẫn vàotìm hiểu bài
B Hoạt động
hình thành kiến
thức
- MĐ: HS đọc
hiểu văn bản, nắm
được thể thơ, nội
dung chính của bài
thơ, phân tích
được cấu tạo từ
Hán Việt và đặc
điểm của văn biểu
cảm
1 Đọc văn bản
(Bài thơ: Sông núi
nước Nam trong
- NV: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
phương án
GV dẫn dắt các em vào vấn đề chung liên quan đến bài học
Trang 202 Tìm hiểu văn
đôi và trả lời câu hỏi a trong TLHD
- Trao đổi cặp và trình bày sản phẩm , các cặp nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
b trong TLHD
- Từng học sinh tìm hiểu và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- Theo dõi các cặp hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần
*Phương án:
b)Bài thơ ra đời gắn với truyền thuyết khi Lý Thường Kiệt đem quân đánh giặc thì ban đêm nghetrong đền thờ hai vị thần đọc vang bài thơ này
- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần
*Phương án:
*Hai câu đầu :
+ Cảnh báo quân xâm lược
+ Khẳng định ý chí bảo vệ chủquyền của chúng ta
“Đế”: ý thức độc lập, bình đẳng,ngang hàng, không chịu phụthuộc vào nước lớn
- “Nam đế cư”: Vua nước Nam
xử lý mọi công việc của nướcNam
=> Khẳng định nước VN thuộcchủ quyền của người VN, đó làđiều hiển nhiên, là chân lý
*/Hai câu cuối :
-Lũ giặc tàn ngược lại dám xâmlược, dám làm trái chân lý thì
nhất định sẽ phải chuốc lấy sựthất bại thảm hại
-Giọng thơ hào hùng , đanh thép
=> Lời cảnh cáo đanh thép, kiên
HS các nhóm sẽ đưa ra nhiềuphương án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫn dắt các
em vào vấn đề liên quanđến nội dung bài học
Trang 213 Tìm hiểu về từ
và trả lời câu hỏi a,b trong TLHD
- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
-NV:Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi c,d trong TLHD vào phiếu bài tập
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
quyết -> thể hiện ý chí quyếtchiến, quyết thắng giữ vững chủquyền dân tộc
d) Dùng từ "đế": ý thức độc lập,bình đẳng, ngang hàng, khôngchịu phụ thuộc vào nước lớn
- Dùng cách nói" Chúngmày chuốc lấy bại vong" ý nóinếu quân giặc cứ ngang tàng, vô
cớ xâm lược thì phải tự chuốclấy hậu quả thảm bại của hànhđộng đó
Bài thơ bày tỏ ý kiến về chủquyền của dân tộc và ẩn chứabên trong là cảm xúc yêu nước,căm thù giặc của tác giả
-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
* Phương án:
a)-Nam: nước Nam
- quốc: nước
- sơn: núi-hà: sông
- Nam: nước Nam
- đế: vua
- cư: ởb) Những từ ghép có nghĩa:
- sơn hà: sông núi
-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh và phát phiếu học tập cho các em
c)* Phương án:
- Thiên tử: thiên là trời
-Thiên kinh vạn quyển: nghìn
- thiên vị: thiên là nghiêng, lệch
d)Từ dùng độc lập: Nam, cư
Từ không dùng độc lập: quốc, sơn, hà, thiên
-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và
- HS có thể trình bày cách hiểu của mình vềcác từ theo nhiều cách khác nhau
GV cần phải định hướng cho các em tìm đến kết quả đúng nhất
Trang 224 Tìm hiểu chung
về văn biểu cảm
C Hoạt động
luyện tập
MĐ: Học sinh biết
vận dụng những
hiểu biết của mình
