Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi So sánh fondaparinux và enoxaparin: không khác biệt về thuyên tắc huyết khối tái phát, chảy máu và tử vong sau 3 tháng.. Một số Bn bị PE cấp chọn lọc
Trang 2Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
• Hoa kỳ: 40 - 53/ 100.000 dân/ năm được chẩn đoán PE
• 60% tái phát sau PE lần đầu
TL: European Heart Journal (2008) 29, 2276-2315
Trang 3TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in Braunwald’s Heart Disease 9th ed, 2012.
Tam chứng Virchow :
Tổn thương thành mạch
Tình trạng tăng đông
It vận động
Trang 4Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Trang 5 Hỏi bệnh sử gia đình
Trắc nghiệm máu khi đã dùng kháng đông: không đúng
Trang 6Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Trang 8Đt và phịng ngừa thuyên tắc phổi
Khó thở Thở nhanh > 20/ph Tim nhanh > 100/ph Đau ngực
Ho Ngất Khái huyết
82 60 40 49 20 14 7
Trang 9TL: GreggJ Stashenko Pulmonary Embolism: in Cardiology Secrets, 2010.
Trang 10Đt và phịng ngừa thuyên tắc phổi
TL: Am J Cardiol 73: 298,1994
+ Blốc nhánh phải hoàn toàn hay không hoàn toàn
+ S ở DI và aVL > 1,5 mm
+ Vùng chuyển tiếp lệch về V5
+ Qs ở DIII và aVF, nhưng không có ở DII
+ Trục QRS > 90 o hoặc trục không xác định
+ Điện thế thấp ở chuyển đạo chi
+ Sóng T đảo ở DIII và aVF hoặc ở V1-V4
Trang 11TL: Mayo Clinic Practice of Cardiology Mosby 1996, p 1837- 1851
Bình thường Bất thường
Cơ hoành nhô cao một bên Bóng mờ
Nhồi máu Xuất huyết Tràn dịch màng phổi Dãn ĐMP
40 – 50
15 – 20 20
15 – 50
Trang 12Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
TL : Heart Disease, WB Saunders 6th ed 2001, p 1892
Trang 13TL : Heart Disease, WB Saunders 6th ed 2001, p 1892
Trang 14Đt và phịng ngừa thuyên tắc phổi
Siêu âm TM : tìm huyết khối TM sâu
(50%) (TM không đè bẹp được)
Khí máu ĐM : không giúp chẩn đoán
Trang 15 Thấy trực tiếp cục máu đông (hiếm)
Dãn thất phải*
Giảm động thất phải (ngoại trừ mỏm tim)
Vận động bất thường vách liên thất
Hở van 3 lá
Mất dấu hiệu xẹp TMC vào kỳ hít vào
* Dãn TP : đường kính TP cuối tâm trương > 30 mm hoặc tỷ lệ đường kính
TP/TT > 1 ở mặt cắt 4 buồng
Trang 16Đt và phịng ngừa thuyên tắc phổi
Ký tâm trương (A) và tâm thu (B), VLT đều phồng về thất
trái (LV) do tăng tải thể tích và áp lực thất phải (RV) Thất
phải dãn và giảm động.
TL : Chest 101 : 1519, 1992
Trang 18Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in Braunwald’s Heart Disease 9thed, 2012
Trang 19TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in Braunwald’s Heart Disease 9thed, 2012.
Trang 20Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in Braunwald’s Heart Disease 9thed, 2012
Trang 21TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in
Braunwald’s Heart Disease 9thed, 2012
Trang 22Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in Braunwald’s Heart Disease 9th ed, 2012.
Trang 24Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Trang 25 Bn PE có nguy cơ thấp và gia đình có điều kiện theo
dõi: có thể cho xuất viện sớm sau 5 ngày điều trị (Loại 2B)
Bn PE có nguy cơ thấp khi PESI score < 85
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 26Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Trang 27TL: Samuel Z Goldhaber Pulmonary Embolism: in Braunwald’s Heart Disease 9thed, 2012.
