TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠNKHOA HÓA Phòng thí nghiệm Hóa học tính toán và Mô phỏng BÁO CÁO TỔNG KẾT Tên đề tài: NGHIÊN CỨU BẢN CHẤT LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ CLUSTER GERMANI PHA TẠP KIM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA HÓA Phòng thí nghiệm Hóa học tính toán và Mô phỏng
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU BẢN CHẤT LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ CLUSTER GERMANI PHA TẠP KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DẠNG Ge2M VÀ Ge3M (M=Sc-Zn)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT
Sinh viên thực hiện: Châu Hùng Cường Trần Tường Sơn Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Vũ Thị Ngân
Quy Nhon, 4/2017
Trang 2NỘI DUNG
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 3LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ những năm 1980, khoa học cluster ra đời
và phát triển mạnh mẽ Nhằm tìm ra vật liệu mới, đáp ứng nhu cầu hiện đại và mini hóa
các thiết bị.
Germani
Trang 4- Đã có nhiều nghiên cứu về cluster Ge nguyên chất, pha tạp
(Cr, Mn, Co, Ni, Cu, ) Tuy nhiên các nghiên cứu đa phần tập
trung vào cấu trúc , độ bền và từ tính của cluster.
- Bals và cộng sự* đã trình cho rằng những vòng 3 cạnh , 7
cạnh của cluster Ge có thể là những đơn vị cấu trúc cho
các vật liệu tổ hợp.
- Li và cộng sự** giải thích độ bền của SixGeyM+ (x+y=4; M=Nb,
Ta) do sự lai hóa mạnh p-d và cấu hình vỏ đóng
[1S21P62S21D10]
(*)S Bals et al (2012), Nature communications, 3,897.
(**)Li et al (2016), J Comput Chem., 37(25), 2316.
Bản chất liên kết là vấn đề cốt lõi trong hóa học
…….
Trang 5NGHIÊN CỨU BẢN CHẤT LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ CLUSTER GERMANI PHA TẠP KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DẠNG Ge2M VÀ Ge3M (M = Sc-Zn) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT
Trang 6MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Xác định cấu trúc hình học, độ bền và trạng thái electron của hai dãy Ge2M và Ge3M (M = Sc-Zn) bằng phương pháp hóa học tính toán.
- Tìm ra bản chất liên kết hóa học trong cluster dạng Ge2M và
Ge3M (M = Sc-Zn) bằng các phân tích lý thuyết.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Tối ưu và tính tần số dao động điều hòa của các đồng phân tại mức lí thuyết B3P86/6-311+G(d).
• Phần mềm hóa học lượng tử: Gaussian 03
• Phần mềm phân tích sự phân bố electron: NBO 5.G
• Phần mềm hiển thị: Gaussview 05, Jmol.
Trang 8KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Đồng phân bền của cluster GenM
(n = 2, 3; M = Sc-Zn)
Tính chất của các cluster GenM
Liên kết trong các cluster GenM
Trang 9Đồng phân bền của cluster GenM (n = 2, 3; M = Sc-Zn)
Đồng phân bền của cluster GenM (n = 2, 3; M = Sc-Zn)
Sc 0,00; 2B2 3,24; 6Σ 2,51;8Σu
Ti 0,00; 3B1 2,34; 7Σ 4,20; 1Σg
V 0,00; 4B1 1,20; 4Σ 2,87;8Σg
Cr 0,00; 5B1 0,60; 5Σ 3,24; 7Σg
Mn 0,00; 6A1 1,99; 4Σ 2,79; 4Σg
Fe 0,00; 5B2 1,20; 5Σ 3,15; 5Σg
Co 0,00; 4B1 1,13; 4Σ 3,66; 8Σg
Ni 0,00; 3B1 1,16; 3Σ 3,08; 7Σg
Cu 0,00; 2B1 0,69; 2Σ 2,91; 6Σg
Zn 0,00; 1A1 1,85; 7Σ 4,40; 7Σg
Ge2M
Ge2M
Tất cả các cluster Ge2M đều bền ở dạng tam giác phẳng
với đối xứng cao nhất C2V
Trang 10Đa số các cluster bền ở dạng 3M-b theo quy tắc thế Ge bằng nguyên tử pha tạp ở dạng bền của Ge4, các cluster pha tạp Ti, Fe,
Ni bền ở dạng 3M-a bằng cách thêm nguyên tử pha tạp vào dạng
bền của Ge3.