để khai thác nội
dung bài thơ Phò
giá về kinh, xác
định và phân biệt
được nghĩa của từ
Hán Việt
1 Đọc văn bản và
trả lời câu hỏi
- Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi a,b trong TLHD
- Các nhóm thảo luận
và trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét và ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi c trong TLHD
- Trao đổi cặp và trình bày sản phẩm , các bạnnhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi a,b,c trong TLHD
- Các nhóm thảo luận
và trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét và ghi kết quả vào vở
giúp đỡ nếu có cứu trợ
* Phương án:
a) Là lời của cô gái >Thể hiệncảm xúc vui sướng, hạnh phúcnhư chẽn lúa đòng đòng phơimình tự do dưới ánh nắng banmai
b) Bài ca dao trên biểu cảm bằngcách gián tiếp, hai đoạn văn trênbiểu cảm bằng cách trực tiếp.c)(1) Tình cảm, cảm xúc, sựđánh giá
(2) thế giới xung quanh(3)lòng đồng cảm(4) đẹp thấm nhuần tư tưởngnhân văn
- Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các nhóm, hổ trợ nếu cần thiết
* Phương án:
a) Thể thơ: Ngủ ngônb)Nội dung:
*Hai câu đầu :
-Đặt 2 động từ ở đầu câu, 2 địadanh nổi tiếng, 2 câu thơ đốixứng
+Chiến thắng: Chương Dương,Hàm Tử - hai chiến công vangdội năm 1285, sự thất bại thảmhại của kẻ thù.Tâm trạngmừng vui, phấn chấn của vị
Trang 232 Phân biệt nghĩa
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
vào vở
- NV: HS hoàn thành
tướng quân đầy mưu lược
*/Hai câu cuối:
+ Động viên xây dựng, phát triểnđất nước trong hoàn cảnh hoàbình và niềm tin sắt đá vào sựbền vững muôn đời của đấtnước
Tinh thần yêu chuộng hoàbình, hy vọng vào tương lai tươisáng, tin ở sức mạnh dân tộc
c) Cách biểu cảm trong hai bàithơ đều nói về niềm tin, lòng tựhào dân tộc
- Phân công nhiệm vụ và theo dõi các hs hoạt động và giúp đỡ
nếu có cứu trợ
- Phương án:
hoa (1): bộ phận của câyhoa (2): tốt, đẹp
phi(1): bayphi (2): tráiphi (3): vợ lẻ của vua tham(1): ham muốntham (2): dự
gia (1): nhà gia (2): thêm vào
- Theo dõi hoạt động của HS,
và hổ trợ nếu cần thiết
c p p c c pthiên/ thư, thiên/ tử, tuyên/ ngôn,
p c p c p ccường/ quốc
c p
cá nhân HS
sẽ đưa ra nhiều phương án khác nhau
GV theo dõi
và nhận xét cho phù hợp
- HS các nhóm sẽ có
Trang 24từ, cách diễn đạt của từng hs
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
……… Duyệt, ngày 12 tháng 9 năm 2017
Duyệt của BGH
Hoắc Nhi
Trang 25Tuần: 6 Ngày soạn: 15/9/2017
TPP :21-24 Ngày dạy : 19/9(T4,5-7A1)
20/9(T1,2-7A1)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 6: QUA ĐÈO NGANG
Người thực hiện: Ngô Thừa An
Lớp: 7A1
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài
để đi vào bài mới
- Nội dung: Câu
hỏi phần khởi
động trong tài liệu
hướng dẫn
- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV
- Hoạt động chung cả
lớp trả lời 2 câu hỏi trong TLHD
-NV:Yêu cầu HS quan sát tranh
để nói về nội dung và chọn bức tranh thích nhất
mà GV dẫn vào tìm hiểubài
B Hoạt động
hình thành kiến
thức
- MĐ: HS đọc
hiểu văn bản, nắm
được thể thơ, nội
dung chính của bài
