Môn phân tích kinh tế vĩ mô ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG THỂ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM... • Sau khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam đã tiến bộ đáng kể tron
Trang 1Môn phân tích kinh tế
vĩ mô
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG THỂ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 21.GIỚI THIỆU
Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của các nước phát
triển Ở Việt Nam, dịch vụ chỉ chiếm khoảng 40% GDP, trong khi ở EU
hoặc Hoa Kỳ là trên 70% So với tỷ trọng dịch vụ cao ở các nước phát
triển, từ chỗ chỉ đóng vai trò khiêm tốn hiện nay, ngành dịch vụ của Việt Nam dự kiến sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, cùng với sự phát
triển của đất nước Tổng cục Thống kê (2008) Niên giám thống kê 2007
Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội
Trang 3• Sau khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam đã tiến bộ đáng kể trong việc cắt giảm các rào cản thương mại dịch vụ và cải cách để tuân thủ yêu cầu của WTO Năm 2009, Việt Nam đã bắt đầu triển khai “Đề án 30” - một chương trình của chính phủ nhằm cắt giảm, đơn giản hóa tất cả thủ tục hành chính cấp quốc gia và cấp tỉnh thành có ảnh
hưởng đến các doanh nghiệp và người dân trên cả nước
Trang 4• Tuy nhiên, Việt Nam cần tiếp tục thực hiện những sửa đổi quan trọng hơn về pháp lý và quản lý để đáp ứng đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ WTO của mình trong thương mại dịch vụ
• Đến nay, theo như các tác giả được biết, Việt Nam chưa có nghiên
cứu định lượng về tác động tổng thể đến toàn bộ nền kinh tế của tự
do hóa thương mại dịch vụ Báo cáo này sẽ lấp vào chỗ trống đó bằng cách cung cấp một nghiên cứu định lượng về tác động của tự do hóa thương mại dịch vụ Việt Nam trong các khuôn khổ đa phương và khu vực
Trang 5• Một số báo cáo đã phân tích tác động của tự do hóa thương mại đối với nền kinh tế Việt Nam Các tác giả Francois và Wignaraja (2008) đã xem xét tác
động của hội nhập thương mại ASEAN đối với các nước thành viên, tập trung vào các FTA và tác động của tự do hóa thương mại dịch vụ, khác với các báo cáo khác có phạm vi nghiên cứu giới hạn ở tự do hóa thương mại hàng hóa
Họ tìm cách ước tính các rào cản thương mại dịch vụ theo tỷ lệ % giá trị (ad-valorem) ở các nước ASEAN, và tính ra mức tương đương 20,8% đối với các dịch vụ sản xuất và 36,1% đối với các dịch vụ phi thương mại ở Việt Nam Họ cũng xem xét tác động của việc cắt giảm rào cản trong ASEAN và dự kiến mức tăng 7% trong tổng thu nhập quốc gia của Việt Nam nhờ tự do hóa trong
khối ASEAN Nghiên cứu của tác giả Thu (2009) đánh giá tác động của AFTA, FTA ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Nhật Bản, ASEAN-Hàn
Trang 6Quốc và tự do hóa thương mại toàn cầu đối với nền kinh tế Việt Nam với giả định tự do hóa thương mại hàng hóa và sử dụng mô hình CGE năng động Tác giả này kết luận rằng trong số các FTA, FTA ASEAN-Trung Quốc mang lại lợi ích lớn nhất cho Việt Nam Về tác động điều chỉnh cơ cấu ngành, sản xuất phát triển mạnh nhờ sự mở rộng của các ngành
dệt, may và da
Trang 7
