Tạo hình đàn hồi Sóng biến dạng Shear Wave Elastography.. và tạo hình đàn hồi sóng biến dạng Shear Wave Elastography... Ung thư có xu hướng cứng nhiều hơn so với các mô xung quanh SR ca
Trang 1Bs Lê Thanh Liêm Khoa Siêu Âm, Trung Tâm Y Khoa Medic
Trang 21. Tổng quan
2. Nguyên lý – Phân loại
3. Tạo hình đàn hồi Biến dạng mô (Strain Elastography)
4. Tạo hình đàn hồi Sóng biến dạng (Shear Wave
Elastography)
5. Ứng dụng của siêu âm đàn hồi trong bệnh lý Gan,
Tuyến vú, Tuyến giáp và Các cơ quan khác
7. Kết luận
Trang 32/22/2017 3
K J Parker et al, Imaging the elastic
properties of tissue: the 20 year
perspective
Phys Med Biol 56 (2011) R1–R29, USA
Siêu âm đàn hồi _ bước ngoặc mới trong ngành siêu âm chẩn đoán
Trang 42/22/2017 4
Đo đàn hồi tĩnh cho vú và khối u tiền liệt tuyến, đã được báo
cáo vào năm 1991 bởi Ophir và cs
Tạo hình đàn hồi dùng lực bức xạ âm (Sugimoto, 1990) tác động trực tiếp trong mô đó là shear wave elasticity imaging
Tại Việt Nam: TE (Medic – 2005) SSI, ARFI, HiRTE, GE (Strain Elastography – Shear Wave Elastography)
Tương lai: Siêu âm đàn hồi khối (Bulk Elastography)
Trang 62/25/2016 6
Siêu âm đàn hồi là một chiều kích mới của siêu âm chẩn đoán
để khảo sát độ cứng của mô (Sờ ảo - Virtual Touch)
Siêu âm đàn hồi giúp chẩn đoán các bướu mô mềm chính xác hơn, làm giảm việc sinh thiết không cần thiết
Trang 7B – Mode
Phản âm
Giải phẫu
Doppler Chuyển động Dòng máu chảy
Strain Cấu trúc cơ học
Độ cứng mô
Gia tăng sự tin cậy của chẩn đoán: nhờ thu thập và kết hợp nhiều thông tin hơn
Trang 8 Với cùng một lực tác dụng, mô mềm biến dạng nhiều và mô
càng cứng biến dạng càng ít Điều đó được mã hóa màu thành
bản đồ đàn hồi (Elastogram)
Nhiều loại mô mềm có cùng phản âm nhưng có độ cứng khác nhau
Trang 9 Có 2 loại sóng âm, Sóng dọc đè nén vào mô làm cho mô biến dạng và sinh ra Sóng biến dạng (Shear Wave) là sóng ngang
Trang 10Độ cứng mô càng tăng thì vận tốc sóng biến dạng càng tăng
Mô đun đàn hồi = Hệ số tỷ lệ stress/strain (Pascal)
2/25/2016
Trang 11- Siêu âm có nhiều cách tạo hình đàn hồi, được phân làm 2 loại chính: tĩnh
(Quasi-static) và động (dynamic)
Gọi là tĩnh khi mô phản ứng với một sự đè ấn chậm
Gọi là động khi mô phản ứng với sự đè ấn nhanh hoặc rung động
và tạo hình đàn hồi sóng biến dạng (Shear Wave Elastography)
Quasi-static Dynamic
Trang 12- Dùng đầu dò đè ấn rất nhẹ (thường < 0,5 mm), mô dời chỗ được đo ở mỗi
Trang 13- Mức độ dời chỗ mô sẽ được hiển thị trên elastogram, màu sắc của tổn
trên nền trắng
Trang 14 Strain elastography đã được áp dụng rất rộng rãi
Việc phân biệt lành và ác dựa vào:
(1) Độ cứng tương đối của tổn thương (Elasticity Score - ES) dựa theo
Elastogram
(2)Tỷ lệ diện tích của tổn thương trên Elastogram so với hình siêu âm
B-Mode (Area Ratio - AR)
Ung thư thường xâm lấn mô xung quanh, tạo ra một viền cứng hiển thị trên elastogram mà không thấy được trên hình siêu âm B-Mode (AR cao)
(3) Tỷ lệ độ biến dạng của tổn thương so với mô xung quanh (Strain
Ratio - SR)
Ung thư có xu hướng cứng nhiều hơn so với các mô xung quanh (SR cao), trong khi tổn thương lành tính thường có độ cứng tương tự mô xung quanh (SR thấp)
Trang 15 Strain Elastography: Tạo hình đàn hồi “tĩnh” – hay “động”?