Ngoài ra, đối với cluster Ge3Cr và Ge3Zn còn
tồn tại đồng phân 3M-d
Sc C s; 0,40; 4A” C 2v; 0,00; 2A2 C 2v; 0,45; 4B1
Ti C 3v; 0,00; 3A1 C 2v; 0,17; 3B2 C 2v; 0,67; 5B1
V C 3v; 0,04; 4A1 C 2v; 0,00; 4B2 C 2v; 0,41; 6A1
Cr C s; 0,62; 7A’ C 2v; 0,00; 5B2 C 2v; 0,52; 5B2
Mn C s; 0,72; 4A” C 2v; 0,00; 6A1 C 2v; 0,82; 4B2
Fe C s; 0,00; 3A” C s; 1,16; 7A’ C s; 0,47; 5A’
Co C s; 0,09; 4A” C 2v; 0,00; 4B2 C 2v; 0,10; 2B1
Ni C 3v; 0,00; 3A1 C 2v; 0,13; 3B2 C1; 0,42; 3A
Cu C s; 0,33; 2A’ C s; 0,00; 2A’ C 2v; 1,36; 4A1
Zn C 3v; 1,76; 1A1 C 2v; 0,00; 1A1 C s; 1,20; 3A”
Ge3M
Ge3M
Ge3V và Ge3Co: có sự cạnh tranh năng lượng của 2 dạng
đồng phân bền
Trang 11Tính chất của các cluster GenM (n = 2, 3; M = Sc-Zn)
Tính chất của các cluster GenM (n = 2, 3; M = Sc-Zn)
BE(GenN) = [E(M) + nE(Ge)-E(GenM)] / (n+1)
n = 2, 3; M = Sc - Zn
Năng lượng liên kết trung bình
Trang 12Bậc liên kết và độ dài liên kết trung bình
GenTi có bậc liên kết đạt cực đại, độ dài liên kết tương đối ngắn Ngược lại, GenCr và GenZn có bậc liên kết thấp, độ dài liên kết lớn.
Kết quả thu được phù hợp với phân tích về năng lượng liên kết trung bình Ge2,3Ti bền nhất và GenCr, GenZn kém bền nhất
GenTi có bậc liên kết đạt cực đại, độ dài liên kết tương đối ngắn Ngược lại, GenCr và GenZn có bậc liên kết thấp, độ dài liên kết lớn.
Kết quả thu được phù hợp với phân tích về năng lượng liên kết trung bình Ge2,3Ti bền nhất và GenCr, GenZn kém bền nhất
Trang 13Điện tích của M Cấu hình electron trên nguyên tử M lưỡng cực Mômen Điện tích của M Cấu hình electron trên nguyên tử M lưỡng cựcMômen
Sc 0,73 3d1,584s0,664p0,04 6,44 0,86 3d1,644s0,494p0,02 7,22
Ti 0,46 3d2,904s0,604p0,04 5,22 0,08 3d3,334s0,534p0,02 4,75
V 0,31 3d4,044s0,614p0,03 4,19 0,52 3d4,014s0,464p0,02 5,07
Cr 0,41 3d4,944s0,634p0,02 3,96 0,65 3d4,904s0,444p0,02 4,34
Mn 0,65 3d5,474s0,804p0,07 3,76 0,77 3d5,374s0,814p0,04 4,19
Fe 0,45 3d6,694s0,784p0,06 3,00 0,26 3d7,064s0,624p0,03 2,90
Co 0,29 3d7,944s0,724p0,04 2,34 0,53 3d7,814s0,634p0,03 3,27
Ni 0,18 3d9,134s0,654p0,04 1,92 0,12 3d9,314s0,554p0,02 1,89
Cu 0,29 3d9,904s0,784p0,02 1,91 0,43 3d9,894s0,664p0,02 2,54
Zn 0,66 3d9,994s1,234p0,11 2,37 0,72 3d9,994s1,214p0,07 2,46
Liên kết trong các cluster GenM
Liên kết trong các cluster GenM
Điện tích và cấu hình electron trên nguyên tử pha tạp M
Trang 14Để đánh giá mức độ xen phủ của các AO góp phần làm sáng tỏ bản chất các liên kết khảo sát sự biến thiên số electron (∆n) trên AO-3d và AO-4s của M, gọi là ∆d và ∆s: ∆n = |e0 – en|
- Mức độ xen phủ của các obitan 4s lớn hơn obitan 3d
- Các giá trị Δd, Δs biến thiên phù hợp với độ bền của các d, Δd, Δs biến thiên phù hợp với độ bền của các s biến thiên phù hợp với độ bền của các cluster đã khảo sát ở trên, cao ở Ti và thấp ở Cr, Cu, Zn.
- Mức độ xen phủ của các obitan 4s lớn hơn obitan 3d
- Các giá trị Δd, Δs biến thiên phù hợp với độ bền của các d, Δd, Δs biến thiên phù hợp với độ bền của các s biến thiên phù hợp với độ bền của các cluster đã khảo sát ở trên, cao ở Ti và thấp ở Cr, Cu, Zn.
