Các chỉ định của NT-proBNP -Chẩn đoán sớm suy tim -Theo dõi điều trị suy tim -Tầm soát suy tim trên quần thể chung -Yếu tố tiên lượng của HCĐMV cấp... Tại sao cần chẩn đoán sớm suy tim •
Trang 1SINH HỌC NT-proBNP TRONG SUY TIM VÀ HỘI CHỨNG ĐMV CẤP
Trang 2Các chỉ định của NT-proBNP
-Chẩn đoán sớm suy tim
-Theo dõi điều trị suy tim
-Tầm soát suy tim trên quần thể chung
-Yếu tố tiên lượng của HCĐMV cấp
Trang 3Dịch tễ học của suy tim
• Mỹ: 4.7 triệu bệnh nhân- Thế giới: 23 triệu
• 550.000 trường hợp mới/mỗi năm (Mỹ)
• 250.000 tử vong/năm vì suy tim (Mỹ)
• Chi phí 38 tỷ USD
• Tần suất ngày càng tăng
TL: Mann DL, Braunwald’s Heart Disease, e Edition, accessed 14 Ap.2010
Trang 4Ảnh hưởng của chức năng thận lên tử vong
bệnh nhân suy tim mạn
TL: Hillege HL et al Circulation 102: 203, 2000 4
Trang 5Chẩn đoán suy tim
• Không một trắc nghiệm đơn độc
• Phương tiện lâm sàng (bệnh sử, khám thực
thể…) không đủ
• Nhu cầu: chất chỉ điểm sinh học (biomarkers)
Trang 6Tại sao cần chẩn đoán sớm suy tim
• Braunwald & Bristow*: có thể đảo ngược tiến trình suy tim
• Chất chỉ điểm sinh học: giúp chẩn đoán sớm suy tim**
TL : * Braunwald E, Bristow MR Circulation 2000; 102 (20 suppl 4): IV14- IV23
** Braunwald E, N.Engl J Med 2008; 358: 2148-2159
Trang 7Các chỉ điểm sinh học ứng dụng hiện
nay trong suy tim
• BNP
• NT-pro BNP
• Mid- regional pro ANP
• hs- cTnI, hs- cTnT (Troponin I và T độ nhậy cao)
• sST 2 (soluble ST 2 )
Trang 8• BNP, NT- proBNP:
– Chẩn đoán suy tim các giai đoạn A,B,C,D – Lượng định tiên lượng và theo dõi điều trị
Trang 9NT-pro BNP phụ giúp chẩn đoán ban đầu suy
tim/ bệnh nhân có triệu chứng cơ năng
TL: Hildehant P et al Am J Cardiol 2008; 101 (suppl): 25A-28A
Trang 10Các điểm chính về NT- pro BNP trong chẩn
đoán ban đầu suy tim
• NT-proBNP: có giá trị loại trừ suy tim
• Điểm cắt 50-75 ng/L bệnh nhân dưới 50 tuổi,
75-100 ng/L bệnh nhân trung niên (50-75 tuổi),
250-300 ng/L bệnh nhân > 75 tuổi
• Khó thở không do suy tim: điểm cắt dưới ngưỡng
• NT-proBNP trên ngưỡng: có giá trị định hướng, cần khảo sát kỹ hơn về tim mạch
TL: Hildehant P et al Am J Cardiol 2008; 101 (suppl): 25A-28A
Trang 11Điểm cắt của NT-proBNP trong đánh giá
Trang 12Qui trình chẩn đoán suy tim có đo peptide bài niệu/ bệnh
nhân có triệu chứng cơ năng gợi ý suy tim
TL: Dickstein K et al ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure 2008 Eur Heart J 2008; 29: 2388-2442
Khám lâm sàng, ECG, phim ngực
siêu âm tim
NT- pro BNP; BNP
Ít khả năng suy tim Chẩn đoán chưa chắc chắn Khả năng cao suy tim mạn
1 ng/L = 1 pg/mL
Trang 14• Cần phát hiện suy tim từ giai đoạn tiền lâm sàng (3)
• Phát hiện được quần thể có nguy cơ, cải thiện tiên lượng tim mạch (4)
1 SOLVD Investigators N Engl J Med 1992; 327:685
2 2 Devereux JAMA 2004; 292:2350
3 Kistorp JAMA 2005; 293:1609
4 4 McKie Hypertension 2006; 47:874
Trang 15Tầm soát trên quần thể dân chúng
• Phát hiện sớm dầy thất trái và rối loạn chức năng TT giúp:
• Điều trị phòng ngừa từ giai đoạn tiền lâm sàng suy tim (1) (2)
• Xác định nguy cơ tật bệnh và tử vong
• NT-proBNP > 655 pg/mL dẫn đến:
• Tăng gấp 2 tử vong
• Tăng gấp 3,2 nguy cơ biến cố tim mạch nặng