Có nhiều cách gọi khác:
“Sonoelastography”
“External Compression Elastography”
“Freehand Compression Elastography”
Hạn chế của kỹ thuật: lệ thuộc vào người khám, tạng nằm sâu
Trang 16Shear Wave Elastography: Thuộc loại tạo hình đàn hồi “động”
(strain) Tạo sóng biến dạng truyền chậm qua mô (shear wave) Dùng siêu âm theo dõi (tracking)
Trang 17Siêu âm đàn hồi sóng biến dạng (Shear wave Elastography):
Siêu âm đàn hồi thoáng qua (Transient elastography -Fibroscan)
Tạo hình xung lực bức xạ âm (ARFI - acoustic radiation force
Trang 182/25/2016 18
Sau đó truyền vào gan
dạng, lập lại 10 lần (kPa)
nghiên cứu chứng minh độ chính xác
cao
hóa gan không đồng dạng không thấy
được vùng ROI
Trang 19 Kỹ thuật SSI: nhiều chùm xung đẩy (Pushing beams) được tạo ra theo độ sâu tăng dần trong mô Một chùm xung đẩy tương ứng với lực bức xạ âm, làm dời chỗ mô gan vài μm Các chùm xung đẩy nối tiếp ở
5 độ sâu cách nhau 4,25 mm, tạo ra nón sóng biến dạng lan truyền trong mô Kết quả kPa hoặc m/s
Trang 202/25/2016 20
GE Shear Wave Elastography
- Elastogram
- Quantitative tissue stiffness (kPa hoặc m/s)
GEHealthcare - Whitepaper - LOGIQ E9 Shear Wave Elastography
Trang 2121
White Paper : Tissue Strain Analysis, John Benson BS, RDMS, RDCS
Trang 22 Xung lực âm (# 2,67 MHz) tạo lực nén vào mô trong thời gian rất ngắn (# 0,1s) mô di chuyển khoảng 1 đến 20 microns và trở lại vị trí cũ
hồi VTI (Virtual Touch Tissue Imaging)
Tissue Quantification) nhờ chùm sóng âm siêu nhạy (tracking beam, PRF
thấp) do đầu dò phát ra
Trang 23VTIQ
Trang 242/22/2017 24
hóa gan không xâm lấn đầy hứa hẹn
tương ứng với các giai đoạn xơ hóa ở bệnh nhân viêm gan mạn
có tương quan với độ đàn hồi Young Do đó tốc độ siêu âm SV phản ánh chặt chẽ các đặc điểm đàn hồi
SV 1589 m/s hay cao hơn có nghĩa là chai gan (cirrhosis) với độ chính xác,
độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và âm tính lần lượt là 80%, 82%, 76%, 70%, và 86%
Trang 26- Xơ hóa gan (Liver Fibrosis) hay Xơ gan (Cirrhosis) là một hệ quả của tất
cả các bệnh gan mãn tính và tiến triển
- Gan bình thường: Độ nhớt cao,
Vận tốc thấp, Độ cứng thấp
- Xơ Gan: Giàu collagen, Vận tốc
cao, Độ cứng cao
http://www.epgonline.org
Trang 27 Xâm lấn:
Những bất lợi của sinh thiết gan: Tốn kém, phải nhập viện và Biến
chứng (1/1000) như Đau (30%), chảy máu đáng kể (1-2%), Tử vong: 0,01-0,3% , Khó lập lại, Không nhạy để phát hiện tiến triển hay hồi phục,
Các phương pháp không xâm lấn:
Tests máu: APRI Index, Fibro Test, … Độ nhạy và đặc hiệu thấp.