Trang 15αHOMO-6HOMO-6 αHOMO-6HOMO-5 αHOMO-6HOMO-4 αHOMO-6HOMO-3 αHOMO-6HOMO-2 αHOMO-6HOMO-1 αHOMO-6HOMO
αHOMO-6LUMO βHOMO-4HOMO-4 βHOMO-4HOMO-3 βHOMO-4HOMO-2 βHOMO-4HOMO-1 βHOMO-4HOMO βHOMO-4LUMO
Cặp αHOMO-6MO và βHOMO-4MO AO-Ge AO-Ti Loại liên Liên kết Ge-Ge Liên kết Ge-Ti
kết (σ,π)σ,π)) Bậc liên kết Loại liên kết (σ,π)σ,π)) Bậc liên kết αHOMO-6HOMO-6 βHOMO-4HOMO-4 4s σ 1
αHOMO-6HOMO-5 βHOMO-4HOMO-3 4s 3dyz σ* -1/3 σ 1/3 αHOMO-6HOMO-4 βHOMO-4HOMO-2 4pz 4s π) 1/3 σ 1/3 αHOMO-6HOMO-2 βHOMO-4HOMO-1 4px 3dxz π) 1/3 π) 1/3 αHOMO-6HOMO βHOMO-4HOMO 4py σ 1/3 π) 1/3
Σ=5/3 Σ=4/3
3dz2
Phân tích MO định tính:
Ge2Ti
Trang 16Cặp αHOMO-6MO và βHOMO-4MO AO-Ge AO-Cr
Liên kết Ge-Ge Liên kết Ge-Cr Loại liên
kết (σ,π)σ,π)) Bậc liên kết Loại liên kết (σ,π)σ,π)) Bậc liên kết αHOMO-6HOMO-8 βHOMO-4HOMO-4 4s σ 1
αHOMO-6HOMO-7 βHOMO-4HOMO-3 4s 3dyz σ* -1/3 σ 1/3 αHOMO-6HOMO βHOMO-4HOMO 4py σ 1/3 π) 1/3
Σ=1 Σ=2/3
Cặp αHOMO-6MO và βHOMO-4MO AO-Ge AO-Cr
Liên kết Ge-Ge Liên kết Ge-Cr Loại liên
kết (σ,π)σ,π)) Bậc liên kết Loại liên kết (σ,π)σ,π)) Bậc liên kết αHOMO-6HOMO-8 βHOMO-4HOMO-4 4s σ 1
αHOMO-6HOMO-7 βHOMO-4HOMO-3 4s 3dyz σ* -1/3 σ 1/3
αHOMO-6HOMO βHOMO-4HOMO 4py σ 1/3 π) 1/3
Σ=1 Σ=2/3
αHOMO-6HOMO-8 αHOMO-6HOMO-7 αHOMO-6HOMO-6 αHOMO-6HOMO-5 αHOMO-6HOMO-4 αHOMO-6HOMO-3
αHOMO-6HOMO-2 αHOMO-6HOMO-1 αHOMO-6HOMO αHOMO-6LUMO βHOMO-4HOMO-4 βHOMO-4HOMO-3
βHOMO-4HOMO-2 βHOMO-4HOMO-1 βHOMO-4HOMO βHOMO-4LUMO
Ge2Cr
Bậc liên kết hình thức của liên kết Ge-Ti (1,33), Ge-Cr (0,67) được tính toán thông qua phân tích hình ảnh các MO trong cluster Ge2Ti và Ge2Cr rất phù hợp với kết quả khi tính theo phương pháp NBO (1,31 và 0,65
tương ứng)
Bậc liên kết hình thức của liên kết Ge-Ti (1,33), Ge-Cr (0,67) được tính
rất phù hợp với kết quả khi tính theo phương pháp NBO (1,31 và 0,65
tương ứng)
Trang 17KẾT LUẬN
Xác định được các đồng phân bền của hai dãy cluster GenM
(n = 2, 3; M = Sc–Zn)
Xác định được các đồng phân bền của hai dãy cluster GenM
(n = 2, 3; M = Sc–Zn)
Kết quả tính toán về năng lượng liên kết, bậc liên kết, độ dài liên kết Ge-M, sự biến thiên mật độ của các obitan 3d, 4s trên nguyên tử pha tạp M cho thấy các cluster GenTi (n = 2, 3) bền
hơn các cluster khác trong dãy, còn GenCr và GenZn kém bền hơn
Kết quả tính toán về năng lượng liên kết, bậc liên kết, độ dài liên kết Ge-M, sự biến thiên mật độ của các obitan 3d, 4s trên nguyên tử pha tạp M cho thấy các cluster GenTi (n = 2, 3) bền
hơn các cluster khác trong dãy, còn GenCr và GenZn kém bền hơn
Liên kết giữa nguyên tử kim loại và các nguyên tử Ge là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh, bao gồm cả liên kết và
Liên kết giữa nguyên tử kim loại và các nguyên tử Ge là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh , bao gồm cả liên kết và
Trang 18KIẾN NGHỊ
chất lên các cluster bền đã thu được.
Trang 19CẢM ƠN THẦY CÔ, CÁC ANH CHỊ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE VÀ THEO DÕI !
CẢM ƠN THẦY CÔ, CÁC ANH CHỊ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE VÀ THEO DÕI !