ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ MINH HỌA SỐ 1 – MÔN HÓA HỌC Câu 1 : Dãy các kim loại n{o sau đ}y tan hết trong nước ở điều kiện thường?. Hướng dẫn giải Các kim loại tan được trong nước dư ở điều kiệ
Trang 1ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ MINH HỌA SỐ 1 – MÔN HÓA HỌC
Câu 1 : Dãy các kim loại n{o sau đ}y tan hết trong nước ở điều kiện thường?
Hướng dẫn giải
Các kim loại tan được trong nước dư ở điều kiện thường là các kim loại kiềm và kiềm thổ
A, C loại vì Mg không tan trong nước
D loại vì Be không tác dụng với nước
B đúng:
1
2 1
2
→ Đáp án B
Câu 2 : Saccarozơ thuộc loại:
Hướng dẫn giải
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit
→ Đáp án B
Câu 3 : Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm
cộng duy nhất là:
Hướng dẫn giải
Anken (C2H4 – C4H8) ở thể khí ở nhiệt độ thường
CH2 = CH2 + HBr → CH2Br – CH2Br
CH3 – CH = CH – CH3 + HBr → CH3 – CHBr – CH2 – CH3
Cis- và trans-
→ Đáp án C
Câu 4: Tổng hợp polietilen từ etilen bằng phản ứng
Hướng dẫn giải
Etilen (CH2 = CH2) có chứa liên kết đôi (C = C) nên trùng hợp etilen thu được polietilen
→ Đáp án B
Câu 5 : Phản ứng n{o dưới đ}y thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
A 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O B AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
C 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 +H2O D Ca(OH)2 +2CO2 Ca(HCO3)2
Hướng dẫn giải
Trang 2Phản ứng C thuộc phản ứng oxi hóa – khử (do số oxh của N thay đổi)
2NO 2NaOHNaNO NaNO H O
Đáp án C
Câu 6 : Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng th|i cơ bản 1s22s22p6 Số hạt mang điện trong
ion X2+ là
Hướng dẫn giải
X – 2e X2+
Cấu hình e của X là 1s22s22p63s2
X có 12p, 12e X2+ có 12p, 10e
Số hạt mang điện trong ion X2+ là 12 + 10 = 22
Đáp án D
Câu 7: Chất n{o sau đ}y thuộc loại chất điện li mạnh?
Hướng dẫn giải
Chất điện li mạnh tan trong nước, ph}n li ho{n to{n ra ion (α = 1): bao gồm các axit mạnh,
bazơ mạnh và hầu hết các muối tan
→ NaCl l{ chất điện li mạnh
→ Đáp án C
Cây 8 : Cho các phát biểu sau:
1 K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh
2 Kim loại Al v{ Cr đều tan trong dung dịch kiềm đặc
3 Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại
4 Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh
5 Ở trạng th|i cơ bản kim loại Cr có 6 electron độc thân
6 CrO3 là oxit axit, là chất oxi hóa mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho
Số phát biểu đúng l{
Hướng dẫn giải
1 Sai vì K2CrO4 có màu vàng
2 sai vì kim loại Cr không tan trong dung dịch kiềm đặc
Các phát biểu đúng l{: 3, 4, 5, 6 (SGK 12 cơ bản – trang 152, 153, 154)
→ Đáp án C
Câu 9 : Với thuốc thử duy nhất là quỳ tím sẽ nhận biết được dãy dung dịch n{o sau đ}y?
Hướng dẫn giải
Dùng quỳ tím ta có thể nhận biết được dãy chất CH3COOH, C6H5OH, CH3CH2NH2 vì
CH3COOH có tính axit → quỳ tím chuyển sang m{u đỏ
CH3CH2NH2 có tính bazơ → quỳ tím chuyển sang m{u xanh
C6H5OH không l{m đổi m{u quỳ tím
→ Đáp án D
Câu 10: Cho hình vẽ bên dưới mô tả điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm
Trang 3Khí Y có thể l{ khí n{o dưới đ}y
Hướng dẫn giải
Trong phòng thí nghiệm:
CH4 được điều chế từ Al4C3 rắn → loại
NH3 tan nhiều trong nước nên không thể thu NH3 bằng phương ph|p dời nước
H2 được điều chế từ phản ứng kim loại với axit HCl/H2SO4 loãng
N2 được điều chế từ dung dịch NaNO2 và NH4Cl, N2 không tan trong nước nên được thu
bằng phương ph|p dời nước
NH4Cl + NaNO2 → N2 ↑ + 2H2O + NaCl
→ Đáp án A
Câu 11: Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau
phản ứng thu được 39,3 gam chất rắn Nếu đun 28,2 gam X với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu
được tối đa bao nhiêu gam ete?
