1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bs tung tong quan benh hoc co xuong khop

173 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 8,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I MỤC TIÊU:MR Arthrogaphy được sử dụng để đánh giá các tổn thương phức hợp sụn viền-dây chằng bao khớp trước dưới, dây chằng ổ chảo cánh tay dưới và các tổn thương khác đi kèm rách bán p

Trang 1

TỔNG QUAN BỆNH LÝ CƠ XƯƠNG KHỚP

BS CK I Mã Nguyễn Minh Tùng

Trang 2

MỤC TIÊU:

- Giới thiệu một số hình ảnh về bệnh lý cơ xương khớp

- Vai trò của chẩn đoán hình ảnh

- Trình bày gồm: bệnh lý thường gặp khớp vai, gối, cổ chân, viêm khớp, bệnh cơ, …

Trang 3

T1WI and arthrogram show high signal itensity in supraspinatus tendon

KHỚP VAI

Trang 4

Biceps tendon and superior labrum

Trang 7

ĐẦU DÀI GÂN NHỊ ĐẦU GÂN CƠ DELTA

Trang 9

GÂN CƠ TRÊN GAI BỊ RÁCH

Trang 10

BS MÃ NGUYỄN MINH TÙNG

CASE REPORT

Trang 11

A sixty fourth year old right-hand dominant woman reported a two-year history of pain in the left shoulder She did not recall any

particular injury or accident, but the pain

started in severity and Range of Motion is

limited She rested the shoulder for three

months, but the pain persisted A magnetic

resonance imaging scan was done by her

primary care physician at MEDIC center

Trang 12

Subacromial impingement

Acromion is normal

Trang 13

Thickened increased signal posterior supraspinatus and partial tear

Trang 14

Subchondral cystic change (similar Hill-Sachs lesion) Undersurface partial infraspinatus tear.

Trang 15

Hypointense subchondral cyst

Synovitis

Osteochondral impaction of Posterosuperior humeral head Partial articular surface tear.

Trang 16

SLAP lesion

(Superior labrum from anterior to posterior)

Trang 17

Tearing of the Posterosuperior glenoide labrum

Sagittal PWI fat sat

Trang 18

Usually, there is enough room between the acromion and the rotator cuff to allow the tendons

to slide easily underneath the acromion as the arm is raised.

Each time the arms are raised, there is rubbing on the tendons and the bursa between the

tendons and the acromion,

which is called impingement

Subacromial impingement

Trang 19

Definition : Impingement of undersurface, posterior supraspinatus and anterior undersurface infraspinatus by posterosuperior labrum and humeral head.

Poeterosuperior glenoid impingement

(Internal impingement)

Trang 20

CLINICAL ISSUES

Most common signs/symptoms: Pain with abduction and external rotation

Clinical profile:

Athletes participating in overhead throwing sports.

Non athletes who frequently abduct and externally rotate the arm (occupational)

TREATMENT

1 Physical therapy: Rotator cuff strengthening.

2 Arthroscopic debridement of rotator cuff and labral fraying.

3 Repair rotator cuff tear.

4 Humeral head derotational osteotomy.

Trang 21

MẤT VỮNG KHỚP VAI TRƯỚC

(ANTERIOR GLENOHUMERAL INSTABILITY),

VÀ VAI TRÒ CỦA MR ARTHROGRAPHY.

Ma N M Tung MD *

Vo H Thanh MD * Nguyen T Anh MD **

Nguyen N Khoi MD * Phan T Hai MD *

(*) Medic Medical center

(**) Orthopaedic and Traumatic Hospital

Trang 22

I) MỤC TIÊU:

MR Arthrogaphy được sử dụng để đánh giá các tổn thương phức hợp sụn viền-dây chằng bao khớp trước dưới, dây chằng ổ chảo cánh tay dưới và các tổn thương khác đi kèm (rách bán phần gân chóp xoay, SLAP lesion, Hill Sachs…) trong bệnh lý mất vững khớp vai trước.

I- MỤC TIÊU.

II- GIỚI THIỆU.

III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

IV- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.

V- KẾT LUẬN.

Trang 23

Hippocrates đã ghi nhận các trường hợp mất vững khớp vai trước trong

y văn.

Năm 1923, Bankart mô tả những tổn thương của trật khớp vai sau chấn thương trong tạp chí British Medical Journal

Năm 1948, Putti-Platt

Năm 1954, Latarjet mô tả và đề ra các thức điều trị Bristow.