- Theo dõi hoạt động của HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước lớp
HS đưa ra
và thực hiệnnhiều
phương án
GV dẫn dắt các em vào vấn đề chung liên quan đến bài học
Trang 262 Tìm hiểu văn
bản:
- HS nhận xét cách đọccủa bạn
- NV: Hoạt động nhóm
- Theo dõi các nhóm hoạt động
và giúp đỡ nếu có cứu trợ
=> Cảnh Đèo Ngang thoángđãng mà heo hút
- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm , phát bảng phụ
HS các nhóm sẽ đưa ra nhiềuphương án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫn dắt các
em vào vấn đề liên quanđến nội dung bài học
Trang 273 Tìm hiểu về
cách sử dụng từ
Hán Việt
4 Tìm hiểu về đặc
điểm của bài văn
biểu cảm
và trả lời câu hỏi d trong TLHD
- Từng học sinh đến nhóm tìm hiểu và trình bày sản phẩm , các bạnnhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
vào vở
-NV:Hoạt động chung cả lớp trả lời câu hỏi a trong TLHD
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần
*Phương án:
Tâm trạng của nhà thơ
-Yêu mến cảnh vật đèo Ngang-Đang có tâm sự buồn“Nhớ gia”
-NT:Đối, đảo ngữ, chơ chữ
->Nỗi lòng khắc khoải, u buồn:
lo cho vận nước, nhớ nhà, nhớqúa khứ vàng son, buồn chocảnh sống tha hương
- Tâm trạng thể hiện bằng cách:
Tả cảnh ngụ tình
-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
* Phương án:
a)-Phụ nữ, từ trần, tử thiTạo sắc thái trang trọng, tôn kính, tránh cảm giác ghê sợ
b) Những từ Hán Việt in đấm tạosắc thái cổ phù hợp với XH thời xưa
c) Câu diễn đạt hay: 2-4-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi, nhắc nhỡ hoặc trợ giúp nếu có
a)* Phương án:
-Văn bản nói về sự phản chiếutrung thực của tấm gương Cangợi đức tính trung thực; ghétthói xu nịnh, giả dối
-Mượn hình ảnh tấm gương làmđiểm tựa ( hình ảnh ẩn dụ, tượngtrưng )
- HS có thể trình bày cách hiểu của mình vềcác từ theo nhiều cách khác nhau
GV cần phải định hướng cho các em tìm đến kết quả đúng nhất
Trang 28hiểu biết của mình
để phân biệt được
nghĩa của từ Hán
Việt trong các tình
huống giao tiếp,
phân tích được
yếu tố biểu cảm
trong bài văn
- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi b trong TLHD
- Cá nhân suy nghĩ và trình bày trước lớp, cácbạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động nhómđọc đoạn văn và trả lời câu hỏi trong TLHD
- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
- NV: Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 1,2 trong TLHD
- Các nhóm thảo luận
và trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận
=>Các ví dụ nêu trong bài làmsáng tỏ hơn tính trung thực củatấm gương, làm bài văn thêmsinh động
- NV: Phân công nhiệm vụ cho
cá nhân và theo dõi từng các nhân làm việc
* Phương án:
- Cách biểu đạt tính cảm của nhàvăn là: Vẻ đẹp của quê hương vàtình cảm yêu, tự hào về quêhương của tác giả
- Các bước làm bài văn biểucảm:Tìm hiểu đề và tìm ý, lậpdàn ý, viết bài, đọc và sữa lạibài
- Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các nhóm, hổ trợ nếu cần thiết
GV theo dõi
và nhận xét cho phù hợp
Trang 292/-Đoạn trích thể hiện tình cảmbuồn, lưu luyến của hoa phượngkhi mùa hè đến.
