KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN ST T Tên công tác / Diễn giải khối lượng Đơ n vị Khối lượng theo nhiệm vụ Khối lượng thực tế 1 Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn độ sâu
Trang 1MỤC LỤC
I CĂN CỨ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHẢO SÁT 1
II KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 1
1) Vị trí và điều kiện tự nhiên 1
2) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình 2
III KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN 2
IV KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH 3
1) Công tác đưa lỗ khoan ra ngoài thực địa 3
2) Khoan 3
3) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ( SPT): 3
4) Lấy mẫu thí nghiệm 4
5) Thí nghiệm mẫu trong phòng 4
6) Địa tầng 5
7) Thuỷ văn 10
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 10
1) Về địa tầng 10
2) Về tính chất cơ lý của các lớp đất: 10
3) Giải pháp xử lý nền móng: 10
4) Kết luận: 11
VI CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO 11
Trang 2I CĂN CỨ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHẢO SÁT
Công tác khảo sát địa hình, địa chất công trình “Chi cục Hải quan Sóc Trăng” tại Lô B2 KCN An Nghiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, được tiến hành trên cơ sở:
+ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Thông tư 10/2013/TT-BXD, ngày 25/07/2013 của Bộ Xây Dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
+ Hợp đồng kinh tế kỹ thuật số: 01-2015/HĐKT-HQCT-THC, ngày / /2015
giữa Cục Hải quan thành phố Cần Thơ với Công ty cổ phần xây dựng Trường Hồng
+ Các tiêu chuẩn, quy phạm về khảo sát xây dựng của Việt Nam, và tham khảo các tiêu chuẩn khác như ASTM, BSI.
II KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH
1) Vị trí và điều kiện tự nhiên
Huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng được thành lập theo Nghị định 02/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Việt Nam Huyện được tách từ một phần của huyện Mỹ Tú thuộc tỉnh Sóc Trăng
Theo Nghị định này, thị trấn Châu Thành được thành lập gồm các phần đất của 2
xã Thuận Hoà (603,80 ha) và Hồ Đắc Kiện (165 ha) của huyện Mỹ Tú Lúc này thị trấn Châu Thành có diện tích 768,80 ha và 8592 người
Huyện Châu Thành được thành lập gồm toàn bộ diện tích của các xã Thuận Hòa,
Hồ Đắc Kiện, An Ninh, An Hiệp, Phú Tân, Phú Tâm, Thiện Mỹ và thị trấn Châu Thành thuộc huyện Mỹ Tú, với diện tích 23.632,43 ha và 103.518 người, gồm các
xã và thị trấn nêu trên
a Vị trí địa lý
Huyện Châu Thành, Sóc Trăng có vị trí địa lý tiếp giáp sau:
Phía Đông : Giáp với Thành phố Sóc Trăng, huyện Long Phú và huyện Kế Sách
Phía Tây : Giáp với huyện Phụng Hiệp và Thị xã Ngã bảy (Hậu Giang) của tỉnh Hậu Giang
Phía Nam : Giáp với huyện Mỹ Tú
Phía Bắc : Giáp với huyện Kế Sách và Thị xã Ngã bảy (Hậu Giang) của Tỉnh Hậu Giang
c Điều kiện khí hậu
Trang 3 Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, hàng năm
có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,80C, ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung nhất từ tháng 8,9,10, độ
ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển
2) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình
Các hạng mục xây dựng chủ yếu gồm:
+ Nhà làm việc
+ Nhà công vụ
+ Bãi kiểm hóa
+ Nhà thường trực
+ Bãi để xe của nhân viên
+ Bãi để xe ô tô
+ Trạm biến áp
+ Nhà để máy bơm
+ Nhà để máy phát điện
+ Bể nước ngầm
+ Cổng vào ra
Và các hạng mục phụ trợ khác
III KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN
ST
T Tên công tác / Diễn giải khối lượng
Đơ n vị
Khối lượng theo nhiệm vụ
Khối lượng thực tế
1
Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên
cạn độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp
