1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp

37 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng khoán giao sau: được hình thành  Một chứng khoán giao sau dài hạn tổng hợp có thể được hình thành từ một trái phiếu dài hạn có thể chuộc lại và một trái phiếu tự chọn trả ngắn h

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

TỔNG HỢP

Trang 2

trường chứng khoán

Thực trạng TTCKTH ở Việt Nam

Nên đầu tư?

Trang 3

I Khái niệm và các loại CK trên

Trang 4

Chứng khoán lựa chọn và giao sau Các chứng khoán cơ bản được sử

Dụng để hình thành CKTH

Trang 5

2.1 Các chứng khoán cơ bản

C ổ p hiế u

C K

đ ư ợ

c

qu yề

n c hu ộc lạ

C

k

tự c họ

n t rả

Tr

ái ph iế

u

kh ôn

g c hịu rủ

i r

Trang 6

2.2 Chứng khoán lựa chọn và giao sau

a Chứng khoán lựa chọn : được hình

Trang 7

2.2 Chứng khoán lựa chọn và giau sau

B Chứng khoán giao sau: được hình

thành

 Một chứng khoán giao sau dài hạn tổng hợp có thể được hình thành từ một trái phiếu dài hạn

có thể chuộc lại và một trái phiếu tự chọn trả ngắn hạn

 Một chứng khoán giao sau ngắn hạn tổng hợp có thể đượcc hình thành từ một trái phiếu ngắn hạn

có thể chuộc lại và một trái phiếu tự chọn trả dài hạn

 Các chứng khoán giao sau tổng hợp (với các đặc tính cụ thể) cũng có thể được hình thành từ việc kết hợp các hợp đồng giao sau ( với một loạt đặc điểm khác

Trang 9

Hợp đồng hoán đổi lãi suất: (Interest rate swap) là một

hợp đồng phái sinh mà theo đó một bên trao đổi dòng

lãi suất để lấy dòng tiền mặt của một bên khác.

Trang 10

Hợp đồng hoán đổi dựa trên lãi suất thả nổi:

tính toán đều dựa trên một cơ sở đưa ra hoán đổi,

và với các khoản thanh toán theo lãi suất thả nổi lại dựa trên một cơ sở khác.

Bên vay thuộc khu vực nhà nước và Bên vay trái quyền (ngoài khu vực nhà nước) các khoản vay

theo lãi suất chào bán liên ngân hàng Luân Đôn (lãi suất LIBOR), viết tắt là LBL, với lãi suất thả nổi dựa trên lãi suất LIBOR 6 tháng và chênh lệch

thực tế theo thỏa thuận.

LBL được đưa ra lần đầu vào tháng 7 năm 2001

Vào tháng 11 năm 2006, ADB đưa ra một loạt các cải cách đối với sản phẩm LBL dựa trên các phản hồi của Bên vay.

Trang 11

Hợp đồng hoán đổi ngoại hối:

Là những thỏa thuận bằng hợp đồng, trong đó

cam kết thanh toán một đồng tiền này lấy 1

đồng tiền khác

Tồn tại 2 loại hợp đồng hoán đổi ngoại hối: Hoán

đổi ngoại hối theo lãi suất cố định và hoán đổi

ngoại hối theo tiền lãi.Phần lớn các hợp đồng

hoán đổi ngoại hối đều dung đồng USD làm tiêu chuẩn( đối với các bên giao dịch)

Hợp đồng hoán đổi tích sản:

Là sự kết hợp một tích sản cụ thể nào đó với

một hợp đồng hoán đổi nhằm tạo ra một tích

sản tổng hợp Do đó, một tích sản có lãi suất cố định có thể chuyển thành một tích sản có lãi

suất thả nổi dựa trên một loại tiền tệ này hay

một loại tiền tệ khác

Trang 12

II Các yếu tố tác động

Lãi suất Lạm phát

Trang 13

1 Lãi suất

 Lãi suất tăng ?