Ngày nay mất vững khớp vai trước được hiểu như là một chấn thương của mô mềm hoặc xương, làm cho đầu xương cánh tay bị bán trật hoặc trật ra khỏi ổ chảo, làm mất chức năng khớp vai.

II) Giới Thiệu:

1- Mất vững khớp vai trước là gì? Các tổn thương thường gặp là gì? 2- Thế nào là MR Arthrography? cách thực hiện như thế nào?

Trang 24

Bankart and variants Bankarts’s lesion

Trang 25

IGL tear

(rách dây chằng ổ chảo-cánh tay dưới)

SLAP lesion: superior labrum from

anterior to posterior lesion or tear

Trang 26

Partial Supraspinatus tear

(Rách bán phần gân cơ trên gai)

Partial subscapularis tear

(rách bán phần gân cơ dưới vai)

Trang 28

Thuận lợi và bất lợi

Trang 31

Hồi cứu 18 trường hợp chụp MR Arthrography tại Trung Tâm Y Khoa Medic từ 08/2006 đến 8/2007 Qua đó chọn lọc được 10 case (56%) được xác nhận lâm sàng là mất vững khớp vai trước, có tuổi từ 16 đến 70 tuổi , trong đó có 6 nam và 4 nữ

Các bệnh nhận này đều được khảo sát MR Arthrogaphy, với máy cộng huởng từ GE CVI họăc Signa 1.5T

Coil chuyên dụng là shoulder surface coil

Các lát cắt sagittal, coronal, axial T1W fat sat TR 700, TE 16-20.

Và được tiến hành sau 15 phút tính từ lúc bơm (10-20 ml) dung dịch

Gado+Normal Saline tỉ lệ 1/250, vào bao khớp vai.

III) Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:

Trang 32

Ghi nhận 7 ca (70%) có tổn thương phức hợp sụn viền dây chằng bao

khớp trước dưới với nhiều mức độ khác nhau (Bankart và variants

Bankart’s lesion) , 2 ca (20%) có tổn thương Hill Sachs, 4 ca (40%) có rách bán phần gân chóp xoay (rách gân cơ dưới vai và trên gai, không ghi nhận được ca nào rách gân cơ dưới gai), 3 ca (30%) có tổn thương SLAP, và 1

ca (10%) có tổn thương dật sứt hòan tòan dây chằng ổ chảo cánh tay dưới, phần gắn vào sụn viền dưới Có 1 ca (10%) duy nhất hầu như không phát hiện được tổn thương

IV) Kết quả và bàn luận:

Trang 33

Inferior ligamentous

Trang 34

labral-Shows the IGL

(arrow)

attached to the

labrum

Trang 36

Axial, fat-sat T1WI

MR image (750/16) shows a large

anteroinferior bony Bankart lesion And Hill Sachs fracture (arrows)

Trang 37

Oblique sagittal, fat-suppressed, T1-weighted MR image (750/20) shows a large anteroinferior Bankart lesion

Trang 38

SLAP type II

Type II SLAP lesion.Oblique coronal and sagittal, fat-suppressed, T1-weighted image (700/20) shows complete separation (arrow) of the bicipital-labral complex from the superior glenoid rim

Trang 39

Oblique coronal fat-suppressed, T1-weighted

image (750/20) shows IGL

complete tear

Trang 40

Axial fat sat T1WI (750/16) shows partial subscapularis tendon tear

Trang 41

Oblique coronal and sagittal fat sat T1WI (750/20) shows partial

supraspinatus

tedon tear

Trang 42

Trong đề tài của chúng tôi, cho thấy rằng tổn thương thường gặp nhất trên MR Arthrography của bệnh lý Anterior Glenohumeral Instability (AGI), là

Bankart’s lesion (70%), điều này cũng phù hợp với y văn, Taylor and Arciero báo cáo tỉ lệ này hơn 90%, Amin Afsari và cộng sự là 85%.

Các tổn thương khác trong báo các của chúng tôi chiếm tỉ lệ từ 10-40%,

Amin Afsari và cộng sự là từ 26-100%.

Các tác giả Chandnani et al, Palmer et al, Palmer and Caslowitz, and Tirman

et al, cho rằng độ nhạy và độ chuyên của MR Arthrography là 89% và 96%,

của chúng tôi là 90%.

