TỔNG QUAN • Bệnh lý cơ xương khớp rất thường gặp, phần lớn liên quan đến chấn thương và viêm, liên quan đến hoạt động thể thao hay nghề nghiệp mà gân căng quá mức hay chấn thương lập đi
Trang 1TỔNG QUAN SIÊU ÂM CƠ
XƯƠNG KHỚP
BSCK1 LÊ THANH LIÊM – MEDIC
Trang 3I TỔNG QUAN
• Bệnh lý cơ xương khớp rất thường gặp, phần lớn liên quan đến chấn thương và viêm, liên quan đến hoạt động thể thao hay nghề nghiệp mà gân căng quá mức hay chấn thương lập đi lập lại
• Gân cơ của các chi nằm nông nên rất thích hợp để khảo sát bằng siêu âm với đầu dò tần số cao (7,5
20 MHz)
Trang 6II KỸ THUẬT
Cách khắc phục giới hạn bề rộng đầu dò:
(1) Dùng kết hợp với đầu dò Convex để xem toàn cảnh
(2) Chia đôi màn hình siêu âm sau đó nối hình thủ công
(3) Dùng máy siêu âm có phần mềm tạo hình toàn cảnh Panorama
Nối hình thủ công
Hình Panorama
Trang 7III CHỈ ĐỊNH
Chỉ định siêu âm MSK bao gồm (not limited):
1 Đau hoặc rối loạn chức năng
2 Chấn thương mô mềm hoặc xương
3 Bệnh lý gân hoặc dây chằng
4 Viêm khớp, viêm bao hoạt dịch hoặc bệnh lý lắng
đọng tinh thể (crystal deposition disease)
5 Vật thể trong khoang khớp (Intra-articular bodies)
6 Tràn dịch khớp
7 Dây thần kinh: chèn ép (entrapment), chấn thương,
bệnh lý dây thần kinh, khối u, hoặc sai khớp nhẹ
AIUM Practice Guideline for the Performance of a Musculoskeletal
Ultrasound Examination, 2012 by the American Institute of Ultrasound in Medicine
Trang 8III CHỈ ĐỊNH
8 Đánh giá mô mềm: khối u, phù nề, hoặc tụ dịch
9 Phát hiện ngoại vật trong mô mềm
10 Lập kế hoạch và hướng dẫn thủ thuật xâm lấn
11 Dị tật bẩm sinh hay phát triển
12 Đánh giá sau phẫu thuật hau sau thủ thuật
Kiểm tra siêu âm MSK nên được thực hiện khi có một
lý do y tế hợp lệ Không có chống chỉ định tuyệt đối
AIUM Practice Guideline for the Performance of a Musculoskeletal
Ultrasound Examination, 2012 by the American Institute of Ultrasound in Medicine
Trang 9III CƠ
1 Mô học
• Cơ có 2 thành phần là các sợi
cơ cấu tạo bởi các tế bào cơ và
mô liên kết nâng đỡ
• Sợi cơ Bao sợi cơ (vô
mạch) Bó sợi cơ Bó cơ
Bao bó cơ (chứa mạch máu
nhỏ) Bao cơ
• Khi gộp các đầu cơ lại, các
vách sẽ tạo nên gân
• Cấu tạo bên trong của cơ thay
đổi tùy theo hướng các bó cơ
Trang 10III CƠ
2 Hình ảnh siêu âm cơ bình thường
• Đặc trưng bởi lớp phản âm kém (các bó sợi cơ) và những dải phản âm dày (bao bó cơ và bao cơ)
• Cắt dọc sẽ thấy các đường phản âm dày, song song
• Hình cắt ngang, cơ phản âm kém, rải rác những chấm
và vạch kích cỡ khác nhau, phân bố không đều
• Cạm bẩy :
– Vách gian cơ giống vùng xơ hóa
– Mạch máu trong cơ có thể nhầm với máu tụ nhỏ
– Ảnh giả phản âm dội lại nhiều lần tạo ra các mặt phân cách giống cân mạc cơ
Trang 11III CƠ
2 Hình ảnh siêu âm cơ bình thường
Trang 12III CƠ
2 Hình ảnh siêu âm cơ bình thường
Co cơ và hình ảnh
siêu âm
Trang 13III CƠ
2 Hình ảnh siêu âm cơ bình thường
• Doppler mạch máu cơ trước (a,b) và sau vận động (c,d)
Trang 14III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.1 Chấn thương cơ
• Có 2 loại ngoại lai và nội tại
• Tổn thương nội tại, tiêu biểu nhất là tổn thương trong thể thao
• Tổn thương ngoại lai là hậu quả của chấn thương trực tiếp từ ngoài, hoặc đụng giập hoặc xuyên thấu