-Việc miêu tả diễn tả cụ thể chitiết về những hình ảnh, tâm trạngcủa hoa phương như lưu luyến,
cô đơn
-Tác giả gọi là (hoa học trò) vì
nó gắn liền với tuổi học trò đầy
mơ mộng
- Bài văn biểu cảm trực tiếp
NV: giao nhiệm vụ và hướngdẫn phần vận dụng và tìm tòi mởrộng cho học sinh về nhà làm
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
……… Duyệt, ngày 19 tháng 9 năm 2017 Duyệt của BGH
Hoắc Nhi
Trang 30Tuần: 7 Ngày soạn: 22/9/2017
TPP :25-28 Ngày dạy : 26/9(T4,5-7A1)
27/9(T1,2-7A1)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 6: BÁNH TRÔI NƯỚC
Người thực hiện: Ngô Thừa An
Lớp: 7A1
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, tranh ảnh minh họa
-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài
để đi vào bài mới
- Nội dung: Câu
hỏi phần khởi
động trong tài liệu
hướng dẫn
- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV
- Hoạt động nhóm và trả lời 2 câu hỏi trong TLHD
-NV:Yêu cầu HS đọc những bài
ca dao có cụm từ“Thân em“
*Phương án:
Các câu ca dao trên đều thể hiện tâm trạng buồn, than thân của người phụ nữ trong xã hội thời xưa
Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS cảm nhận về những câu ca dao
mà GV dẫn vào tìm hiểubài
B Hoạt động
hình thành kiến
thức
- MĐ: HS đọc
hiểu văn bản, nắm
được thể thơ, nội
dung chính của bài
thơ, nắm được
khái niệm và cách
sử dụng quan hệ
từ, lập dàn ý cho
bài văn biểu cảm
- HS nhận xét cách đọc
- Theo dõi hoạt động của HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước lớp
Trang 312 Tìm hiểu văn
bản:
của bạn
- NV: Hoạt động chungcả lớp và trả lời câu hỏia,b trong TLHD
- NV:Nhận nhiệm vụ
và hoạt động nhóm trả
lời câu c, trình bày sản phẩm , các nhóm khác nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
-NV:Theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần
*Phương án:
*(1)Nghĩa tả thực: Nói về cách
làm bánh trôi nước:
- Màu trắng, hình tròn
- Khi luộc chưa chín thì chìm, chín rồi nổi lên Bánh nhão, cứng là do người nặn
- Hình dáng người phụ nữ thon thả, đầy đặn, xinh đẹp, hài hoà
- Thân phận chìm nổi, lênh đênh,long đong, không tự chủ
-> Nhưng phẩm chất luôn trong sạch, dù bị vùi dập vẫn giữ lòng son sắt, vẹn toàn, thuỷ chung, nghĩa tình
HS các nhóm sẽ đưa ra nhiềuphương án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫn dắt các
em vào vấn đề liên quanđến nội dung bài học
Trang 323 Tìm hiểu về
- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi c,d trong TLHD
- Cá nhân suy nghĩ và trình bày sản phẩm , các bạn khác nhận xét
bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động nhóm
và trả lời câu hỏi e
*(3) Nghĩa tượng trưng là nghĩa chính của bài thơ > Vì nó tạo nên giá trị tư tưởng của bài
*Phương án:
a)(1) và(2) như(3) bởi, và(4) nhưngb) (1)Các quan hệ từ ở câu trên liên kết giữa các bộ phận câu và giữa câu với câu trong một đoạn văn
và giúp đỡ nếu có cứu trợ
* Phương án:
c) - Những trường hợp không cần quan hệ từ: a,b,c`,d
- Những trường hợp cần quan hệ từ: a`,b`,c,d`
d) Những cặp quan hệ từ:
+ Nếu- thì
+ Tuy- nhưng
+ Vì- nên+ Hễ- thì
+ Sở dĩ- nên
-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi,
- HS có thể trình bày cách hiểu của mình vềcác từ theo nhiều cách khác nhau
GV cần phải định hướng cho các em tìm đến kết quả đúng nhất
Trang 33C Hoạt động
luyện tập
MĐ: Học sinh biết
vận dụng những
hiểu biết của mình
để tìm từ Hán Việt
trong bài thơ, biết
so sánh các thể
thơ, xác định được
quan hệ từ trong
văn bản Lập dàn
ý cho bài văn biểu
cảm
trong TLHD
- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
-NV: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi 1,2 trong TLHD
-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở
- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 3 trong TLHD
- Các nhóm và trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
4 trong TLHD
-Cá nhân hoạt động vàtrình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 5 trong TLHD
nhắc nhỡ hoặc trợ giúp nếu có
- NV: Phân công nhiệm vụ cho
cá nhân và theo dõi từng các nhân làm việc
*Phương án:
1/ Nhà thơ không sử dụng từ Hán Việt, giống với thơ vinh- Thơ ca Trung đại
2/ Các quan hệ từ: như, và, nhưng
-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
* Phương án:
3)với, và, với, với, nhưng, và, và
NV: Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các cá nhân,
hổ trợ nếu cần thiết
cá nhân HS
sẽ đưa ra nhiều phương án khác nhau
GV theo dõi
và nhận xét cho phù hợp
Trang 34- Nó khỏe nhưng gầy: Chỉ mộtngười tuy nhìn hành động việclàm của họ rất khỏe nhưng ngoạihình thì gầy.