Trang 28Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
BN thuyên tắc phổi cấp: kháng đông (KĐ) chích (Loại 1B):
Heparin TLPTT (LMWH)
Fondaparinux
Heparin KPĐ (UFH) tiêm dưới da hoặc TTM
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 29 LMWH hoặc fondaparinux > UFH (Loại 2B, 2C).
LMWH nên dùng ngày 1 lần (Loại 2C).
UFH được chọn lựa:
Suy thận nặng
Có chỉ định điều trị tiêu sợi huyết (TSH)
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 30Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
So sánh fondaparinux và enoxaparin: không khác biệt
về thuyên tắc huyết khối tái phát, chảy máu và tử vong sau 3 tháng.
Matisse – PE: so sánh fondaparinux và UFH TTM liên tục: thuyên tắc tái phát cao hơn ở UFH so với
fondaparinux (5.0% so với 3.8%).
TL: Clin Interv Aging 2009;4:165-177
Trang 32Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
TL: European Heart Journal (2008) 29, 2276-2315
Trang 33 Bắt đầu dùng thuốc kháng vitamin K (VKA)
sớm (cùng ngày KĐ chích), dùng KĐ chích liên tục, tối thiểu 5 ngày, cho đến khi INR ≥ 2.0 ít
nhất 24 giờ (Loại 1B).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 34Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
LS có khả năng cao PE cấp : dùng ngay KĐ chích trong khi chờ kết quả CLS chẩn đoán (Loại 2C).
LS có khả năng trung bình PE cấp : dùng ngay KĐ chích nếu kết quả CLS chẩn đoán chờ trên 4 giờ (Loại 2C).
LS có khả năng thấp PE cấp : không điều trị KĐ chích
khi chờ kết quả CLS chẩn đoán mà kết quả có trong vòng
24 giờ (Loại 2C).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 35 Bn bị PE cấp + tụt HA (HATT< 90 mmHg), không có nguy cơ
chảy máu: dùng tiêu sợi huyết đường toàn thân (Loại 2C).
Một số Bn bị PE cấp chọn lọc, không tụt HA và nguy cơ chảy
máu thấp mà ngay từ đầu, hoặc diễn tiến có nguy cơ tụt HA: điều trị tiêu sợi huyết (Loại 2C).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 36Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Dùng TSH: truyền trong thời gian ngắn (vd, 2 giờ) hơn
là truyền kéo dài (24 giờ) (Loại 2C).
Dùng tiêu sợi huyết: qua đường TM ngoại biên > qua
catheter ĐMP (Loại 2C).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 37TL: European Heart Journal (2008) 29, 2276-2315
Trang 38Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Trang 39 Bn bị PE cấp + tụt HA, kèm:
Chống chỉ định tiêu sợi huyết
Tiêu sợi huyết thất bại
Sốc có thể đưa đến tử vong trước khi điều trị tiêu sợi huyết
toàn thân có hiệu quả (trong vòng vài giờ)
è Dùng catheter hút huyết khối nếu có chuyên gia và phương
tiện sẵn có (Loại 2C)
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 40Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Bn PE cấp + tụt HA: mổ lấy huyết khối ĐMP (Loại 2C) khi:
Chống chỉ định tiêu sợi huyết.
Tiêu sợi huyết thất bại hoặc lấy huyết khối qua catheter ĐMP thất
bại.