Hướng dẫn giải
Gọi công thức chung của 2 ancol là ROH
2
1
2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
0,4
2
2 4
H SO
2
140 C
mete = 28,2 – 0,2.18 = 24,6 gam
→ Đáp án C
Câu 12: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun
nóng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
nNaOH = 0,2.1,5 = 0,3 mol,
3 2 5
CH COOC H
8,8
88
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Vì nCH COOC H 3 2 5 nNaOH
1 1 → NaOH dư → Chất rắn thu được gồm NaOH dư v{ CH3COONa
Trang 4mchất rắn = mNaOH dư
3
CH COONa
m 40.(0,3 0,1) 82.0,1 16,2 g
→ Đáp án D
Câu 13 : Cho 8,24 gam amino axit X ( phân tử có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) phản ứng
với dung dịch HCl dư thu được 11,16 gam muối X là
Hướng dẫn giải
X có dạng HOOC-R-NH2
HOOC-R-NH2 + HCl HOOC-R-NH3Cl
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mHCl = mmuối – mX = 11,16 – 8,24 = 2,92 gam
nHCl 2,92 0,08mol
36,5
X
X
m 8,24
n 0,08
MR = 103 – 45 – 16 = 42 R là C3H6
X là amino axit Công thức cấu tạo của X thỏa mãn là H2NCH(C2H5)COOH
Đáp án A
Câu 14: Cho c|c phương trình phản ứng sau đ}y (X, Y, Z, T l{ kí hiệu của các chất):
o
o
1:1
CaO, t
t
Chất X là
Hướng dẫn giải
T là H2 vì:
C2H4 + H2 t , o C2H6
→ Y l{ NaOOC – COONa vì
NaOOC – COONa + 2NaOH CaO, t o H2 + 2Na2CO3
X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 nên X là HOOC – COONa
HOOC – COONa + NaOH → NaOOC – COONa + H2O
→ Đáp án D
Câu 15 : Hòa tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 8,064 lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Gi| trị của m là
Hướng dẫn giải
2
NO
8,064
22,4
Trang 5
0,36 0,36
mFe = 0,12.56 = 6,72 gam
Đáp án C
Câu 16 : Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol HCl Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung
dịch X ta có đồ thị sau:
Giá trị của x là
Hướng dẫn giải
Tại B:
3
4
Al(OH) Al
NaOH H Al(OH) Al(OH)
→ 2a + 3.0,6.a + 4.0,4a = 0,918 → a = 0,17
Tại A:
NaOH H
n n 3n2a 3.0,8a 0,748 mol x 0,748
→ Đáp án B
Câu 17 : Đốt cháy 6,56 gam hỗn hợp Mg và Fe trong O2, thu được 9,12 gam hỗn hợp X chỉ
gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho
dung dịch NaOH dư v{o Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 9,6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu
được m gam kết tủa Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
o 2
3
y
Fe O : mol
Mg : x mol
Fe: y mol
m gam
Theo bài ra ta có hệ phương trình: 24x 56y 6,56 x 0,04
Bảo toàn khối lượng: mkim loại + moxi = moxit
→
2
O 9,12 6,56
32
Trong dung dịch Y có: Fe2+: a mol; Fe3+: b mol
Bảo toàn nguyên tố Fe: a + b = 0,1 (1)
Trang 6Fe → Fe2+ + 2e O024e2O2
Fe → Fe3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
Bảo toàn electron: 2a + 3b + 2.0,04 = 0,32 (2)
Từ (1) v{ (2) → a = 0,06 ; b = 0,04
2H+ + O2- → H2O
2 O2
n 2n 4n 0,32mol n 0,32mol
Dung dịch Y tác dụng với AgNO3:
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
0,32 → 0,32
Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag ↓
0,06 → 0,06
→ mkết tủa = mAgCl + mAg = 0,32.143,5 + 0,06.108 = 52,4 gam
→ Đáp án D
Câu 18: Cho hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic X, Y (cùng d~y đồng đẳng, có số mol bằng
nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có 1 nhóm -NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol
hỗn hợp M thu được khí N2, 14,56 lít CO2 (đktc) v{ 12,6 gam H2O Cho 0,3 mol M phản ứng
vừa đủ với dung dịch chứa x mol HCl Nhận xét n{o sau đ}y không đúng?
A Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
B Phần trăm số mol của Y trong M là 50%
C X có phản ứng tráng bạc
D Giá trị của x là 0,075
Hướng dẫn giải
2
O
2
0,4 mol M axit Y (M M ) CO : 0,65 mol
Số nguyên tử cacbon trung bình: CO 2
M
1,625
→ Axit X l{ HCOOH → { → C đúng
Khi đốt cháy có
CO H O
n n → Z l{ aminoaxit no, có 1 nhóm –COOH
2
2
O
n 2n
O
1
2
H O CO Z Z
1
2
→ nX + nY = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol
Trang 7X Y Y
2
5
1,5
→ CY = 2, CZ = 2 → {
Z
0,1.75
0,1.75 0,15.46 0,15.60
Trong 0,4 mol M có 0,1 mol Z → Trong 0,3 mol M có 0,075 mol Z
3 2
H NRCOOH HCl ClH NRCOOH
→ nHCl = 0,075 mol → x = 0,075 → D đúng
→ Đáp án B
Câu 19 : Cho hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4 Thủy
ph}n ho{n to{n 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B
Biết tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 16 A, B đều là amino axit có 1
nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu
được số mol CO2 bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2, 0,74 mol
CO2, và a mol H2O Giá trị a gần nhất là
Hướng dẫn giải
2X + 3Y + 4Z → X2Y3Z4 + 8H2O (1)
nA : nB = 29 : 18
→ X2Y3Z4 có dạng (A29B18)k
Với k = 1 thì: A29B18 + 46H2O → 29A + 18B
0,01 ← 0,29 0,18
Từ (1) ta có: 2X + 3Y + 4Z → A29B18 + 8H2O
29 18
A B
m 35,97 0,08.18 34,53 gam
Ta có: 29A + 18B – 8.46 = 34,53 → 29A + 18B = 4281
→ A = 75 (C2H5NO2) ; B = 117 (C5H11NO2)
35,97 gam T o 2
2
CO t
H O
n 0,29.2 0,18.5 1,48 mol
n 0,29 0,18 0,01.8 0,01.46 1,335 mol
Như vậy nếu 1,48 mol CO2 thì có 1,335 mol H2O
→ 0,74 mol CO2 thì có 0,74.1,335 0,6675 mol H O2
→ Đáp án B
Câu 20 : Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều
có cường độ 2A (điện cực trơ, có m{ng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu
được khí ở hai điện cực có tổng thể tích l{ 2,352 lít (đktc) v{ dung dịch X Dung dịch X hoà
tan được tối đa 2,04 gam Al2O3 Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không
tan trong dung dịch Giá trị của t là
Trang 8A 9650 B 8685 C 7720 D 9408
Hướng dẫn giải
nkhí = 2,352 0,105 mol
Các quá trình xảy ra ở hai điện cực
Cu2+ + 2e → Cu 2Cl → Cl2 + 2e
0,05 → 0,1 y → 2y
2H2O + 2e → 2OH + H2 2H2O → 4H + O2 + 4e
2x ← 2x ← x 4z ← z → 4z
Bảo toàn electron: 0,1 + 2x = 2y + 4z
Trường hợp 1: Al2O3 + 6H→ 2Al3+ + 3H2O
0,02 → 0,12
Ta có hệ:
17 x
120
(loại)
Trường hợp 2: Al2O3 + 2OH → 2AlO2 + H2O
0,02 → 0,04
Ta có hệ:
→ ne = 0,1 + 2.0,03 = 0,16 mol
→ 0,16.96500
2
→ Đáp án C