BÀN LUẬN

Trang 43

MR Arthrography có thể phát hiện chính xác các tổn thương trong bệnh lý mất vững khớp vai trước, gây trật khớp vai tái hồi, góp phần rất lớn vào viêc hiểu rõ cơ chế bệnh sinh và

phương thức điều trị cho bệnh nhân.

MR Arthrography là phương tiện hữu ích giúp đánh giá bệnh

lý AGI trước phẫu thuật nội soi, và đặc biệt giúp chọn lọc các bệnh nhân nên phẫu thuật mở.

V) Kết luận:

Trang 44

Cases report

BS MÃ NGUYỄN MINH TÙNG

PK CXK- MRI- TT Y KHOA MEDIC

Trang 45

BN nữ 54 tuổi, đến khám bệnh vì đau vai phải, giới hạn vận động vai phải > 3tháng, đã điều trị nhiều nơi chưa giảm.

Khám lâm sàng: HC Frozen shoulder.

Không ghi nhận tiền sử chấn thương vai, không chơi thể thao.

- CĐ sơ bộ: Td rách bán phần gân chóp xoay.

- Chẩn đóan PB: Viêm bao khớp dưới vai.

Đề nghị: MRI

CASE 1:

Trang 46

cyst

Hình coronal T1WI (580/22) cho thấy gân cơ trên gai tăng tín hiệu, phù hợp với chẩn đóan rách bán phần Sụn viền trên bị rách kiểu SLAP type I, có liên quan đến tổn thương dạng nang vùng cổ xương bả vai.

Hình coronal T2WI (3500/98) fat sat cho thấy gân

cơ trên gai tăng tín hiệu, phù hợp với chẩn đóan

rách bán phần Sụn viền trên bị rách kiểu SLAP

type I, có liên quan đến tổn thương dạng nang

vùng cổ xương bả vai.

Trang 47

diffuse abnormal signal intensity

in atrophied infraspinatus muscle

Trang 48

Hình sagittal PWI (3000/41) Fat sat cho thấy rách sụn viền kiểu SLAP, Tổn thương dạng nang nằm ở vị trí giữa cơ trên gai và dứơi gai

Hình sagittal PWI (3000/41)

Fat sat cho thấy có tín hiệu

dịch vùng gân cơ trên gai phù

hợp với CĐ: rách bán phần

Trang 49

Hình minh họa vị trí của nhánh thần kinh trên vai (suprascapular nerve)

Hình coronal T2WI (3500/98) cho thấy 1 tổn thương dạng nang (tín hiệu cao), nằm ở vị trí cổ xương bả vai, trên cơ dưới gai và dưới cơ trên gai Gây chèn ép nhánh thần kinh trên vai.

(2)

Trang 50

BN: Nam 40tuổi, đến khám bệnh vì teo cơ vùng sau vai tình cờ phát hiện khi soi gương, không giới hạn vận động khớp vai, đau vùng cơ dưới gai khi đè ấn.

CASE 2:

Trang 51

BN: được thăm khám để tìm nguyên nhân teo cơ.

Dấu Spurling sign (-), PXGC bình thường 2 tay.

Không có dấu yếu liệt.

Apprehension test (-).

ROM bình thường.

Ấn đau vùng cơ dưới gai.

CĐ sơ bộ: teo cơ dưới gai khu trú nghĩ đến chèn ép thần kinh tại chổ, hoặc do bệnh lý cơ nguyên phát.

Đề nghị: MRI khớp vai

Trang 52

Ghi nhận tăng tín hiệu vùng cơ dưới bả trên hình coronal T2WI Fat sat (3500/99).Tổn thương dạng nang nằm sau trên cơ dưới gai

Trang 53

Hình coronal T1WI (580/22) cho thấy 1 tổn thương dạng nang (tín hiệu thấp), nằm

ở vị trí cổ xương bả vai, trên cơ dưới gai và dưới cơ trên gai

Hình sagittal PWI Fat sat (3000/41), cũng cho hình ảnh tương tự về vị trí của tổn thương, vị trí này cũng chính là vị trí của nhánh thần kinh trên vai (suprascapular)

Trang 54

Hình axial T1 (580/22), T2WI (3500/90) fat sat cho thấy cơ dưới gai bị viêm teo

và thóai hóa mỡ

Trang 55

DISCUSSION

- Qua 2 cases ghi nhận tổn thương cyst có liên quan đến rách sụn viền (Labral tear), hoặc rách bao khớp- sụn viền (glenoid labralcapsular tear)

- Cơ chế sinh lý bệnh chưa được biết rõ Giả thuyết được chấp nhận là

do tràn dịch khớp xuyên qua vị trí rách bao khớp vào mô kế cận.***

- Cyst có thể gây đau, hoặc đau là do nguyên nhân chèn ép nhánh thần kinh trên vai gây hậu quả viêm teo cơ thoái hóa của cơ dưới gai.