• 3 yếu tố quyết định độ nặng của tổn thương: bề mặt,
vị trí và lượng máu chảy
• Vị trí: chủ yếu ở gần nơi bám của các sợi cơ
• Các yếu tố nguy cơ : Cơ bám vào hai khớp, Cơ có bám tận ngắn, cơ bám trên cân
Trang 15• Rách sợi cơ : tụ dịch trong cơ
• Máu tụ : có hình ảnh thay đổi theo thời gian, tụ dịch và tổ chức hóa tiêu máu cục tạo nang (ban đầu phản âm dày, sau đó dần dần giảm phản âm, trống âm)
• Hủy cấu trúc : đám echo kém hay echo dày
• Rách cân mạc : cân mạc mờ hay biến mất hoàn toàn
• Tổn thương cân đơn độc: Biểu hiện dày cân ngoại biên hay dày một nếp trong cơ Máu tụ giữa các cân
Trang 16III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.1 Chấn thương cơ
Biến chứng
• Biến chứng sớm : Huyết khối tĩnh mạch, huyết khối chèn ép
hoặc hội chứng chèn ép khoang
• Biến chứng muộn : Máu tụ mạn tạo nang, sẹo xơ hoá, thoát vị
cơ, vôi hóa và cốt hóa
Sẹo xơ : echo dày, có giảm âm phía sau
Vôi hóa : dãy phản âm dày, có bóng lưng, thường kết hợp với mô xơ sẹo
Trang 17III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.1 Chấn thương cơ
Phân loại theo Peetrons, có 4 mức độ :
• Grade 0 : Siêu âm bình thường hay tổn thương giải phẫu tối
thiểu với máu tụ kín đáo
• Grade 1 : Vùng phản âm kém hoặc dày, không đồng nhất,
không rõ nét, kèm dày cân không tụ máu
• Grade 2 : Đứt một phần với máu tụ, không có co rút cơ
Chọc hút khi phản âm kém và đè ép được
• Grade 3 : Đứt hoàn toàn, kèm co rút cơ
Siêu âm cho phép xác định chẩn đoán cấp cứu, tiên lượng và thực hiện chọc hút giải áp máu tụ hay bilan tiền phẫu
Trang 203.1 Chấn thương cơ
Tổn thương cân đơn thuần
• Giới hạn ở xương nơi cân bám, cứng hơn và kém đàn hồi hơn các sợi cơ
• Dày cân ngoại biên hay dày một nếp trong cơ, không kèm tổn thương rõ ràng các bó cơ
• Máu tụ giữa các cân có khi nhiều, cần chọc hút dưới siêu âm(cơ bụng chân trong-cơ may)
III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
Trang 22Máu tụ tạo nang
Tổn thương cơ bụng chân
Trang 23Sẹo xơ hóa
Chấn thương cũ không đau:
Hình ảnh sẹo sinh âm
Trang 24Thoát vị cơ
Di chứng đứt cân, thường không đau
Khối sờ chạm được, thể tích thay đổi, chủ yếu do co cơ
3.1 Chấn thương cơ
III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
Trang 26Vôi hóa và cốt hóa
Biến chứng thường nhất ở máu tụ trong cơ
3.1 Chấn thương cơ
III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
Ngày 3 Ngày 21
Trang 27• Cần xác định có hoặc không có ngoại vật (kim loại, thủy tinh, gỗ, …) và xác vị trí chính xác của nó trong
ổ áp xe Ngoại vật thường biểu hiện dạng đường thẳng, có phản âm, có thể có bóng lưng
Trang 28III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Nhiễm trùng
• Viêm cơ
Trang 29III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Nhiễm trùng
• Áp xe
Trang 30III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Nhiễm trùng
• Ngoại vật
Trang 31III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Nhiễm trùng
• Ngoại vật
Trang 32III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Nhiễm trùng
• Ngoại vật
Trang 33III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Nhiễm trùng
• Ngoại vật
Trang 34III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Viêm cơ cốt hoá (Myositis Ossificans)