nhằm mục đích đẩy mạnh quyết tâm thực hiện chính sách

thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát  anh hưởng lớn đến lãi suất cho vay, các DN đã khó nay lại còn khó hơn khi tiếp cận với mức lãi suất cao để vay vốn

Lãi suất ở mức cho phép cùng với các chính sách của Nhà nước

 Sự thay đổi trong lãi suất chiết khấu đã ảnh

hưởng đến hành vi của các cá nhân cũng như các doanh nghiệp, và thị trường chứng khoán cũng bị ảnh hưởng

Trang 14

Tác động của lãi suất tới giá cổ phiếu

 Lãi suất tăng làm tăng  giá cổ phiếu Ngược lại, lãi suất

giảm có tác động tốt cho DN vì chi phí vay giảm và giá cổ

phiếu thường tăng lên.

 Tuy nhiên, Chỉ khi nào lãi suất phản ánh xu hướng chủ đạo

trong lạm phát, nó mới trở thành thước đo hiệu quả sự dao động của TTCK Lãi suất có xu hướng giảm khi lạm phát

giảm và lạm phát giảm khiến giá cổ phiếu tăng cao hơn

Ngược lại, lạm phát tăng cùng với lãi suất, giá cổ phiếu sẽ

giảm Nhưng nếu lạm phát không phải là một vấn đề

nghiêm trọng và lãi suất tăng, đầu tư vào TTCK thường

mang lại nhiều lãi Bởi vì trong trường hợp này, lãi suất tăng

là do nền kinh tế tăng trưởng.

Trang 15

Tác động của lãi suất tới giá trái phiếu

phi rủi ro.

 Lãi suất tăng sẽ thu hút nhu

cầu gửi tiền vào hệ thống

ngân hàng vì mức sinh lời

khi gửi tiền tăng, khiến cho

dòng tiền đổ vào thị trường

trái phiếu bị ảnh hưởng

 Lãi suất tăng cũng khiến

cho lợi suất kỳ vọng trên thị

trường trái phiếu tăng (nhà

đầu tư đòi hỏi lợi suất đầu

tư chứng khoán cao hơn)

Trong bối cảnh này, giá thị

trường của trái phiếu sẽ bị

Trang 16

Bán hợp đồng tổng hợp giao sau lãi suất Mỹ

Giao USD theo hợp đồng giao sau theo tỷ giá hối đoái tháng 9

Trang 17

Lãi suất không

bố gia tăng lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương

có thể tạo nên ảnh hưởng xấu đến toàn bộ giá chứng khoán.

Trang 18

2

Tác động trực tiếp đến tâm lý nhà đầu tư và giá trị các khoản

đầu tư trên

con đường thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm

4

lạm phát và giá

cổ phiếu, trái phiếu có mối liên quan tỉ lệ nghịch

Trang 19

 Giữa lạm phát và thị trường

chứng khoán có một mối quan

hệ, nhưng không phải là quan

hệ trực tiếpVề mặt lý thuyết,

CPI không ảnh hưởng trực tiếp

nhiều đến thị trường chứng

khoán thị trường chứng

khoán chỉ bị ảnh hưởng khi

CPI quá cao, Ngân hàng Nhà

nước sử dụng nghiệp vụ để

can thiệp, kiềm chế lạm phát

Khi lãi suất tiết kiệm tăng

cao, nhà đầu tư mới cân nhắc

Kết luận

Trang 21

3 Tình hình kinh tế

 Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng tốt thì giá của chứng khoán nói chung cũng tăng trưởng và

sinh lời

 Ngược lại khi nền kinh tế khủng hoảng và không

ổn định thì giá của chứng khoán cũng sụt giảm và

sự sinh lời cũng giảm xuống

 Khi nền kinh tế bị biến động sẽ ảnh hưởng gián

tiếp tới hợp đồng hoán đổi qua lãi suất và qua tỷ giá

Trang 22

Tình hình kinh tế

 Kinh tế tăng trưởng sẽ giúp dòng

tiền tìm đến thị trườn chứng khoán

giúp thị trường này khởi sắc trong

tương lai.tăng trưởng kinh tế ổn định

giúp TTCK tăng trưởng bền vững

 Việt Nam chịu sự ảnh hưởng

của nền kinh tế thế giới

Trang 23

•Chính vì thế,

cùng một loại chứng khoán, có người cho rằng, xấu quá cần phải bán đi, nhưng ngược lại có người cho rằng, tương lai của nó rất sáng lạn cần phải mua vào