đất đá I - III
2 Bơm tiếp nước vụ khoan trên cạn Độ sâu
hố khoan đến 60m cấp đất đá I - III m 135,0 132,0
3 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) đất đá
4
Thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của mẫu
đất nguyên dạng (cắt, nén bằng phương
pháp 1 trục)
5 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của
Các dạng công tác khảo sát đã thực hiện theo đúng yêu cầu kĩ thuật khảo sát của
Tư vấn và Phương án khoan khảo sát địa chất công trình đã được phê duyệt
Trang 4 Công tác thi công khoan, thí nghiệm SPT, lấy mẫu do các cán bộ kỹ thuật và công nhân của các tổ khoan trực thuộc Công ty cổ phần nghiên cứu công nghệ địa
kỹ thuật và môi trường ĐT tiến hành Trực tiếp ghi chép và mô tả địa tầng ngoài hiện trường là kỹ thuật Vũ Văn Minh Toàn bộ các dạng công tác khảo sát được chỉ đạo và kiểm tra bởỉ Chủ trì Địa chất-Kỹ sư Nguyễn Vĩnh Long
IV KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH 1) Công tác đưa lỗ khoan ra ngoài thực địa
Trên cơ sở tọa độ các hố khoan được bố trí trên bản vẽ “Sơ đồ bố trí hố khoan khảo sát” trong phương án kỹ thuật, đã được Chủ đầu tư phê duyệt
Công tác chuyển tọa độ các hố khoan ra ngoài thực địa được thực hiện bằng thước thép, dựa trên cơ sở các góc và tường rào của khu đất để xác định vị trí các hố khoan
2) Khoan
Các hố khoan được bố trí trong phạm vi diện tích xây dựng, số lượng hố khoan là
03 hố
Độ sâu mỗi hố khoan là 44,0m
Thiết bị sử dụng: Khoan máy thuỷ lực bán tự hành XY-1A của Trung Quốc
Đường kính khoan: Đường kính mở lỗ 130mm, đường kính mũi khoan và ống mẫu 91mm
Phương pháp: Khoan xoay bơm rửa bằng nước lã Sử dụng ống mẫu lòng đôi Chiều dài hiệp khoan: 0,5 m
Tiến hành ghi chép sổ nhật ký (sự phân bố các lớp đất theo độ sâu, tên đất, màu sắc, trạng thái, thành phần và sơ bộ phân loại tên đất tại hiện trường)
Tất cả các hố khoan được tiến hành đo mực nước sau khi kết thúc khoan
Các hố khoan sau khi kết thúc đã tiến hành lấp lại và dọn sạch vệ sinh xung quanh
Công tác khoan được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCN 259 -2000: Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình
3) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ( SPT):
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT tiến hành trong hố khoan với khoảng cách theo độ sâu khoảng 2m/1 lần thí nghiệm, tiến hành cho đến khi gặp đá gốc
Thí nghiệm được tiến hành sau khi đã được vét sạch đáy hố khoan, đưa mũi xuyên xuống tận đáy Thứ tự một lần thí nghiệm: Cứ 15cm đọc số búa một lần cho đến chiều sâu 45cm Ghi lại 3 lần đọc số búa đã thực hiện vào nhật ký hố khoan
Thiết bị xuyên tiêu chuẩn là bộ xuyên có các thông số sau:
+ Đường kính ngoài cần khoan: 42mm
Trang 5+ Ống mẫu chẻ đôi SPT với đường kính trong: = 35mm
+ Đường kính ngoài: = 50,8mm
+ Đường kính trong: 35mm
+ Chiều dài ống mẫu: 635mm
+ Trọng lượng búa tạ: 63,5kg
+ Chiều cao búa rơi tự do: 760mm
Thiết bị và phương pháp tiến hành, theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 226 - 1999
“Đất xây dựng Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn”
Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được trình bày trong các trụ hố khoan, xem phụ lục số 3
4) Lấy mẫu thí nghiệm
Mẫu nguyên dạng được lấy trong đất dính Sử dụng ống lấy mẫu nguyên dạng có đường kính ngoài 110 mm, chiều dài mẫu 20-33cm, bằng phương pháp nén thuỷ lực hoặc đóng tạ, tùy theo trạng thái của đất
Mẫu không nguyên dạng được lấy trong đất rời và được lấy từ lõi mẫu thí nghiệm SPT hoặc bằng ống mẫu có hom giỏ trong các lớp sạn sỏi lẫn cát và cuội sỏi
Mẫu lõi đá được lấy trong tầng đá, sử dụng ống mẫu lõi và lưỡi cắt hợp kim hoặc kim cương tuỳ theo độ cứng đá