NV: Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các cá nhân,
hổ trợ nếu cần thiết
*Phương án:
6/ Cảm nghĩ về cây dừa
MB: Giới thiệu chung về cây
dừa
TB:
- Đặc điểm của cây dừa: Thân
tròn, cao không nhánh, màu nâu nhạt…; tàu dừa to, lá dài, nhọn, mọc sóng đôi…; hoa nhỏ, màu vàng nhạt…, quả to, tròn, kết thành từng buồng
- Lợi ích của cây dừa: gắn bó
thân thiết với người dân VN+ Cung cấp đồ dùng hàng ngày:
làm dây cột, làm đũa, cọng làm chổi xương, làm đồ thủ công mĩ nghệ: chén, bát, bình xuất khẩu;
+ Làm món ăn: mứt dừa, kẹo dừa, thạch dừa,dừa kho, dùng nấu chè, nấu xôi
+ Cho bóng mát, tạo cảnh đẹp, trồng ven sông, biển giữ bờ…
+ Dừa đi vào thơ ca nhạc hoạ
- Cây dừa trong cuộc sống của gia đình em và gắn bó với riêng em…
- Cách trồng và chăm sóc cây dừa: bón phân, tưới nước
KB: Khẳng định chung ý nghĩa
tầm quan trọng của cây dừa và tình cảm của em đối với cây dừa
-Học sinh có thể lựa chọn tùy loại cây nào
mà em yêu thích, các
em lập dàn bài và giáo viên nhận xét, chỉnh sửa tùy theotừng đối tượng sao cho phù hợp
Trang 35kết bài cho đề văn
biểu cảm về loài
và tìm tòi mở rộng ở nhà sau đó lên trình bày trên lớp
NV: giao nhiệm vụ và hướngdẫn phần vận dụng và tìm tòi mởrộng cho học sinh về nhà làm
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
……… Duyệt, ngày 26 tháng 9 năm 2017 Duyệt của BGH
Hoắc Nhi
Trang 36Tuần: 8 Ngày soạn: 6/10/2017
TPP :29-32 Ngày dạy : 11/10(T1,2-7A1)
-GV: Tài liệu, tranh ảnh minh họa, phiếu bài tập
-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài
để đi vào bài mới
- Nội dung: Câu
hỏi phần khởi
động trong tài liệu
hướng dẫn
- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV
- Hoạt động nhóm và trả lời 2 câu hỏi trong TLHD
-NV:Yêu cầu HS đọc những bài
ca dao, tục ngữ, thành ngữ để trả
lời về tình bạn
*Phương án:
Các câu trên nói về sự gắn bó, đoàn kết và sẽ chia giữa những người bạn
Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS cảm nhận về những câu hỏi mà
GV dẫn vàotìm hiểu bài
B Hoạt động
hình thành kiến
thức
- MĐ: HS đọc
hiểu văn bản, nắm
được thể thơ, nội
dung chính của bài
- HS nhận xét cách đọccủa bạn
- Theo dõi hoạt động của HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước lớp
Trang 372 Tìm hiờ̉u văn
bản:
- NV: Hoạt động cặp đụi và trả lời cõu hỏi a trong TLHD
- NV:Nhọ̃n nhiệm vụ
và hoạt động chung cả
lớp trả lời cõub, c,d,e
- HS trình bày ý kiờ́n , cỏc bạn khỏc nhọ̃n xột
bổ sung sau đó ghi kờ́t quả vào vở
-NV:Theo dõi cỏc cặp đụi hoạt động và giúp đỡ nờ́u có cứu trợ
->Thái độ phấn khởi, vui có phần
vồ vập
=> Tình cảm gần gũi, thân thiết,quý mến, tôn trọng
-Trẻ đi vắng chợ xa: Muốntiếp bạn chu đáo nhng khôngthực hiện đợc
-“Ao trõ̀u khụng có”
- NT: Đối, liệt kê, nói quá
c) Ta với ta: - Đại từ: Ta -bạn
=> Khẳng định một tình bạnchân thành, đậm đà, thắm thiếttuy hai mà một
*í nghĩa văn bản