Sốc có thể đưa đến tử vong trước khi điều trị tiêu sợi huyết toàn
thân có hiệu quả (trong vòng vài giờ)
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 41 Đang điều trị chống đông: không có chỉ định sử dụng màng lọc
Trang 42Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
TL : Goldhaber SZ, Atlas of Heart Disease Philadelphia,
Trang 43a Đang xuất huyết (TD : XHTH)
b E ngại xuất huyết nặng (TD : sau giải phẫu sọ)
c Đang bị biến chứng của thuốc kháng đông (TD : giảm tiều cầu do Heparin)
d Dự trù hóa trị liệu tích cực ung thư (có khả năng giảm bạch cầu và tiểu cầu)
2 Thất bại của kháng đông dù đã điều trị đủ (TD : Thuyên tắc phổi tái phát)
3 Phòng ngừa cho bệnh nhân nguy cơ cao
a Huyết khối TM tiến triển hoặc lan rộng
b Phối hợp với gỡ bỏ cục máu đông thuyên tắc bằng catheter hay bằng phẫu thuật
c Tăng áp ĐMP nặng hay tâm phế
Trang 44Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
BN TTP cấp liên quan phẫu thuật: điều trị KĐ 3 tháng (Loại 1B).
BN TTP cấp do các yếu tố nguy cơ thoáng qua, không liên quan phẫu thuật: điều trị KĐ 3 tháng (Loại 1B).
Bn TTP không rõ yếu tố thúc đẩy: điều trị kháng đông ≥ 3 tháng (Loại 1B) Sau 3 tháng đánh giá lại lợi ích - nguy cơ của điều trị
KĐ kéo dài.
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 45 326 Bn (165 uống VKA trên 3 tháng, 161 ngưng sau 3 tháng)
Theo dõi trung bình 34.9 tháng
Kết quả: tỷ lệ thuyên tắc tái phát
Nhóm điều trị VKA kéo dài: 9.1% (7.6% ở nhóm có YTNC thuyên tắc thoáng qua; 12.2% ở nhóm PE không rõ yếu tố thúc đẩy)
Nhóm ngưng VKA: 11.2%
Kết luận: Bệnh nhân TTP có nguy cơ cần điều trị lâu dài kháng đông
Trang 46Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Bn bị TTP lần đầu tiên, không rõ yếu tố thúc đẩy, có
nguy cơ chảy máu thấp hoặc trung bình: điều trị KĐ
kéo dài > 3 tháng (Loại 2B).
Bn bị TTP lần đầu tiên, không rõ yếu tố thúc đẩy, có
nguy cơ chảy máu cao: điều trị KĐ trong 3 tháng (Loại 1B).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 47 Bn bị thuyên tắc huyết khối lần 2, không rõ yếu tố thúc đẩy: điều trị KĐ > 3 tháng nếu nguy cơ chảy máu thấp (Loại 1B), nếu nguy
cơ chảy máu trung bình (Loại 2B).
Bn bị thuyên tắc huyết khối lần 2, không rõ yếu tố thúc đẩy, có
nguy cơ chảy máu cao: điều trị kháng đông 3 tháng (Loại 2B).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 48Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Bn bị PE + ung thư tiến triển: điều trị KĐ kéo dài > 3 tháng nếu nguy cơ chảy máu thấp hoặc trung bình (Loại 1B); và nguy cơ
chảy máu cao (Loại 2B).
Bn cần điều trị KĐ kéo dài: dùng cùng 1 loại KĐ trong 3 tháng
đầu (Loại 2C).
Bn PE phát hiện tình cờ: điều trị KĐ khởi đầu và lâu dài giống
như ở Bn TTP có triệu chứng (Loại 2B)
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 49 Điều trị với VKA giữ INR từ 2.0 – 3.0 (mục
tiêu 2.5) (Loại 1B).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 50Đt và phòng ngừa thuyên tắc phổi
Trang 51 Cần điều trị KĐ lâu dài (Loại 1B).
Một số Bn chọn lọc như huyết khối tắc ở đoạn trung
tâm: phẫu thuật lấy huyết khối nếu có chuyên gia thực hiện (Loại 2C).
TL:Chest 2012;141;e419S-e494S
Trang 52Đt và phịng ngừa thuyên tắc phổi
Thuyên tắc phổi : bệnh không hiếm gặp ở