• Chấn thương chiếm ½ các nguyên nhân
• Đặc trưng bởi một khối đau có thể xuất hiện nhanh (vài ngày hoặc vài tuần), tồn tại vài tuần rồi khỏi tự nhiên
• Ban đầu là một khối trung mô giả viêm hóa cốt dần từ ngoại biên đến trung tâm Hình ảnh tiến triển trong một thời gian ngắn
Trang 35III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Viêm cơ cốt hoá
• Bn nữ 15 tuổi, đau vai trái 1 tháng
www.aium.org/loginRequired/membersOnly/caseChallengeSingle.aspx?caseId=12
Trang 36III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.2 Viêm cơ cốt hoá
Trang 37J Ultrasound Med 2004; 23:1031–1034
Trang 39III CƠ
3 Hình ảnh siêu âm cơ bệnh lý
3.4 Bướu cơ
Sarcoma cơ
Trang 41IV GÂN
1 Mô học
- Một số gân đi vào bao
hoạt dịch, một số khác
được bọc bởi mô
quanh gân, số còn lại
được cố định bởi mô
nâng đỡ
- Bao hoạt dịch có cấu
trúc hình ống hai vách,
vách trong sát gân, hai
vách nối nhau ở 2 đầu
Trang 42IV GÂN
2 Hình ảnh siêu âm gân bình thường
• Gân và cân phản âm dày
• Trên mặt cắt dọc có hình sợi mảnh, có thể di động, dễ nhận biết khi ở trong cơ nhưng giới hạn không rõ khi bao quanh bởi mô mỡ có phản âm
• Trên mặt cắt ngang có hình chấm nhỏ, cho số đo chính xác nhất về độ dày gân
• Lưu ý: là phản âm của gân phụ thuộc vào hướng giữa chùm sóng âm và sợi gân, những đoạn không thẳng góc có phản âm kém
• Bao hoạt dịch phản âm kém nhẹ
Trang 43IV GÂN
2 Hình ảnh siêu âm gân bình thường
Trang 44IV GÂN
2 Hình ảnh siêu âm gân bình thường
Trang 45IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
a Chấn thương gân
• Đứt gân là hậu quả của chấn thương mạnh
• Yếu tố nguy cơ: bất thường hình thái (mỏ chim, gai chỗ bám gân hay gai xương), tổn thương thoái hóa mạn tính, bệnh thấp, bệnh gout, điều trị corticoid tại chỗ, thừa cân, tuổi cao, …
Trang 46– Mãnh xương trong trường hợp rứt mãnh xương ;
– Khiếm diện gân do gân tụt lại trong trường hợp đứt hoàn toàn
– Có thể đứt ngang gân hoặc đứt theo trục gân
– Gân dày, không đồng nhất, tràn dịch bao gân, có thể có dịch trong bao hoạt dịch hoặc khớp lân cận
– Kích thước chỗ đứt quyết định điều trị
Trang 48IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
a Chấn thương gân
• Đứt gân cấp : Rách bán phần
Trang 49– Siêu âm động được lựa chọn trong chẩn đoán
• Hậu quả trên cơ sau đứt gân: teo cơ và thoái hóa
mỡ
Trang 50IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
• Mất vững (trật hay bán trật gân):
Trang 52IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
b Viêm gân
Trang 53IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
b Viêm gân vôi hóa cấp tính
Trang 54IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
b Viêm gân vôi hóa cấp trên nền mạn tính
Trang 55IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
c Viêm bao hoạt dịch quanh gân :
• Chấn thương lập đi lập lại và nhiễm trùng là nguyên nhân thường gặp nhất của viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp
• Siêu âm thấy dịch trong bao gân dù lượng rất ít, có thể có phản âm của mảnh vụn bên trong nếu viêm bao gân mủ
• Trong viêm bao hoạt dịch quanh gân mạn, bao hoạt dịch dày lên, phản âm kém, có thể có ít hoặc không
có dịch Bao gân dày có thể cản trở vận động của gân (Viêm bao gân De Quervain)