Bài thơ thờ̉ hiện một quan niệmvờ̀ tình bạn, quan niệm đó võ̃ncũn có ý nghĩa, giỏ trị lớn trongcuộc sụ́ng của con người hụmnay
Trang 38hiểu biết của mình
để phát biểu cảm
- NV: Hoạt động nhóm
và trả lời câu hỏi a trong TLHD
- Từng học sinh đến nhóm tìm hiểu và trình bày sản phẩm , các bạnnhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
b trong TLHD
- Cá nhân suy nghĩ và trình bày sản phẩm , các bạn khác nhận xét
bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi c trong TLHD
- Trao đổi cặp đôi và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
-NV: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi 1,2,
*Phương án:
a)(1) và b(2) và c(3) và d(4) và a-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các cá nhân hoạt động
và giúp đỡ nếu có cứu trợ
* Phương án:
b) (1) thiếu quan hệ từ(2)thừa quan hệ từ(3)dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
(4) dùng QHT không hợp về nghĩa
-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi, nhắc nhỡ hoặc trợ giúp nếu có
*Phương án:
c)(1) dùng QHT không hợp về nghĩa
(2) thiếu quan hệ từ( nên)(3) dùng quan hệ từ không có tácdụng liên kết
-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ
Trang 39nghĩ về bài thơ,
biết thêm, bớt hay
thay thế quan hệ
từ Viết bài văn
biểu cảm về loài
cây yêu thích
trình bày trước lớp và ghi vào vở
- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 4 trong TLHD
- Các nhóm và trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở
- NV: Hoạt động cặp
và trả lời câu hỏi 5 trong TLHD
-Các cặp hoạt động và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi 6 trong TLHD
- Cá nhân thực hành viết bài văn số 2
- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
6 trong TLHD
-Cá nhân hoạt động vàtrình bày sản phẩm ,
chuyện từ đầu đến cuối.
b) Con xin báo một tin vui cho
*Phương án:
-Các lỗi sai trong bài văn
NV:Hướng dẫn và định hướngcho học sinh chọn loại cây để
viết bài văn biểu cảm
*Phương án:
6/ Cảm nghĩ về cây em yêu
-HS phải viết đảm bảo những nộidung sau
* Giới thiệu chung về cây em
yêu
*Giới thiệu ch tiết
- Đặc điểm của cây: Thân, cành,
lá, hoa, rễ
- Lợi ích của cây : đối với cuộc sống, đối với bản thân
- Kỉ niệm gắn bó với riêng em…
- Cách trồng và chăm sóc cây
*Khẳng định chung ý nghĩa tầm quan trọng của cây và tình cảm
Gv cần địnhhướng cho học sinh chọn loại cây nào mình yêu tích nhất và nắm rõ đặc điểm của cây nhất
Trang 40từ trong bài Qua
Đèo Ngang với
bài Bạn đến chơi
nhà Biết cách viết
văn biểu cảm về
loài cây em yêu
E Hoạt động tìm
tòi mở rộng
- Sưu tầm các bài
thơ về tình bạn
các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả
vào vở
-NV: Đọc và hoàn thành phần vận dụng
và tìm tòi mở rộng ở nhà sau đó lên trình bày trên lớp
của em đối với cây
NV: Giao nhiệm vụ và hướngdẫn phần vận dụng và tìm tòi mởrộng cho học sinh về nhà làm
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
………
………
Tuần: 9 Ngày soạn: 13/10/2017