Tuỳ theo chiều dày các lớp đất đá, số mẫu nguyên dạng và xáo động và mẫu đá được điều chỉnh cho phù hợp với lượng mẫu phân tích, đảm bảo thu thập đầy các thông tin về chỉ tiêu cơ lý các lớp đất
Công tác lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683-2012 Đất cho xây dựng – lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản
5) Thí nghiệm mẫu trong phòng
Các mẫu đất nguyên dạng và không nguyên dạng được thực hện đúng theo yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
Mẫu cơ lý đá xác định các chỉ tiêu vật lý, và nén dọc trục ở 2 trạng thái tự nhiên
và bão hòa
Phương pháp tiến hành: Các mẫu đất được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam
+TCVN 2683-2012 Đất cho xây dựng – lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản
+TCVN 5747-93 Đất cho xây dựng, phân loại đất
+TCVN 9153:2012 Đất xây dựng – phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất
Trang 6+TCVN 4195: 2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
+TCVN 4196:2012 Đất Xây Dựng - Phương pháp xác định Độ ẩm Và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
+TCVN 4197:2012 Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
+TCVN 4198:1995 (Đất xây dựng - Các pp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm)
+TCVN 4199-2012 Phương pháp xác định sức chống cắt
+TCVN 4200-2012 Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
+TCVN 4202-2012 đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
6) Địa tầng
Trên cơ sở phân tích 03 trụ hố khoan, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và thí nghiệm các mẫu đất trong phòng, địa tầng các lớp đất trong phạm vi khảo sát được phân chia và được thể hiện trên các mặt cắt địa chất công trình Theo thứ tự từ trên xuống dưới gặp các lớp đất như sau:
a) Lớp 1: Lớp đất phủ với thành phần là sét pha, cát pha…
Lớp này không có ý nghĩa về nền móng, đề nghị bóc bỏ
b) Lớp 2: Sét pha màu nâu đen Trạng thái chảy
Lớp này rất yếu, nằm ngay dưới lớp phủ và có chiều dày rất lớn 18,1m (K3) đến 18,4m (K1)
Tất cả các hạng mục công trình đặt vào lớp này cần có biện pháp đặc biệt để gia cố
Đặc trưng cơ lý các lớp đất theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT
Tên đất, Lớp đất
Sức kháng xuyên, N (Búa) Trạng thái
Góc ma sát trong
Φ, Độ
Moduyn biến dạng E0
kG/ cm2
Ghi chú:
-Trạng thái của đất: Theo TCXD 226 : 1999
- Góc ma sát trong của cát: = √ 12N + 15
- Moduyn biến dạng, E 0 : Theo TCXD 226 : 1999
Trang 7Đặc trưng cơ lý của lớp đất loại sét
1 Độ ẩm W (%) 49,5
3 Giới hạn dẻo Wd (%) 40,0
4 Chỉ số dẻo Ip (%) 10,8
6 Dung trọng tự nhiên ,(g/cm3) 1,66
7 Dung trọng khô k, g/cm3) 1,12
12 Lực dính kết C (kG/cm2) 0,07
14 Hệ số nén lún a1-2 (cm2/kG) 0,109
18 Thành phần hạt % Tảng 20,0-40,0 0,0 10,0-20,0 0,0
Sạn sỏi 5,0-10,0 0,0
Cát 1,0-2,0 0,4
Bụi 0,01-0,05 23,7
Sét <0,005 19,3
19 Thí nghệm nén 3 trục (tham khảo) –
K1, độ sâu 3,5-4,0m
Lực dính kết đơn vị C (kG/cm 2 ) 0,1 Góc ma sát hữu hiệu Φ độ
Thí nghệm nén 3 trục (tham khảo) – K2, độ sâu 11,5-12,0m
Trang 8Lực dính kết đơn vị C (kG/cm 2 ) 0,08 Góc ma sát hữu hiệu Φ độ
c) Lớp 3: Sét pha màu xám xanh Trạng thái dẻo cứng
Lớp này xuất hiện tại hố khoan K3 (nhà công vụ), chiều dày 6,2m
Đặc trưng cơ lý các lớp đất theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT
Tên đất, Lớp đất
Sức kháng xuyên, N (Búa) Trạng thái
Góc ma sát trong
Φ, Độ
Moduyn biến dạng E0
kG/ cm2
Đặc trưng cơ lý của lớp đất loại sét
1 Độ ẩm W (%) 23,0
3 Giới hạn dẻo Wd (%) 21,6
4 Chỉ số dẻo Ip (%) 11,7
6 Dung trọng tự nhiên ,(g/cm3) 1,94
7 Dung trọng khô k, g/cm3) 1,58
12 Lực dính kết C (kG/cm2) 0,30
14 Hệ số nén lún a1-2 (cm2/kG) 0,018
18 Thành phần hạt % Tảng 20,0-40,0 0,0 10,0-20,0 0,0