Trang 56IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
c Viêm bao hoạt dịch quanh gân :
Trang 57IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
d Bệnh viêm khớp dạng thấp
• Rất có ái lực với mô hoạt dịch
• Siêu âm giúp phát hiện tổn thương sớm hơn XQ, nhờ vậy bệnh nhân được điều trị sớm và giảm biến chứng
• Biểu hiện trong khớp: viêm bao hoạt dịch (synovitis), ăn mòn xương (bone erosion)
- Viêm màng hoạt dịch là sự thay đổi bệnh lý thấy sớm nhất Cả siêu âm
và MRI có thể phát hiện trước khi có hiện tượng ăn mòn xương
- Ăn mòn xương: rất phổ biến, có mặt trong 97% bệnh nhân, thường ở giai đoạn trể Đó là hình ảnh gián đoạn bề mặt xương trong khớp, thấy
ở 2 mặt cắt vuông góc nhau, bên trong chứa dịch hay mô viêm
• Biểu hiện ngoài khớp: nốt thấp (Rheumatoid nodules), viêm bao gân (Tenosynovitis)
Trang 58• Siêu âm rất hiệu quả trong chẩn đoán viêm bao gân dạng thấp:
- Thường ảnh hưởng ở bàn tay, cổ tay, nhất là gân duỗi cổ tay trụ
- Màng mạch của bao gân có phản âm kém rất rõ, tăng tưới máu đáng kể, đôi khi có dịch
- Gân cũng bị dày, không đồng nhất, bờ lồi lõm
- Giai đoạn sau gân mỏng rõ rệt, có thể rách bán phần hoặc toàn phần
Trang 59IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
d Bệnh viêm khớp dạng thấp
Emma L Rowbotham and Andrew J Grainger, Rheumatoid Arthritis: Ultrasound
Versus MRI, American Journal of Roentgenology 2011;197: 541-546
VIÊM BAO HOẠT DỊCH KHỚP CỔ TAY / Bệnh nhân nữ, 36
tuổi Viêm khớp dạng thấp
Trang 60IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
d Bệnh viêm khớp dạng thấp
Emma L Rowbotham and Andrew J Grainger, Rheumatoid Arthritis: Ultrasound
Versus MRI, American Journal of Roentgenology 2011;197: 541-546
ĂN MÒN XƯƠNG
(mũi tên): Bệnh nhân
nữ 59 tuổi Viêm khớp dạng thấp Gân Duỗi gân ngón giữa nằm phủ lên chỗ ăn mòn xương (dấu sao)
Trang 61IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
d Bệnh viêm khớp dạng thấp
Emma L Rowbotham and Andrew J Grainger, Rheumatoid Arthritis: Ultrasound
Versus MRI, American Journal of Roentgenology 2011;197: 541-546
NỐT THẤP:
Nốt phản âm kém, không đồng nhất, nằm phía trên bề mặt lưng đoạn gần xương trụ ở bệnh nhân nữ 42 tuổi
Bề mặt duỗi là ở vị trí điển hình
Trang 62IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
d Bệnh viêm khớp dạng thấp
Emma L Rowbotham and Andrew J Grainger, Rheumatoid Arthritis: Ultrasound
Versus MRI, American Journal of Roentgenology 2011;197: 541-546
Bệnh nhân nữ 33 tuổi Viêm khớp dạng thấp : Bao gân duỗi bàn tay phù nề nhiều và tụ dịch
Trang 63IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
e Bướu và giả bướu :
• Bướu tế bào khổng lồ, bướu sụn xương, viêm hoạt mạc dạng lông nốt tích tụ sắc tố (PVNS), nốt thấp trong gân, u vàng ở bệnh nhân tăng lipid máu, nốt Tophi trong bệnh Gout,…
f Hình thái sau mổ : Sẹo xơ, chỉ khâu sau mổ, đóng
vôi
Trang 64IV GÂN
3 Hình ảnh siêu âm gân bệnh lý
f Bướu và giả bướu :
Bướu đại bào bao gân
Trang 65V DÂY CHẰNG
1 Mô học
• Dây chằng có cấu trúc tương tự với gân Dây chằng rất mỏng, nhưng có độ đàn hồi cao do chứa lượng lớn elastin
Trang 66V DÂY CHẰNG
2 Siêu âm dây chằng bình thường
• Dây chằng có hình ảnh dãy phản âm dày nằm sát xương, bờ rõ, đều đặn, dày 2-3mm, song song thẳng hàng khi dây chằng ở vị thế căng
