Cung lao động – Thực tiễn• Độ co giãn của cung lao động đối với các mức thuế:Rất co giãn: tăng thuế => L giảm đáng kể Không co giãn: tăng thuế => L không thay đổi... Cung lao động - Thực
Trang 1Thuế thu nhập cá nhân
&
Hành vi
Group 4
Trang 2Nội dung tìm hiểu
Danh mục đầu tư Tiêu dùng nhà ở
Phản ứng hộ gia đình
Trang 3Cung lao động – Lý thuyết
• Cung lao động là lượng thời gian mà các cá nhân có khả năng và sẵn sàng cung cấp trong một khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus
Trang 4Cung lao động – Lý thuyết
Trang 5Cung lao động – Lý thuyết
Trang 6Cung lao động – Lý thuyết
Trang 8Cung lao động – Thực tiễn
• Độ co giãn của cung lao động đối với các mức thuế:Rất co giãn: tăng thuế => L giảm đáng kể
Không co giãn: tăng thuế => L không thay đổi
Trang 9Cung lao động - Thực tiễn
Elisa: Cung lao động của phụ nữ có gia đình
• Chồng thu nhập cao: Độ co giãn 0.8
• Hiệu ứng thay thế chi phối tác động thu nhập
Trang 10Cung lao động – Thực tiễn
• Đàn ông 20-60 tuổi: hiệu ứng thay đổi của tiền lương ròng lên số giờ làm việc nhỏ
Hệ số co giãn: 0.05
• Phụ nữ: hệ số co giãn của cung lao động đa dạng
Phụ nữ có gia đình: nhạy cảm với thay đổi thu nhập
Trang 11Cung lao động – Lưu ý
• Ảnh hưởng lên phía cầu
Trang 12Cung lao động – lưu ý
• Thay đổi thuế làm thay đổi tiêu dùng trên các thị trường khác:
Thuế tăng=> giá giữ trẻ tăng => cản trở phụ
nữ có con đi làm
Trang 13Cung lao động – Lưu ý
Nhóm – cá nhân
Thu nhập thấp >< thu nhập cao
Cung lao động khác nhau
=> Khó dự đoán tổng thể
Trang 14Cung lao động – Lưu ý
• Các khía cạnh khác của cung lao động:
1. Thời gian lao động hiệu quả.
2. Đầu tư vốn nhân lực.
Trang 15Cung lao động – Lưu ý
• Thù lao trọn gói
Chi tiêu nguồn thu thuế
Trang 16Cung lao động–Doanh thu thuế
Trang 17Cung lao động-Doanh thu thuế
• Thuế t1: abcd
• Thuế t2: akef
=>Doanh thu thuế tăng
Trang 18Cung lao động-Doanh thu thuế
• Thuế t3
Doanh thu thuế:ajih
Thu nhập sau thuế:LhiL3
=> Doanh thu thuế về 0
Trang 19Cung lao động-Doanh thu thuế
• Đường cong Laffer thể hiện doanh
thu thuế là hàm của thuế suất
Trang 20Tiết kiệm – Lý thuyết
Giả thuyết vòng đời: Tiêu dùng và tiết kiệm phụ
thuộc thu nhập hiện tại và tương lai
Thuế làm thay đổi tiết
kiệm?
Trang 21Tiết kiệm – Lý thuyết
Tiêu dùng: C0
Tiêu dùng: C1
Trang 22Tiết kiệm – Lý thuyết
-(1+r)
Trang 23Tiết kiệm – Lý thuyết
Chi trả lãi vay được khấu trừ và thu nhập từ lãi vay phải chịu thuế
Chi trả lãi vay không được khấu trừ và thu nhập từ lãi vay phải chịu thuế
Trang 24Trường hợp 1
• A ( I0 ,I1 ) Độ dốc: -[1+(1-t)r]
Có thuế, chi phí cơ hội của việc tiêu dùng hiện tại giảm còn [1+(1-t)r]
Tiền lãi vay được khấu trừ khỏi khoản thu nhập chịu thuế nên cá nhân được lợi t$ với 1$ trả lãi
Chi phí cơ hội của việc tăng tiêu dùng hiện tịa giảm còn [1+(1-t)r] tiêu dùng trong tương lai
Hiệu ứng thay thế >< Hiệu ứng thu nhậpTiết kiệm tăng hay giảm ???