1 SOLVD Investigators N Engl J Med 1992; 327:6854 McKie Hypertension 2006; 47:874
2 Devereux JAMA 2004; 292:2350
3 Kistorp JAMA 2005; 293:1609
Trang 16Screening in healthy populations with suspicion of heart failure
Rosenberg, European Heart Journal 2009; 30:66-73
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định giá trị tiên lượng của
NT-proBNP trên người nghi ngờ suy tim về tử
vong và nhập viện
- N = 5,875, tuổi trung bình 73 (47-88)
- Tiêu chuẩn nhận bệnh: > 17 tuổi trước
đó không suy tim
- Tiêu chí: tử vong mọi nguyên nhân,
nhập viện tim mạch
Trang 17Tầm soát trên người khoẻ mạnh có nghi ngờ suy tim
Rosenberg, European Heart Journal 2009; 30:66-73
>660 pg/mL 229-660 pg/mL
Tần suất nhập viện có hiệu chỉnh theo tuổi/ 1000 b/n- năm
Trị giá NT-proBNP theo ngũ phân vị (pg/mL)
Q 3
Rosenberg European Heart Journal 2009; 30:66-73
Trang 18Screening of Healthy Populations
Rosenberg European Heart Journal 2009; 30:66-73
Kết luận:
- NT-proBNP giúp tầm soát suy tim ở bệnh nhân nguy cơ cao chưa triệu
chứng cơ năng
- Độ nhậy 92-99%
- Giá trị tiên đoán âm cao
- NT-proBNP < 125 pg/mL: nguy cơ suy tim thấp
- NT-proBNP trong khoảng 200 pg/mL – 300 pg/mL: cần làm siêu âm tim
Trang 19Tầm soát suy tim trên quần thể chung mạnh khoẻ
Emdin Clin Chem Lab 2009; 46(11):1533-1542
- Suy tim không triệu chứng cơ năng thường
gặp, dẫn đến tái cấu trúc không hồi phục
- Thầy thuốc chăm sóc sức khoẻ ban đầu có thể
sử dụng NT-proBNP tầm soát suy tim
- NT-proBNP: rẻ và tiện dụng
Trang 20NT-proBNP in the triage of primary-care patients
Adlbrecht C et al., Eur J Prev Cardiolog, 19:55–61, 2012
Study
NT-proBNP as a means of triage for the risk of hospitalisation in primary care
Adlbrecht C, Neuhold S, Hülsmann M, Strunk G, Ehmsen U, Scholten C, Maurer G, Pacher R European Journal of Preventive Cardiology, Volume 19(1):55-61, 2012
Mục tiêu
Lượng định hiệu quả NT-proBNP trong phân độ nguy cơ bệnh nhân chăm sóc ban
Quần thể nghiên cứu
Nghiên cứu quan sát tiến cứu trên 1203 (lượng định được 1177) b/n chăm sóc ban đầu, có nguy cơ tim mạch (THA, ĐTĐ, lâm sàng nghi ngờ suy tim, hoặc tiền sử BĐMV)
Loại trừ:
b/n đã suy tim
Không bằng lòng tham gia n/c
CAD, coronary artery disease, HF, heart failure; MI, myocardial infarction
Internal use only
20
Trang 21NT-proBNP trong tầm soát b/n chăm sóc ban đầu
Adlbrecht C et al., Eur J Prev Cardiolog, 19:55–61, 2012
Phương pháp
Bệnh nhân thu nhận từ 19 BS chăm sóc ban đầu
Đo NT-proBNP các bệnh nhân; b/n có NT- proBNP >125 pg/ml được chuyển đến BS chuyên khoa và được làm siêu âm tim
Tiêu chí chính: thời gian đến lần nhập viện đầu/mọi
nguyên nhân, trong vòng 12 tháng
Tiêu chí phụ: nhập viện theo suy tim, theo nguyên nhân tim, nguyên nhân tim mạch (tim, mạch máu não, mạch ngoại vi) và không do tim
21
Trang 22NT-proBNP trong tầm soát bệnh nhân chăm sóc ban đầu
Adlbrecht C et al., Eur J Prev Cardiolog, 19:55–61, 2012
22
Kết luận
NT- proBNP có giá trị tiên đoán rất cao ở b/n chăm sóc ban đầu (có THA, ĐTĐ, BĐMV) về nguy cơ nhập viện hoặc tử vong
Bệnh nhân có NT-proBNP cao, có nguy cơ lớn về biến cố, dù không triệu chứng cơ năng suy tim và PXTM bình thường.