- Labral cyst có thể đi kèm nguyên nhân khác (Partial rotator cuff tear, SLAP Lesion), làm mất vững khớp vai (Instability shoulder)

*** Phillip F J Tirman MD et al association of glenoid labral cysts with labral tear and

glenohumeral instability Radiology 1994, 190: 653-658.

Trang 56

MRI là phương tiện tốt nhất để chẩn đóan.

SA có thể thấy được nang sụn viền, nhưng thường khi đánh giá chóp xoay hay bỏ sót vùng ngách gai vai ổ chảo.

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÁC DẤU HIỆU TRÊN MRI CỦA LABRAL CYST:

1- Vị trí: thường là ở ngách gai vai và ổ chảo (spinoglenoid notch), chổ tiếp giáp của gân trên gai và dưới gai, gây chèn ép nhánh xa của thần kinh trên vai.

2- Hình dạng có thể dẹt hoặc tròn thường là có nhiều cyst

(multiloculated), kích thước thay đổi từ vài mm- vài cm.

3- Tín hiệu cao trên T2WI, PWI Fat sat và thấp trên T1WI Các dấu hiệu kèm theo có thể là rách sụn viền, rách chóp xoay, teo cơ dưới gai và họăc trên gai.

Trang 57

Biểu hiện lâm sàng của bệnh labral cyst đa dạng thường hay nhầm lẫn với bệnh lý chóp xoay.

86% trường hợp có biểu hiện TC của chèn ép nhánh thần kinh trên vai***

Vì vậy TC teo cơ vùng cơ trên gai và dưới gai là rất thường gặp, do đó bệnh

có thể gặp ở nhiều chuyên khoa khác nhau (thần kinh, cột sống, cơ xương khớp …)

Nếu chẩn đóan sớm và chính xác khi chưa diễn tiến teo cơ thì khả năng phục hồi sau phẫu thuật nội soi là rất tốt

CONLUSIONS

*** Phillip F J Tirman MD et al association of glenoid labral cysts with labral tear and

glenohumeral instability Radiology 1994, 190: 653-658.

Trang 58

Contracture of the Deltoid

Muscle: Evaluation with MRI

MA NG.M TUNG MD CT-MRI DEPT.

MEDIC CENTER

Trang 59

Patient: Male, 13yo

Chief complain: Muscle atrophy, pain, mass in Left shoulder

Other Hospital refers Medic center: MRI Left

shoulder

Trang 60

The diagnosis of DC was established by visualization

of typical hypointense cords in the deltoid muscle on all pulse sequences

Trang 61

MR image corresponding to reveals pattern II lesion with multiple hypointense nodules in intermediate deltoid Note hypointense mature fibrotic foci.

Trang 62

MR image corresponding to reveals pattern II lesion with several hypointense fibrotic areas in intermediate deltoid Note presence of relatively immature fibrosis with slight hyperintensity between thick hypointense fibrotic cords.

Trang 63

Characteristicmanifestations of deltoid contracture (DC) include a palpable fibrous cord within the

deltoid muscle, limitation of adduction and flexion

of the glenohumeral joint, winging (lateroanterior rotation), or lateroinferior rotation of the scapula

Fibrous cord formation within the deltoid is the key finding for diagnosing DC

INTRODUCTION

Trang 66

Subacromial impingement syndrome

Trang 68

Intramuscular injection can induce local hemorrhage, ischemia, necrosis, and chemical myositis Repeated intramuscular injections, however, can lead to fibrosis

of the injection sites

DISCUSSION

Trang 69

Among the three deltoid portions, the intermediate portion is the preferable site for intramuscular

injection

Trang 70

However, the intermediate portion with short

muscle fibers is most susceptible because even fibrosis of only a few short muscles easily can lead to coalition of the interspersed tendons and subsequent development of DC

Trang 71

DC can lead to decreased muscle strength in

flexion, extension, and limited adduction of the shoulder

Distal release and partial resection of the fibrotic masses, if necessary, result in excellent recovery.