Trang 29 Ưu điểm:
hiện, dễ làm lại; Có tính lập lại
quy (B-Mode và Doppler) trong cùng một lần khám, là lợi thế rất lớn, giúp đánh giá toàn diện và chẩn đoán chính xác hơn
Shear wave-based Elastography:
- Transient elastography
- ARFI - acoustic radiation force impulse
- SSI - Supersonic Shear Imaging
Trang 305 kPa
7,1 kPa
F3 8,7 kPa
F4 14,5 kPa
VÙNG ROI
Sinh thiết gan: 1/ 50000
Đo độ đàn hồi gan: 1/500 Vận tốc sóng biến
dạng được tính ở
vị trí 2,5 – 6,5 cm dưới bề mặt da
Trang 3165F, tăng Triglyceride máu và men gan
Sinh thiết gan: Viêm gan mỡ không do rượu Xơ hóa gan F4 (Metavir)
Trang 32 Theo kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật gan: "Các khối u ác tính thường cứng hơn mô gan bình thường và u lành tính.“
Vài báo cáo gần đây cho thấy, Siêu âm đàn hồi gan có thể phân biệt các tổn thương gan khu trú như HCC, di căn gan, adenoma, FNH, u mạch máu gan
Tuy nhiên, giá trị của kỹ thuật ARFI trong chẩn đoán phân biệt U gan vẫn còn nhiều tranh cải:
(1) Heide R et al (Ultraschall Med 2010; 31:405): Giá trị độ cứng cao xảy ra trong lành tính cũng như các tổn thương ác tính Nên không cho phép chẩn
đoán phân biệt giữa chúng
(2) A Gallotti et al (ESGAR 2010, European Journal of Radiology 81 (2012, 451– 455): Nghên cứu 40 tổn thương gan Kết quả: Có sự chồng lấp về độ
cứng giữa tổn thương lành và ác tính
Trang 33 Group I: Metastases and CCC
Trang 3406/12/2016 34
Bn nam, 38 tuổi
Lý do khám: Da ửng đỏ,
tiêu ra máu đỏ tươi
Siêu âm phát hiện:
Nghi Viêm gan
Nốt gan 14x14x13mm
Trang 3506/12/2016 35
Trang 3606/12/2016 36
Bn nam, 38 tuổi
Lý do khám: Da ửng đỏ,
tiêu ra máu tươi
Siêu âm phát hiện:
Nghi Viêm gan
Nốt gan 14x14x13mm
Siêu âm đàn hồi:
Viêm gan mạn _ Fibrosis
(F4)
U gan (HCC? Nốt tái tạo?
Hemangioma? Nốt nhiễm mỡ
khu trú?)
Trang 3706/12/2016 37
Siêu âm đàn hồi:
Viêm gan mạn _ Fibrosis (F4)
U gan Cứng hơn mô gan nền
Nghĩ HCC
Trang 392/22/2017 39
Trang 402/22/2017 40
thuật, nang biến chứng, hạt silicon, bướu sợi tuyến đã biết, hamartoma
theo dõi sau 6 tháng
Khối đặc, bờ đều, trục ngang - đa nang nhỏ - nang biến chứng đơn độc
- Có bất thường nghi ngờ ác tính
- Tổn thương mang đặc điểm lành tính nhưng gia tăng kích thứơc
>2% - 95%
>2 - ≤ 10%
>10 - ≤ 50%
>50 - ≤ 95%
rất cao: halo (+), dày > ngang, bờ không đều hay tạo góc, giãm âm không đều, không di động
> 95%
Trang 41Su Hyun Lee, Practice guideline for the performance of breast ultrasound elastography, Ultrasonography 33(1), January 2014
Trang 42Krouskop TA, Garra BS, Hall T Ultrasonic Imaging, 1998
Siêu âm đàn hồi là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn
Hỗ trợ cho chẩn đoán phân biệt u vú lành tính và
ác tính
Hạn chế sinh thiết không cần thiết
Chỉ ra chỗ sinh thiết phù hợp nhất
Trang 432/25/2016 43
Fatma einhom Moukhtar và
cộng sự nghiên cứu trên 410 bệnh
Trang 442/22/2017 44
Cysts, Score 1
Fibroadenoma, Score 3
Department of Diagnostic lmaging ASS 2 lsontina, Gorizia, ltaly
Medullary carcinoma, Score 5
Trang 452/22/2017 45
2012, W Ben Hassen, Pháp: Đánh giá độ cứng tổn thuơng vú
BIRADS 4 bằng kỹ thuật ARFI:
Nghiên cứu trên 112 tổn thương (62 ác tính, 50 lành tính)
Kết hợp siêu âm thông thường và ARFI (sử dụng Cutoff 2,2 m/s)
có thể tránh được 84% trường hợp sinh thiết không cần thiết:
83% BIRADS 4a; 50% BIRADS 4b; 13% BIRADS 4c
W Ben Hassen et al, Scientific Exhibit, Poster No C-1477, ECR 2012
Trang 4646
2015, Li Tang, et al, China: A novel two-dimensional quantitative
shear wave elastography for differentiating malignant from
benign breast lesions:
Trang 472/22/2017 47
Trang 4806/12/2016 48
dẫn của siêu âm ở 3674 hạt giáp trên 3414 bệnh nhân
Các đặc điểm siêu âm cho thấy có liên quan có ý nghĩa với ác tính:
(1) Có thành phần đặc (solid component),
(2) Echo kém (hypoechogenicity) - echo rất
kém (marked hypoechogenicity),
(3) Có múi nhỏ (microlobulated)
hoặc đường viền không đều (irregular
margins),
(4) Vi vôi hóa (microcalcifications),
(5) Chiều cao lớn hơn chiều rộng
Trang 4906/12/2016 49
Khi số dấu hiệu siêu âm nghi ngờ tăng lên, xác suất phù hợp
và nguy cơ ác tính cũng gia tăng
Các tác giả đề nghị TIRADS:
- Nhóm 3: không có dấu hiệu siêu âm nghi ngờ
- Nhóm 4a: 1 dấu hiệu siêu âm nghi ngờ
- Nhóm 4b: 2 dấu hiệu siêu âm nghi ngờ
- Nhóm 4c: 3 hay 4 dấu hiệu siêu âm nghi ngờ
- Nhóm 5: 5 dấu hiệu siêu âm nghi ngờ
Trang 50(1) Yin Young Kwak, Ultrasound elastography for thyroid nodules: recent
advances, Ultrasonography 2014 Apr; 33(2): 75–82
(2) Xu JM et al, Radiology 2015 Jan;274(1):307
(3) Ghobad Azizi, Thyroid Nodules and Shear Wave Elastography: A New Tool in
Thyroid Cancer Detection, Ultrasound in Medicine & Biology, Volume 41, Issue 11,
Nov 2015, Pages 2855–2865
ES: Elastiscity Score; SR: Strain Ratio; SWV: Shear Wave Velocity.
Trang 51Strain elastographic scores by Rago et al (2007)
Score 1: indicated even elasticity in the whole nodule
Score 2: indicated elasticity in a large part of the nodule
Score 3: indicated elasticity only at the peripheral part of the nodule
Score 4: indicated no elasticity in the nodule
Score 5: indicated no elasticity in the nodule or in the area showing posterior shadowing
Yin Young Kwak, Ultrasound elastography for thyroid nodules: recent advances, Ultrasonography 2014 Apr; 33(2): 75–82
Trang 5206/12/2016 52
Trang 53Có nhiều nghiên cứu cho thấy ứng dụng siêu âm đàn hồi trong chẩn đoán bệnh lý các cơ quan khác như:
Trang 542/22/2017 54
Trang 55 Lao da
Trang 56 Carcinoma tế bào đáy
Trang 581. Palle Lalitha et al, Musculoskeletal Applications of
Elastography: a Pictorial Essay of Our Initial
Experience, Korean J Radiol 2011
May-Jun; 12(3): 365–375)
Sonoelastography in muscles and tendons,
Department of radiology, Genova, Italy - ECR 2015 / C-2384
monitoring of tendinopathy, German researchers
recently reported at the RSNA 2015 meeting in
Chicago
Trang 59 Từ năm 2008, các nhà nghiên cứu ở Ai Cập và Áo, sử dụng siêu âm đàn
hồi thời gian thực để khảo sát mô mềm hay chẩn đoán rách gân ở gân gót, khuỷu tay và vai
Tobias De Zordo và cộng sự, sử dụng siêu âm đàn hồi để đánh giá gân Achilles Khảo sát 25 bệnh nhân bệnh gân mãn tính và 25 người khỏe