Trang 26Hiệu ứng thu nhập
Thuế tăng
Thu nhập thực tế giảm
Để đảm bảo tiêu dùng trong tương lai
Tăng tiết kiệm hiện tại
Trang 27Trường hợp 2
• Điểm A(I0 ,I1 )
• Người cho vay: -[1+(1 – t)r]
• Người đi vay: (1+r)
Tiết kiệm ???
Trang 28Bằng chứng thực nghiệm về tác động của thuế đến tiết kiệm
• Nghiên cứu với mô hình tiết kiệm là biến phụ thuộc,biến độc lập là tỷ lệ tiết kiệm của lợi nhuận sau thuế, thu nhập và một số biến hợp lý tác động đến tiết kiệm
• Tuy nhiên cách tiếp cận này lại phải đối mặt với nhiều thách thức,chẳng hạn sự thay đổi về lãi xuất có thể tương quan với kỳ vọng của người dân về thay đổi điều kiện kinh tế trong tương lai.Điều này thì không dễ dàng để đo lường được
Trang 29 Chưa đi đến thống nhất vững chắc về cách thuế ảnh hưởng đến tiết kiệm
Trang 30Thuế và sự thiếu vốn
• Thuế giảm tiết kiệmthiếu hụt vốn (không đủ đáp ứng nhu cầu quốc gia)
• không phải rõ ràng rằng việc đánh thuế dẫn tới sự giảm tiết kiệm
Trang 31• giả định gửi tiết kiệm giảm do thuế
+Khi thị trường vốn có tính cạnh tranh, giảm tiết kiệm không tạo ra một khoảng cách giữa nhu cầu về vốn đối với các quỹ đầu tư và sự cung cấp của họ
Lượng cung cầu mới trên thi trường vốn
(tỷ lệ đầu tư sẽ thấp hơn)
Trang 32Ưu đãi về tiết kiệm
• Ưu đãi về tiết kiệm tăng vốn đầu tư vào nền kinh tế quốc gia
Chỉ đúng với nền kinh tế đóng
Với nền kinh tế mở dòng tiết kiệm có thể chảy ra nước ngoài với những cơ hội đầu tư thuận lợi hơn
Các chính sách thuế ưu đãi kích thích tiết kiệm có thể không dẫn đến đàu tư trong nước nhiều hơn
Trang 34Tiêu dùng nhà ở
• Nguyên tắc Haig – Simons
Thu nhập = Thu nhập tiền mặt + Thay đổi thuần trong giá trị tài sản
=> Chủ sở hữu đóng cùng 1 khoản thuế như người thuê
Trang 35Tiêu dùng nhà ở
• Mỹ : R và ∆V không đánh thuế
⇒Tăng cầu về nhà ở
Hệ số co giãn: ≈ -1.0
Trang 36Danh mục đầu tư
• Thuế thấp khuyến khích đầu tư vào các tài sản rủi ro
Trang 37Danh mục đầu tư
Tobin (1958):
Lợi nhuận kì vọng và rủi ro
Nhà đầu tư thích lợi nhuận kì vọng cao và rủi
ro thấp
Trang 38Danh mục đầu tư
• Tài sản rủi ro
• Lợi nhuận dương
• tài sản an toàn tuyệt đối
• Lợi suất bằng không
Phù hợp thị hiếu
và lợi nhuận
Trang 39Danh mục đầu tư
Thuế làm giảm nguy cơ và lợi nhuận
=> Ảnh hưởng mơ hồ
Vấn đề khó khăn:
Thông tin không đáng tin cậy
Trang 41Thank you for listening!
– Nguyễn Thanh Sang.
– Nguyễn Minh Tuấn.
– Phạm Văn Phú