2.THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam đều tăng trưởng liên tục cho đến thời điểm bùng nổ cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2008
Trong vài năm gần đây, khoảng cách giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ đã tăng lên, dẫn đến thâm hụt vì Việt Nam nhập khẩu dịch vụ nhiều hơn xuất khẩu Mặc dù thương mại dịch vụ ở một số ngành
tương đối ổn định trong 5 năm trở lại đây, một số ngành khác như vận tải có sự gia tăng đáng kể về giá trị thương mại
Bảng 1 Thương mại dịch vụ (triệu USD)
Trang 82005 2006 2007 2008 2009
Dịch vụ vận tải 1167 1540 1879 2356 2062
Dịch vụ bưu chính và viễn thông 100 120 110 80 124
Dịch vụ lữ hành 2300 2850 3750 3930 3050
Các dịch vụ khác
Nhập khẩu
4450 5122 7177 7956 6900
Dịch vụ vận tải 2190 2580 4079 4974 4273
Dịch vụ bưu chính và viễn thông 31 30 47 54 59
Dịch vụ lữ hành 900 1050 1220 1300 1100
Trang 9Nhập khẩu từ Xuất khẩu tới
ASEAN Hoa Kỳ EU ASEAN Hoa Kỳ EU
Dịch vụ phân phối 20,6 21,7 171,9 18,1 27,3 181,6
Dịch vụ vận tải đường bộ, hậu cần 17,4 66,5 105,7 5 43,8 63,5
Dịch vụ vận tải đường thủy 8,4 5,1 86,2 7,1 6,4 64,7
Dịch vụ vận tải hàng không 15,7 44,7 151,5 11,1 50,8 135,6
Dịch vụ thông tin liên lạc 8,2 24,3 122 5,1 22,8 110,9
Dịch vụ tài chính 7,7 71,1 220,2 4,6 19,2 125,6
Dịch vụ bảo hiểm 7,2 40,8 151,2 9,3 68,2 66
Dịch vụ ICT và dịch vụ kinh doanh 39,2 120,1 596,6 34,7 65,2 372,2
Dịch vụ giải trí 14,2 71,5 129,2 12,3 11,3 99,9
Dịch vụ công 4,7 174,1 120,9 7,2 149,7 95,1
Tổng dịch vụ 151 657,4 1978,4 120,7 468,6 1387,2
Tỷ trọng trong tổng thương mại (%) 1,3 25,3 29,1 1,9 4,3 11,7
Bảng 2 Thương mại dịch vụ song phương (triệu USD)
Trang 10• Tỷ trọng thấp của dịch vụ trong thương mại với các nước ASEAN cho thấy tự do hóa thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và ASEAN chỉ có tác động hạn chế đối với Việt Nam Tương tự với Hoa Kỳ và EU, tự do hóa thương mại hàng hóa có tác động lớn hơn tự do hóa thương mại dịch
vụ Mặc dù vậy, tự do hóa thương mại dịch vụ dự kiến sẽ tác động
đến các lĩnh vực nhất định, dẫn đến thay đổi về việc làm, sản lượng, thương mại và mức giá Xét đến giá trị gia tăng cao và tầm quan trọng của dịch vụ đối với các lĩnh vực khác trong nền kinh tế, tác động gián tiếp của thương mại dịch vụ có thể sẽ cao hơn
Trang 11• DIỄN BIẾN CỦA FDI VÀO VIỆT NAM
Cho đến đầu những năm 90, Việt Nam vẫn là một nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung Chính sách Đổi mới năm 1986 đã chuyển biến nền kinh tế và làm thay đổi đáng kể thương mại và đầu tư vào Việt Nam Tiến triển cải cách bị mất đà trong giai đoạn 1996-1998 một phần do cuộc khủng hoảng Đông Á năm 1997-1998 và
phần khác (có lẽ quan trọng hơn) là sự mâu thuẫn về chính sách trong nước và sự
tự mãn sau thành công của giai đoạn cải cách ban đầu (Athukorala, 2006) Cùng với việc gia nhập WTO, chính sách đầu tư và ngoại thương của Việt Nam cũng thay đổi đáng kể Sự gia tăng FDI vào Việt Nam phản ánh những thay đổi chính sách này
(xem Biểu đồ 5) FDI tăng vọt không chỉ về giá trị tuyệt đối mà còn cả về mức tương đối so với nhập khẩu vào đầu những năm 90 Khi tiến trình cải cách bị ngừng trệ trong giai đoạn giữa những năm 90, FDI giảm sút đáng kể và chỉ tăng trở lại cùng với việc gia nhập WTO của Việt Nam