đối với tương

lai của giá cổ

Ngoài ra, các hành động lũng đoạn, tung tin đồn nhảm, các biện pháp kỹ thuật của nhà điều hành thị trường, ý kiến của các nhà

4 Tâm lý

Trang 24

5 Thời tiết

 thời tiết có tác động đến sản xuất kinh doanh mà đặc biết là các nước phụ thuộc nhiều vào nông

lâm ngư nghiệp để sản xuất và tiều dùng cũng

như mặt hàng nông lâm ngư nghiệp sản xuất và xuất khâu

 ảnh hưởng đến các nhà đầu tư khi tham gia vào

thị trương này

 Giảm sút về nguồn cung trên thị trường làm cho

doanh nghiêp gặp khó khăn trong vấn đề tìm

kiếm nguồn cung hay sự mất trắng do gặp phải

thời tiết quá sấu như báo hay lut lội

Trang 25

6 Chính sách thuê

 Các khoản thuế được đánh vào

các nhà đầu tư cũng giảm sự

hấp đẫn của các nhà đầu tư

vào lĩnh vực này.làm cho số

nhà đầu tư có thể giảm

xuống,từ đó có thể làm cho giá

của cổ phiếu giảm

Trang 26

7 Biên động chính trị-xã hộị

 Đây là những yếu tố phi kinh

tế nhưng ảnh hưởng không

nhó đến giá cổ phiếu trên thị

Trang 27

III Thực trạng ETF gồm :

 Quỹ Đầu Tư Hàng Hóa (Commodity ETFs)

Quỹ Đầu Tư Chỉ Số Hàng Hóa đầu tư vào một số hàng hóa

nhất định như các kim loại quý, ví dụ như vàng và dầu hoặc một rổ các hàng hóa bằng cách nắm giữ thực sự loại hàng

hóa đó hoặc dùng các hợp đồng tương lai Các Quỹ Đầu Tư Hàng Hóa thường theo dõi giá của các loại hàng hóa này và kiếm lời từ những biến đổi này.

 Các Quỹ ETFs Quản Lý Chủ Động (Actively managed ETFs)

Các Quỹ ETFs tích cực thực ra vừa mới ra đời kể từ

25/03/2008 ở Mỹ Cho tới nay, tất cả các quỹ đã được cấp

phép đều có các thông tin về quỹ của mình một cách hoàn toàn minh bạch Điều này có nghĩa là các quỹ này phải công

bố những thông tin về những loại cổ phiếu họ đầu tư trên

website của họ hàng ngày Tuy nhiên, các cơ quan quản lý

cũng đã cho rằng có thể họ sẽ cho phép những quỹ này

không cần phải cung cấp hoàn toàn những thông tin lên

website nữa Nguyên nhân là do việc minh bạch hóa toàn

Trang 28

ETF ở việt nam

Tổng giá trị tài sản của 2 quỹ DB X-Trackers FTSE

Vietnam Index ETF và The Market Vector Vietnam ETF hiện có tổng tài sản hơn 620 triệu USD:

 B X-trackers FTSE Vietnam Index ETF hoạt động

từ 15/1/2008 do Deutsche Bank quản lý.Tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của quỹ đạt 362 triệu

USD

 Market Vectors Vietnam ETF (VNM): Quỹ này do

Van Eck Global quản lý, đi vào hoạt động từ tháng 8/2009 Quỹ được giao dịch tại thị trường NYSE

Arca.Tính đến 18/1, tổng NAV của quỹ là 262,8

Trang 29

kết luận

Việc các quỹ ETF vào TTCK Việt

Nam trong hơn 2 năm qua là

một dấu hiệu tốt Điều này

cho thấy TTCK Việt Nam đã

tạo ra những dấu ấn rõ nét

trong việc thu hút NĐTNN,

đặc biệt là cho thấy sự cải

thiện về chất lẫn lượng của

TTCK Bản chất của các quỹ

ETF cũng như những công cụ

phái sinh khác nhằm quản lý

và hạn chế rủi ro, nên việc

các ETF xuất hiện càng nhiều

Trang 30

IV Nên đầu tư ?