• Khảo sát dây chằng được thực hiện chủ yếu trên đường cắt dọc
Trang 67V DÂY CHẰNG
3 Hình ảnh siêu âm dây chằng bệnh lý
• Dây chằng bệnh lý có phản âm giảm và bề dày tăng
• Bong gân là tổn thương dây chằng, cơ chế điển hình là lực gây toát khớp bên dây chằng bị tổn thương Bệnh nhân đau tự nhiên dai dẳng và đau chói
• Bong gân nhẹ : phản âm kém toàn bộ hay một đầu dây chằng, gián đoạn một phần chỗ bám, dây chằng vẫn còn liên tục và thẳng Có thể có tràn dịch khớp
• Bong gân nặng : gián đoạn hoàn toàn phần trung tâm dây chằng hay đầu gắn và có thể giật đứt xương nơi dây chằng bám, mất tính chất thẳng và căng khi làm nghiệm pháp động, tràn dịch echo kém viền quanh dây chằng
Trang 68V DÂY CHẰNG
3 Hình ảnh siêu âm dây chằng bệnh lý
Trang 69VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
1 Bao khớp – màng hoạt dịch
Trang 70• Để xác định bao khớp cần có điểm tham chiếu giải phẫu chính xác
• Trên siêu âm, bao khớp biểu hiện là dãy mỏng, tăng phản âm Bình thường rất khó để phân biệt được bao khớp với gân và dây chằng lân cận
Trang 72VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
1 Bao khớp – màng hoạt dịch
a Bao khớp
Đánh giá giai đoạn khớp vai hạn chế: Stage 1
Đau vai khi vận động, tăng dần Bao khớp sau dày (>1,2mm), giảm sự mềm mại Màng hoạt dịch dày, tăng tưới máu Ít hoặc không tụ dịch
Trang 73• Bình thường màng hoạt dịch mỏng và khó nhận biết trên siêu âm Tuy nhiên, khi có sự dày lên của màng hoạt dịch và tụ dịch trong khoang hoạt dịch hoặc quanh gân thì siêu âm đánh giá được dễ dàng
Trang 75VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
1 Bao khớp – màng hoạt dịch
b Màng hoạt dịch
Tụ dịch trong khớp gối
Trang 77VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
1 Bao khớp – màng hoạt dịch
c Viêm túi hoạt dịch
• Thường gặp ở túi hoạt dịch dưới cơ delta, mỏm khuỷu, chỏm quay – cánh tay, bánh chè và gót Nguyên nhân thường gặp là do vi chấn thương lập lại
• Giai đoạn cấp, bao hoạt dịch dày, chứa dịch phản âm trống
• Giai đoạn mạn tính dịch có phản âm hổn hợp với các mảnh vụn có phản âm bên trong do các mô hạt, sợi kết tủa và vôi hóa
• Siêu âm Doppler thấy tăng tuần hoàn trong vách dày lên của túi hoạt dịch
Trang 78VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
1 Bao khớp – màng hoạt dịch
c Viêm túi hoạt dịch
Trang 79VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
1 Bao khớp – màng hoạt dịch
• Nang hoạt dịch khớp
Trang 80• Trong hệ thống cơ xương khớp có 2 loại sụn là sụn hyaline và sụn sợi
• Sụn hyaline là phổ biến nhất, được tìm thấy ở sụn khớp và sụn sườn
Trang 812 Hình ảnh siêu âm bình thường
• Sụn hyaline dãy phản âm kém, đồng nhất, gần như trong suốt do hàm lượng nước cao, được giới hạn bởi đường bờ mỏng, phản âm dày và sắc nét
• Bề mặt nông sụn liên tục với khoang hoạt dịch khớp, mặt sâu là chỗ tiếp giáp sụn xương Giao diện sụn – hoạt dịch mỏng hơn giao diện sụn – xương
• Đo bề dày sụn bằng siêu âm rất nhanh chóng, không đau, không xâm lấn và có tính lập lại Bề dày sụn dao động từ 0,1 mm ở sụn mặt khớp đốt gần ngón tay, đến 2,6 mm ở lồi cầu xương đùi
VI NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC
2 Sụn khớp