Sạn sỏi 5,0-10,0 0,0
Cát 1,0-2,0 0,3
0,25-0,5
Trang 90,1-0,25 9,8
Bụi 0,01-0,05 20,3
Sét <0,005 20,9
d) Lớp 4: Sét pha màu nâu hồng, nâu vàng, xám xanh Trạng thái nửa cứng
Lớp có chiều dày không đồng đều, từ 14,3 (K3) đến 20,3 (K1)
Đặc trưng cơ lý các lớp đất theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT
Tên đất, Lớp đất
Sức kháng xuyên, N (Búa) Trạng thái
Góc ma sát trong
Φ, Độ
Moduyn biến dạng E0
kG/ cm2
Đặc trưng cơ lý của lớp đất loại sét
1 Độ ẩm W (%) 24,9
3 Giới hạn dẻo Wd (%) 22,8
4 Chỉ số dẻo Ip (%) 13,3
6 Dung trọng tự nhiên ,(g/cm3) 1,90
7 Dung trọng khô k, g/cm3) 1,52
8 Tỷ trọng s
12 Lực dính kết C (kG/cm2) 0,28
14 Hệ số nén lún a1-2 (cm2/kG) 0,020
18 Thành phần hạt % Tảng 20,0-40,0 0,0 10,0-20,0 0,0
Sạn sỏi 5,0-10,0 0,0
Cát 1,0-2,0 0,3
Trang 100,5-1,0 1,0
Bụi 0,01-0,05 22,8
Sét <0,005 22,8
e) Lớp 5: Sét pha màu xám trắng, xám đen, nâu vàng đôi chỗ lẫn vỏ sò Trạng thái cứng
Ở độ sâu 44,0m chưa khống chế được chiều dày lớp này
Đặc trưng cơ lý các lớp đất theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT
Tên đất, Lớp đất
Sức kháng xuyên, N (Búa) Trạng thái
Góc ma sát trong
Φ, Độ
Moduyn biến dạng E0
kG/ cm2
Đặc trưng cơ lý của lớp đất loại sét
1 Độ ẩm W (%) 25,0
3 Giới hạn dẻo Wd (%) 22,5
4 Chỉ số dẻo Ip (%) 12,8
6 Dung trọng tự nhiên ,(g/cm3) 1,88
7 Dung trọng khô k, g/cm3) 1,52
8 Tỷ trọng s
12 Lực dính kết C (kG/cm2) 0,24
14 Hệ số nén lún a1-2 (cm2/kG) 0,032
18 Thành phần hạt % Tảng 20,0-40,0 0,0 10,0-20,0 0,0
Trang 11Sạn sỏi 5,0-10,0 0,0
Cát 1,0-2,0 0,6
Bụi 0,01-0,05 22,9
Sét <0,005 18,0
7) Thuỷ văn
Tại tất cả cả các hố khoan, không thấy xuất hiện nước ngầm
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở kết quả khảo sát đất nền và đặc điểm công trình, cho phép rút ra một số kết luận và kiến nghị như sau:
1) Về địa tầng
Địa tầng từ trên xuống gồm những lớp sau
Lớp 1: Lớp đất phủ với thành phần là sét pha, cát pha…
Lớp 2: Sét pha màu nâu đen Trạng thái chảy
Lớp 3: Sét pha màu xám xanh Trạng thái dẻo cứng
Lớp 4: Sét pha màu nâu hồng, nâu vàng, xám xanh Trạng thái nửa cứng
Lớp 5: Sét pha màu xám trắng, xám đen, nâu vàng đôi chỗ lẫn vỏ sò Trạng thái cứng
2) Về tính chất cơ lý của các lớp đất:
Các tính chất cơ-lý đặc trưng của các lớp đất trong phạm vi khảo sát, xác định theo các loại thí nghiệm hiện trường và trong phòng Đặc trưng cơ lý các lớp đất đá, sử dụng cho công tác tính toán, thiết kế nền móng được trình bày trong các bảng trên
Các chỉ số kiến nghị của mẫu thí nghiệm nén 3 trục cho lớp số 2 hoàn toàn mang tính tham khảo, đơn vị tư vấn thiết kế cân nhắc kỹ trước khi đưa vào tính toán
3) Giải pháp xử lý nền móng:
Điều kiện địa chất công trình trong khu vực khảo sát thuộc loại rất phức tạp Chúng tôi kiến nghị tuỳ theo tải trọng từng hạng mục công trình, tuỳ theo vị trí xây dựng từng hạng mục trên diện tích khảo sát, chủ trì thiết kế cần xem xét giải pháp móng thích hợp để công trình được ổn định lâu dài khi đi vào sử dụng
Lớp số 1 cần được bóc bỏ
Trang 12Với công trình từ 4 tầng trở lên kiến nghị dùng phương án móng cọc masat, với đầu cọc tựa vào lớp số 4 Chiều dài cọc vào lớp số 4 bao nhiêu cần được tính toán kỹ
Lớp số 2 là lớp rất yếu, nên tất cả các công trình đặt trên lớp này cần có biện pháp gia cố móng đặc biệt
4) Kết luận:
Với số lượng công tác khảo sát địa chất công trình như trong báo cáo này, hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu phục vụ thiết kế cơ sở cho dự án Trụ sở Chi cục Hải quan Sóc Trăng
VI CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO
1- Phụ lục số 1: Sơ đồ bố trí các hố khoan khảo sát
2- Phụ lục số 2: Mặt cắt địa chất công trình
3- Phụ lục số 3: Hình trụ các hố khoan
4- Phụ lục số 4: Kết quả thí nghiệm mẫu đất