Trang 23Điểm cắt NT-proBNP/ chẩn đoán suy tim ở
bệnh nhân khó thở cấp
TL: Januzzi J L et al Am J Cardiol 2008; 101 (suppl):29A-38A
Phương thức Tuổi (năm) Điểm cắt tối ưu (ng/L)
Chẩn đoán xác định
suy tim
Loại trừ suy tim
<50 50-75
>75 không phụ thuộc
tuổi
450 900
1 800 300ng/L
Trang 24XÉT NGHIỆM NT-PROBNP TRONG THEO DÕI VÀ HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
SUY TIM CẤP MẤT BÙ
Paulo Bettencourt, MD, a và James L Januzzi, Jr., MD b
a Sevico de Medicina Interna, Bệnh viện S Joãn Alameda Hermani Monteiro, Porto, Bồ Đào Nha; và b Bộ môn Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Massachusetts,
Trường Y Khoa Harvard, Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ
TL: Am J Cardiol 2008; 101 (suppl): 67A-71A
Trang 25Tương quan giữa điều trị thành công suy tim mất bù cấp và
NT-proBNP: điều trị thành công NT-proBNP giảm >50%
TL: Bettencourt P et al Am J Cardiol 2008; 101 (suppl):67A-71A
Trang 26Suy tim tâm trương và NT-proBNP
Trang 27Tầm quan trọng của suy tim
tâm trương (STTTr)
• 40-50% bệnh nhân suy tim
• STTTr : 1% dân chúng tuổi 50, 10% dân chúng tuổi 80
• Thường xảy ra ở phụ nữ cao tuổi có THA hoặc ĐTĐ
• STTTr tử vong thấp hơn suy tim tâm thu; tuy nhiên tử vong ở STTTr gấp 4 lần so với quần thể chung
TL: Gary Heart & Lung 2008; 37: 405-416
Trang 28Suy tim tâm trương và NT-proBNP
• NT-proBNP: tiên đoán tử vong mạnh hơn PXTM*
• NT-proBNP > 600pg/mL: STTTr nặng vừa đến nặng
• NT-proBNP < 140 pg/mL: giá trị tiên đoán âm > 90% **
• Phối hợp NT-proBNP và siêu âm tim: rất hiệu quả lượng định nguy cơ/ mọi giai đoạn suy tim
TL: * Paulus EHJ 2007; 28: 2539-2553
** Troughton JACC 2009; 2 (2): 216-225
Trang 32Thiết kế nghiên cứu
B/n suy tim NYHA II, IV, PXTM 40%, mới suy tim
Phân phối ngẫu nhiên
Điều trị chuẩn
Bằng câu hỏi minnesota về suy tim
mỗi 4 tháng
Điều trị chuẩn + đo NT-proBNP
Bằng câu hỏi minnesota về suy tim mỗi 4 tháng
Điều trị chỉnh liều tối ưu thuốc
Trang 33Tiêu chí nghiên cứu
• Tiêu chí chính
– Tất cả các biến cố tim mạch
• Suy tim nặng hơn
• Nhập viện vì suy tim
33
TL: Januzzi JL et al J Am Coll Cardiol 2011; 58: 1881-1889
Trang 3475 b/n
Trang 35Kết quả: tiêu chí phụ
P =.001
NB: 0 cerebral ischemia events in either arm
NB: 3 of 4 CV deaths in NT-proBNP arm
occurred after elective withdrawal from study
P =.002 P =.72 P =.41
P =.52
SOC NT-proBNP
35
Trang 36Kaplan-Meier Analysis
Days from enrollment
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
36
Trang 37BNP và NT Pro BNP có vai trò trong tiên lượng HCĐMV cấp
Trang 38B-type Natriuretic Peptides
Pre-Pro-BNP 1-134
26-aa signal sequence
N-terminal Pro-BNP 1-76 BNP 77-108
Pro-BNP 1-108
t 1/2 = 18 min
WALL
BNP, NT- proBNP = Venticular Overload markers
TL: adapted from Januzzi JL Havard Medical School, MGH
Trang 39James, et al, Circulation 2003
NT-proBNP và tiên lượng HC
ĐMV cấp
Trang 40Phối hợp giá trị NT-proBNP và Troponin T
xác định nhóm nguy cơ cao
0 20 40 60
Death (%)
T Jernberg et al Circulation 2003
Trang 41NT-proBNP trong HC/ ĐMV cấp:
Tầm quan trọng của đo nhiều lần
Trang 42NT-proBNP và TnT giúp lựa chọn biện
pháp điều trị HCĐMV cấp
Invasive Conservative
James, et al, Circulation 2006
Trang 43Các điểm chính của proBNP/HCĐMV cấp
NT-• Tiên đoán mạch và độc lập tử vong hoặc suy tim
• Cần đo lúc nhập viện 24-72 giờ và 3-6 tháng
• HCĐMV cấp: NT-proBNP > 250 ng/L kéo dài dẫn đến tiên lượng xấu
• Nồng độ NT-proBNP: có thể hữu ích hướng dẫn điều trị can thiệp ĐMV
43
Trang 44Kết luận
• NT-proBNP là chỉ điểm sinh học hữu ích trong:
– Chẩn đoán sớm suy tim – Theo dõi điều trị suy tim nặng – Tầm soát suy tim trên quần thể dân chúng – Yếu tố tiên lượng trong hội chứng ĐMV cấp
• Nghiên cứu PROTECT (2011): chứng minh hiệu quả hướng dẫn điều trị bằng NT-proBNP