MRI has been reported as the best technique to delineate the hypointense fibrous cords in the deltoid muscle

CONCLUSIONS:

Trang 72

Avulsion of the Posteromedial Tibial

Plateau by the Semimembranosus Tendon: Diagnosis with MR Imaging

Trang 73

History and clinical:

A 43-year-old man’s right knee gave out while he was playing tennis There was immediate pain, swelling, and effusion Initial clinical

evaluation revealed no definite instability Radiographs of the knee was normal MR imaging revealed tears of the anterior cruciate ligament

and posterior horn of the medial meniscus, a moderate joint effusion, and focal bone derangement at the insertion the central tendon of the semimembranosus

Trang 74

Schematic of the Semimembranosus tendon insertion site

Trang 75

Bone abnormalities involving the posteromedial tibial plateau are

uncommon The fracture is very difficult to detect when the avulsed fragment

is not displaced.The frequency of this type of fracture is probably greater,

owing to the diagnostic limitations of conventional radiographs in its

detection

Posterolateral tibial plateau fractures, which are very often associated with avulsion fractures of the posterior cruciate ligament

Avulsion fractures noted at the posteromedial corner of the tibia may be

dismissed as capsular in origin Furthermore small avulsion fractures about the knee may be missed if oblique projections are omitted

Introduction

Trang 76

ACL was torn.

Trang 77

Avulsion fracture of the semimembranous tendon insertion site and posterior horn of medial meniscus is torn.

Sagittal PWI (4200/35) FAT SAT

and sagittal T1WI (600/20)

Trang 78

Impaction injury of the tibial plateau and avulsion

fracture of the semimembranous tendon insertion site.The central tendon itself was normal in appearance as determined with MR imaging

Trang 79

Sagittal PWI (4200/36) FAT SAT shows the lateral condylopatellar sulcus is deep and bone contusion

Trang 80

An abnormally deep lateral condylopatellar sulcus has been attributed to an impacted osteochondral fracture.

Trang 81

Sagittal T1WI (600/20) shows osteochondral fracture

Trang 82

The lateral femur bone contusion (white arrows)

MCL was normal (yellow arrow) and a

moderate joint effusion (red arrows)

as determined with MRI

Ngày đăng: 16/09/2017, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình coronal T2WI (3500/98) fat sat cho thấy gân - Bs tung   tong quan benh hoc co xuong khop
Hình coronal T2WI (3500/98) fat sat cho thấy gân (Trang 46)
Hình coronal T1WI (580/22) cho thấy gân cơ  trên gai tăng tín hiệu, phù hợp với chẩn đóan  rách bán phần - Bs tung   tong quan benh hoc co xuong khop
Hình coronal T1WI (580/22) cho thấy gân cơ trên gai tăng tín hiệu, phù hợp với chẩn đóan rách bán phần (Trang 46)
Hình sagittal PWI (3000/41) Fat sat  cho thấy rách sụn viền kiểu SLAP,  Tổn thương dạng nang nằm ở vị trí  giữa cơ trên gai và dứơi gai - Bs tung   tong quan benh hoc co xuong khop
Hình sagittal PWI (3000/41) Fat sat cho thấy rách sụn viền kiểu SLAP, Tổn thương dạng nang nằm ở vị trí giữa cơ trên gai và dứơi gai (Trang 48)
Hình minh họa vị trí của nhánh thần kinh trên vai (suprascapular nerve) - Bs tung   tong quan benh hoc co xuong khop
Hình minh họa vị trí của nhánh thần kinh trên vai (suprascapular nerve) (Trang 49)
Hình coronal T1WI (580/22) cho thấy 1 tổn thương dạng nang (tín hiệu thấp), nằm - Bs tung   tong quan benh hoc co xuong khop
Hình coronal T1WI (580/22) cho thấy 1 tổn thương dạng nang (tín hiệu thấp), nằm (Trang 53)
Hình axial T1 (580/22), T2WI (3500/90) fat sat cho thấy cơ dưới gai bị viêm teo - Bs tung   tong quan benh hoc co xuong khop
Hình axial T1 (580/22), T2WI (3500/90) fat sat cho thấy cơ dưới gai bị viêm teo (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w