 Hiện tại không nên đầu tư vào ETF

Trang 31

 Xu hướng ETF trở thành cách chính để nhà đầu tư

đổ tiền vào một số loại hình tài sản, đáng chú ý

Trang 32

 Khi TTCK tiếp tục có diễn biến kém sôi động, quỹ đầu tư chỉ số (ETF) đang làm "nóng" TTCK Chiến lược đầu tư của các ETF đang tác động đến diễn

biến đầu tư trên TTCK theo hướng vừa mang lại cơ hội, nhưng cũng tạo ra không ít cạm bẫy cho NĐT

 Kém thanh khoản

 Cạm bẫy nhìn từ xu hướng đầu tư của các ETF là

không ít nhất là với những NĐT "đu tàu" một cách vội vã, thiếu tỉnh táo

Trang 33

  NĐT cần nghiên cứu kỹ báo cáo tài chính năm

2010 của DN trước khi đưa ra quyết định đầu tư

 Nhìn vào danh mục đầu tư của các ETF không khó nhận ra một điểm chung: hầu hết đây là cổ phiếu của các DN nắm giữ các vị trị chủ chốt của nền

kinh tế, bất kể do Nhà nước hay tư nhân sở hữu

Các DN này hoạt động đa ngành, có sức lan toả

lớn trong nền kinh tế, nên có nền tảng khá vững

chắc Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần để NĐT

xem xét khi có ý định giải ngân vào nhóm cổ

phiếu này Thực tế, nhiều cổ phiếu "nóng" mà các ETF đang theo đuổi hiện có mức giá khá cao, mà

Trang 34

 ETF thường tiến hành một giao dịch với tên gọi

“hoán đổi lợi suất toàn phần” với một ngân hàng Ngân hàng đồng ý trả cho công ty lợi suất theo

một chỉ số nhất định, ví dụ như chỉ số chứng

khoán thị trường mới nổi, còn công ty trao tiền

mặt cho ngân hàng

 Ngân hàng nay phải chịu rủi ro mô phỏng chỉ số

còn rủi ro của công ty quản lý quỹ là ngân hàng

phá sản Vì thế công ty quản lý quỹ ETF phải yêu cầu ngân hàng ký quỹ tài sản (xem biểu đồ)

Trang 35

Sơ đồ

Trang 36

Diagram

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Title

Ngày đăng: 16/09/2017, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dụng để hình thành CKTH - THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp
ng để hình thành CKTH (Trang 4)
thể chuộc lại được hình thành bằng việc kết hợp một cổ phiếu ngắn hạn  và một trái phiếu tự chọn trả ngắn hạn  Một trái phiếu tự chọn trả dài hạn,  - THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp
th ể chuộc lại được hình thành bằng việc kết hợp một cổ phiếu ngắn hạn và một trái phiếu tự chọn trả ngắn hạn  Một trái phiếu tự chọn trả dài hạn, (Trang 6)
a. Chứng khoán lựa chọ n: được hình thành từ: - THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp
a. Chứng khoán lựa chọ n: được hình thành từ: (Trang 6)
2.2 Chứng khoán lựa chọn và giau sau - THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp
2.2 Chứng khoán lựa chọn và giau sau (Trang 7)
B. Chứng khoán giao sau: được hình thànhthành - THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp
h ứng khoán giao sau: được hình thànhthành (Trang 7)
Tình hình kinh tế - THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG hợp
nh hình kinh tế (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w