mạnh
âm tiêu chuẩn trong việc phát hiện những bất thường gân ở bệnh nhân có
và không triệu chứng
Trang 60 Nghiên cứu khác đánh giá siêu âm đàn hồi 32 bệnh nhân trước
đó chẩn đoán viêm lồi cầu và 28 tình nguyện viên khỏe mạnh
So sánh kết quả với siêu âm tiêu chuẩn và siêu âm Doppler Sonoelastography có độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, và giá trị tiên đoán dương và âm 100%, 89%, 94%, 88% và 100%, so với 95%, 89%, 91%, 88%, và 95% của siêu âm thông thường
Các nhà nghiên cứu từ Ai Cập sử dụng sonoelastography để đánh giá gân trên gai, đã so sánh kết quả với MRI và thấy rằng sonoelastography là một phương pháp nhạy để chẩn đoán rách chóp xoay
Trong tương lai, các nhà nghiên cứu cần xác định lợi ích chẩn đoán, tiên lượng và tiềm năng của siêu âm đàn hồi so với siêu
âm B-Mode và Doppler
Trang 61 Palle Lalitha và cộng sự, Báo cáo kinh nghiệm bước đầu sử dụng kỹ thuật free hand compression trên máy GE, đầu dò linear 8-12 MHz
Musculoskeletal Applications of Elastography: a Pictorial Essay of O
ur Initial Experience, Korean J Radiol 2011 MayJun; 12(3): 365–375)
Trang 62Gân gót cứng ở người trẻ bình thường
Gân gót cứng trung gian ở
người lớn tuổi không có triệu chứng
Gân gót mềm ở người lớn tuổi có triệu chứng
Trang 63b Gân trên gai (Supraspinatus)
Siêu âm đàn hồi thời gian thực cho thấy các thông tin tương tự như gân Achilles
Gân ở người trẻ tuổi không có triệu chứng thường cứng, thể hiện bằng màu xanh chiếm ưu thế Trong khi gân viêm mềm hơn, có màu đỏ
Rách gân trên gai, màu xanh dương và màu xanh lá cây trong hầu hết gân cùng với màu đỏ tại vị trí rách
Các nghiên cứu thực hiện bởi Schreiber et al, nhằm mục đích
sử dụng siêu âm đàn hồi thời gian thực để đánh giá để chẩn đoán teo cơ, thoái hóa mỡ chóp xoay, bất thường tính chất đàn hồi
Trang 64supraspinatus tendon of tear
Normal supraspinatous tendon
Supraspinatous tendinosis
Trang 65c Dây chằng quạ mõm cùng vai
Chóp xoay tiếp xúc với dây chằng quạ mõm cùng vai, do đó độ
co giãn của dây chằng có thể là một yếu tố trong chẩn đoán rách chóp xoay
Nghiên cứu tính đàn hồi của dây chằng này tiếp xúc trực tiếp với chỗ rách: Khi không rách chóp xoay, tỷ lệ căng của các dây chằng quạ mõm cùng vai tương quan nghịch với tuổi (r=-0,825,) Khi rách chóp xoay, tỷ lệ căng của các dây chằng (23,75 ± 15,05) cao hơn so với khi không rách (12,62 ± 7,94) Trong rách chóp xoay,
tỷ lệ căng của các dây chằng bị đau (14,37 ± 10,15) thấp hơn so với dây chằng không đau (33,12 ± 13,59)
Như vậy dây chằng quạ mõm cùng vai trở nên cứng với lão, cứng khi rách chóp xoay và trường hơp có triệu chứng cứng hơn không triệu chứng
Trang 66c Dây chằng quạ mõm cùng vai
Trang 67Rheumatoid arthritis of wrist
- Với siêu âm đàn hồi
- Bao hoạt dịch viêm do nhiễm trùng thường mềm, có màu đỏ
- Trường hợp màu xanh chiếm ưu thế gặp trong viêm bao họat dịch không do nhiễm trùng
Trang 68 Hemangiomas có tính chất mềm, thể hiện bằng màu đỏ chiếm
ưu thế
Neurofibromas cứng chắc hơn, với màu xanh
Median nerve neurofibroma
Hemangioma
e Các tổn thương khác: