1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học năm 2017 ( trọn bộ học kỳ 2)

64 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phút Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gióMục tiêu: Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở những hoa thụ phấn nhờ gió -Cho học sinh đọc thông tin Tạ

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN: SINH HỌC 6

Cả năm : 37 tuần (2 tuần dự phòng) : 70 tiếtHọc kỳ I : 19 tuần (1 tuần dự phòng): 36 tiếtHọc kỳ II : 18 tuần (1 tuần dự phòng): 34 tiết

( Theo khung PPCT mới của BGD&ĐT ban hành năm học 2009 - 2010 và theo hướng dẫn điều chỉnh nội

dung dạy học của BGD&ĐT ban hành ngày 01 tháng 9 năm 2011)

( Áp dụng từ năm học 2014-2015)

HỌC KÌ II

20 37 30 Thụ phấn (tt)

38 31 Thụ tinh, kết hạt, tạo quả

CHƯƠNG VII: QUẢ VÀ HẠT

46 38 Rêu- cây rêu

25 47 39 Quyết - Cây dương xỉ

26 4950 40 Kiểm tra 1 tiếtHạt trần - Cây thông (không bắt buộc so sánh hoa của hạt

kín với nón của hạt trần)27

27

51 41 Hạt kín-Đặc điểm của hạt kín

52 42 Lớp 2 lá mầm và 1 lá mầm

28

53 43 Khái niệm về phân loại thực vật ( không dạy chi tiết)

(HS về nhà đọc thêm bài Sự phát triển của giới thực vật)

54 45 Nguồn gốc của cây trồng

CHƯƠNG IX: VAI TRÒ THỰC VẬT

31 59 49 Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

CHƯƠNG X: VI KHUẨN- NẤM - ĐỊA Y

Trang 2

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

36 69 53 Thực hành: Tham quan thiên nhiên

70 53 Thực hành: Tham quan thiên nhiên

Trang 3

-Hiểu hiện tượng giao phấn

-Biết được vai trò của con người từ thũ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát , thực hành

3.Thái độ:

- Biết thụ phấn cho một số hoa trong vườn Yêu và bảo vệ thiên nhiên

II PHƯƠNG PHÁP: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III.PHƯƠNG TIỆN:

-Giáo viên: tranh ảnh về các hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ gió

-Học sinh ôn lại kiến thức bài trước; đem mẫu vật cây ngô

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định (1phút):

2.Kiểm tra bài cũ (4 phút):

-Thụ phấn là gì?

-Thế nào là hoa tự thụ phấ và hoa giao phấn?

-Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?

phút Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gióMục tiêu: Giải thích được tác dụng của những đặc điểm

thường có ở những hoa thụ phấn nhờ gió

-Cho học sinh đọc thông tin

Tại sao những hoa thụ phấn

nhờ gió thường có đặc điểm

+Hoa thường tập trung ở ngọn

-Học sinh đọc thông tinSGK quan sát tranh vẽ hình

+Để gió dễ dàng mang hạtphấn đi

1 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

Có hoa nằm ở ngọncây, bao hoa thườngtiêu giảm, chỉ nhị dài,hạt phấn nhiều, nhỏ,nhẹ, đầu nhuỵ thường

có lông dính

Trang 4

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

cây

+Bao hoa thường tiêu giảm,

chỉ nhị dài bao phấn treo lủng

lẳng

+Hạt phấn rất nhiều, nho, nhẹ

+Đầu nhuỵ dài có nhiều lông

-Những đặc điểm đó có lợi gì

cho sự thụ phấn nhờ gió?

-Giáo viên chốt lại vấn đề

+Để hạt phấn dễ dàng tiếp xúc với đầu nhuỵ, bao phấn treo lủng lẳng để các hạt phấn rơi ra dễ dàng được gió mang đi

+Để gió dễ dàng mang đi xa +Để dễ dàng tiếp nhận hạt phấn

-Những đặc điểm đó giúp hạt phấn dễ dàng được gió mang đi đến đầu nhuỵ của hoa cái

13

phút

Hoạt động 2:Tìm hiểu ứng dụng thực tế về thụ phấn

Mục tiêu: Cho học sinh biết được lợi ích của việc thụ phấn

-Cho học sinh đọc thông tin và

trả lời câu hỏi sgk

+Con người chủ động thụ phấn

cho hoa nhằm mục đích gì?

+Trong những trường hợp nào

thì thụ phấn nhờ người là cần

thiết? Cho ví dụ

-Cá nhân học sinh trả lời các

học sinh khác nhận xét bổ sung

-Giáo viên chốt lại

-Học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi sgk

Làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt và năng xuất cao

+Khi thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ gió gặp khó khăn

Khi muốn tạo ra những giống lai mới theo ý muốn Khi muốn tăng khả năng của quả và hạt

-Một học sinh trả lời các học sinh khác nhận xét bổ sung

2 Ứng dụng kiến thức

về thụ phấn

-Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả và hạt tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt và năng suất cao

4.Củng cố: (5 phút )

-Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? -Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì? Làm bài tập

cógai

Chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ

cành

5.Dặn dò: (1 phút) -Tranh vẽ hình 31.1 SGK

-Xem lại bài cấu tao và chức năng của hoa

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 5

-Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh,tìm được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh

-Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

-Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2.Kỹ năng:

-Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

-Kỹ năng quan sát nhận biết

-Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống

3.Thái độ:

Yêu thích , khám phá thiên nhiên

II PHƯƠNG PHÁP: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III.PHƯƠNG TIỆN:

-Giáo viên:Tranh vẽ hình 31.1 sgk

-Học sinh: ôn lại các bộ phận của hoa và thụ phấn

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

-Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?

-Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?

3 Bài mới:

a.Vào bài (1 phút):

Tiếp theo thụ phấn là thụ tinh để dẫn đến kết hạt và tạo quả Vậy thụ tinh là gì? Sau khi thụtinh thì bộ phận nào của hoa sẽ phát triển thành quả, bộ phận nào phát triển thành hạt Bài họchôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

b Phát triển bài (33 phút):

12

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nảy mầm của hạt phấn

Mục tiêu : Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn

-Cho hsinh đọc thông tin SGK

-cho học sinh chỉ trên hình vẽ

nêu hiện tượng nảy mầm của

hạt phấn

-Học sinh đọc thông tin sgkquansát tranh vẽ và trả lờicâu hỏi

+Hạt phấn hút chất nhầytrương lên thành ống phấn +Tế bào sinh dục đực dichuyển đến dầu ống phấn+Ống phấn xuyên qua đầunhuỵ và vòi nhuỵ vào bầunhuỵ

1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn

Hạt phấn rơi lên đầunhuỵ sẽ nảy mầm thànhống phấn Tế bào sinhdục đực sẽ di chuyển

đến đầu ống phấn

13

phút Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành khái niệm về thụ tinhHoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng thụ tinh

-Cho học sinh đọc thông tin

sgk và quan sát tranh vẽ hình

31.1 và trả lời các câu hỏi sau:

-Học sinh đọc thông tinSGK quan sát tranh vẽ hình31.1 và thảo luận 4 phút trả

2 Thụ tinh

Thụ tinh là quá trình làhiện tượng tế bào sinh

Trang 6

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

+Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào

của hoa?

+Sự thụ tinh là gì?

+Tại sao nói sự thụ tinh là

dấu hiệu cơ bản của sinh sản

hữu tính

-Giáo viên chốt lại vấn đề

lời câu hỏi sau +Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

+Thụ tinh là sự kết hợp tế bào sinh dục đục và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử +Vì có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đục và tế bào sinh dục cái

dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái ( trứng) có terong noãn tạo thành 1 tế bào mới gọi là hợp tử

Sinh sản hữu tính là sinh sản có hiện tượng thụ tinh

8

phút Mục tiêu: Thấy được biến đổi của hoa sau khi thụ tinhHoạt động 3: Tìm hiểu về sự kết hạt và tạo quả

-Cho học sinh đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi

+Hạt do bộ phận nào của hoa

tạo thành?

+Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình

thành bộ phận nào của hạt?

+Qủa do bộ phận nào của hoa

tạo thành? Quả có chức năng

gì?

-Bên cạnh đó cũng có những

cây mà hoa của chúng không

được thụ tinh hoặc sự thụ tinh

bị phá huỷ sớm nên quả của

chúng không có hat: chuối,

hồng ngày nay người ta sử

dụng nhiều biện pháp tác động

ngăn cản sự thụ tinh tạo ra quả

không hạt

-Học sinh đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi : +Hạt do noãn thụ tinh tạo thành

+Vỏ noãn → vỏ hạt Hợp tử → phôi Còn lại→ chất dự trữ + Quả do bầu nhuỵ tạo thành

có chức năng bảo vệ hạt và chứa chất dự trữ

3 Kết hạt và tạo quả

Sau khi thụ tinh các bộ phận của hoa biến đổi

*Hợp tử→ phôi

*Noãn →hạt

* Bầu → quả

4.Củng cố: (5 phút )

-Cho học sinh trả lời câu hỏi sgk

-Em có biết những cây nào khi quả hình thành vẫn còn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên của

bộ phận đó

5.Dặn dò: (1 phút)

-Học và trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục em có biết

-Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm:đu đủ, đậu bắp,cà chua, chanh, táo ,me ,phượng, bằng lăng, lạc

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 7

-Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau

-Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả

-Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến,tận dụng quả và hạt sau khi thu hoạch

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh, thực hành

-Vận dụng kiến thức để biết bảo quản , chế biến quả và hạt sau khi thu hoạch

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II PHƯƠNG PHÁP: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III.PHƯƠNG TIỆN:

-Giáo viên: Các loại quả: đậu, cải, chò, bông, xà cừ, bồ kết, nhãn, cà chua, xoài.

-Học sinh: Mẫu vật các loại quả: cải, bàng, chò, nhãn, me, xoài

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định (1phút):

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Thụ tinh là gì? Biến đổi của hoa sau khi thụ tinh?

3.Bài mới: a.Mở bài (2 phút): Qủa rất quan trong đối với cây vì nó bảo vệ hạt, giúp cho việc

duy trì và phát triển nòi giống Nhiều quả còn chứa nhiều chất dinh dưỡng cunh cấp cho người vàđộng vật Biết được đặc điểm của quả ta có thể bảo quản, chế biến quả được tốt hơn và biết tậndụng quả khi thu hoạch.Vì vậy tìm hiểu về quả và biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thựctrong cuộc sống

b Hoạt động (31phút):

10

ph

Hoat động 1: Tập chia nhóm các loại quả

Mục tiêu : Học sinh tập chia quả thành các nhóm khác nhau theo tiêu chuẩn tự chọn

-Cho HS tập trung mẫu vật

theo nhóm đã chuẩn bị rồi

quan sát phân chia thành các

nhóm quả Dựa vào đặc điểm

nào để phân chia chúng

-Giáo viên nêu vấn đề: các em

đã biết chia quả thành những

+Có thể chia thành mấy loạiquả?

+Dựa vào đặc điểm nào đểphân chia các loại quả?

-Các nhóm báo cáo kết quả

1 Dựa vào đăc điểm nào để phân chia các loại quả?

Dựa vào đặc điểm của

vỏ quả để phân chia cácloại quả

21

ph

Hoạt động 2: Các loại quả chính

Mục tiêu: Biết cách phân chia các quả thành nhóm

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

-Người ta dựa vào đặc điểm nào -Học sinh đọc thông tin sgk -Người ta dựa vào đặc 2 Các loại quả-Qủa khô: khi chín vỏ

Trang 8

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

để phân chia các loại quả?

-Người ta chia thành mấy nhóm

quả chính ?

-Thế nào là quả khô và quả

thịt? Chỉ trong mẫu vật các

nhóm mang theo quả nào là quả

khô quả nào là quả thịt?

-Tìm các loại quả khô nhận xét

vỏ quả khô khi chín và trả lời

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

GV dùng dao cắt ngang quả

chanh và quả xoài cho học sinh

nhận xét, học sinh thảo luận ∇

-Vì sao người ta phải thu hoạch

đỗ xanh và đỗ đen trước khi

quả chín khô?

điểm của vỏ quả khi chín đểphân chia các loại quả

-Có 2 nhóm quả chính là quảkhô và quả thịt

-Qủa khô khi chín vỏ khô,cứng, mỏng: cải, trò

-Qủa thịt khi chín mềm vỏdày chứa đầy thịt quả : đu đủ,xoài

-các nhóm trả lời

+Qủa khô vỏ nẻ và quả khô

vỏ không nẻ+Qủa khô nẻ và quả khô vỏkhông nẻ

-Học sinh đọc thông tinSGK quan sát biểu diễn củagiáo viên,sau đó các nhómthảo luận và trả lời

+Qủa mọng chứa toàn thịtquả: đu đủ

+Qủa hạch có hạch cứng baobọc lấy hạt: xoài , mơ

+ Học sinh tự tìm ví dụ

-Vì quả khô nẻ khi chín thì

vỏ quả tự nứt ra nên thuhoạch sẽ năng suất sẽ khôngcao

khô, cứng, mỏng

có 2 loại quả khô:

+Qủa khô nẻ : khi chín

vỏ quả tự nứt ra: cải,đậu

+Qủa khô không nẻ :khi chín vỏ quả không

tự nứt ra: chò, bàng -Qủa thịt : khi chín vỏmềm, dầy, chứa đầy thịtquả

Có 2 loại quả thịt+Qủa mọng : chứa toànthịt quả: ổi, cà chua +Qủa hạch : có hạchcứng bao bọc lấy hạt:xoài, táo

4.Củng cố: (5 phút ) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1.Dựa vào đặt điểm của vỏ quả có thể chia thành mấy nhóm quả chính

a.Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu ,xám

b.Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

c Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

d.Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

2Trong các nhóm sau đây nhóm quả nào toàn quả khô

a.Qủa cà chua, ớt, thìa là, quả chanh

b.Qủa lạc, quả dừa, quả táo, quả đu đủ

c.Qủa đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà Lan, quả cải

d.Qủa bồ kết,quả đậu đen, quả chuối, quả nho

5.Dặn dò: (1 phút) -Trả lời câu hỏi SGK vào tập bài tập

-Chuẩn bị hạt ngô hạt đỗ đen để trên bông ẩm

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 9

-Kể tên được những bộ phận của hạt

-Phân biệt được hạt 2 lá mầm và hạt một la mầm

-Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn , bảo quản hạt giống

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận

3.Thái độ: Biết cách chọn và bảo quản hạt giống

II PHƯƠNG PHÁP: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III.PHƯƠNG TIỆN:

- GV: Tranh vẽ hình 33.1,2 Mẫu vật hạt đỗ đen ngâm nước, kính lúp cầm tay, kim mũi mác

- HS: Hạt đỗ đen và hạt bắp ngâm nước, kẻ sẵn bảng phụ vào tập

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định (1phút):

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

-Dựa vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả?

-Thế nào là quả khô và quả thịt? Cho ví dụ

-Có mấy loại quả khô? Cho ví dụ

-Có mấy loại quả thịt? Cho ví dụ

-Tại sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô?

3.Bài mới:

a.Mở bài (2 phút): Sau khi thụ tinh noãn sẽ phát triển thành hạt Vậy, hạt gồm những bộ

phận nào? Và người ta đã dựa vào đặc điểm nào để phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lámầm? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

b Hoạt động:

16

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt

Mục tiêu : Nắm được hạt gồm vỏ phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

-Giáo viên chốt lại vấn đề

-Giáo viên treo tranh vẽ tranh

câm các bộ phận của hạt đỗ

đen và hạt ngô đã được bóc vỏ

yêu cầu học sinh điền các bộ

-Các nhóm thảo luận 4 phútđiền vào bảng phụ

-Học sinh nhắc lại kiến thức-Học sinh cử đại diện đểhoàn thành tranh câm cáchọc sinh khác nhận xét bổsung

-Câu nói đó tuy đúng nhưngchưa thật chính xác vì hạtlạc không có chất dinhdưỡng dự trữ riêng mà đượcchứa trong lá mầm của phôi

1 Các bộ phận của hạt:

Hạt gồm vỏ, phôi vàchất dinh dưỡng dự trữ-Vỏ: bảo vệ hạt

-Phôi gồm rễ mầm, thânmầm, lá mầm và chồimầm

-Chất dinh dưỡng chứatrong lá mầm hoặc phôinhũ

Trang 10

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

16

phút Mục tiêu : Nắm được đặc điểm phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầmHoạt động 2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

-Cho học sinh nhìn lại bảng

trang 108 SGK để chỉ ra điểm

giống và khác nhau giữa hạt

đỗ đen và hạt ngô

-Cho học sinh đọc thông tin

SGK

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

sau trong 4 phút

+ Dựa vào đặc điểm chủ yếu

nào để phân biệt hạt hai lá

mầm và hạt một lá mầm?

+Thế nào là cây một lá mầm

và cây hai lá mầm? Cho ví dụ

-Vì sao người ta chỉ giữ lại

làm giống các hạt to, chắt,

mẩy, không sức sẹo và không

sâu bệnh?

-Học sinh nhìn lại bảng để

so sánh báo cáo nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc thông tin sgk thảo luận sau đó báo cáo

+Dựa vào số lá mầm của phôi để phân biệt

+Cây một lá mầm phôi của hạt có một lá mầm: hành, lúa; Cây hai lá mầm phôi của hạt có 2 lá mầm: cải, bưởi, cà

Hạt to, chắt, mẩy sẽ có nhiều chất dinh dưỡng và có bộ phận phôi khoẻ Hạt không sức sẹo thì các bộ phận của hạt còn nguyên vẹn đảm bảo hạt nảy mầm tốt cây phát triển bình thường chất dinh dưỡng đủ cung cấp cho cây

2.Phân biệt hạt một lá mầm và hạt 2 là mầm

Cây Hai lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm, cây Một lá mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm

4.Củng cố( 4 phút ) Điền các từ thích hợp vào ô trống

Hat gồm (1) và (2) ,chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong (3) và (4)

Cây họ đậu thuộc loại cây (5) lá mầm.cây ngô, cây cau thuộc loại cây (6) lá mầm Bộ phận che trở cho hạt là (7)

5.Dặn dò: (3 phút) -Sưu tầm các loại quả cải, chò, đậu bắp, ké đầu ngựa, quả trâm, bầu quả xấu hổ -Kẻ sẵn bảng phụ vào tập RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 11

-Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả vàhạt

-Tìm ra những đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả vàhạt

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹnăng quan sát nhận biết

-Kỹ năng làmviệc độc lập vàtheo nhóm

3.Thái độ:

-Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc và bảo vệ thực vật

II PHƯƠNG PHÁP: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

a.Mở bài (2 phút): Cây thường sống cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lạiđược

phất tán đi xa hơn nơi nó sống.Vây những yếu tố nào để quả và hạt phát tán đi được ?Bài họchôm nay sẽ trả lờicâu hỏi trên

b Hoạt động:

13

phút Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạtMục tiêu: Nắm được các cách phát tán của quả và hạt

-Cho học sinh tập trung mẫu

vật lại

-Giáo viên treo hình vẽ 34.1

SGK cho học sinh quan sát

-Học sinh ghi tên các loại quả

và các cách phát tán của quả

và hạt vào bảng phụ các nhóm

làm việc 4 phút

-Dựa vào bảng trên cho biết có

mấy cách phát tán của quả và

đó cử đại diện các nhóm báocáo nhận xét bổ sung -Có 3 cách phát tán tự nhiêncủa quả và hạt nhờ gió ,nhờđộng vật và tự phát tán

1.Các cách phát tán của quả và hạt: có 3

cách phát tán chủ yếucủa quả và hạt : nhờ gió,nhờ động vật và tự pháttán

20

phút Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạtMục tiêu : Phát hiện được đặc điểm chủ yếu của quả và hạt

Trang 12

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

phù hợp với từng cách phát tán

-Cho học sinh thảo luận ∇

SGK trong 4 phút

-Cho các nhóm báo cáo các

nhóm khác nhận xét bổ sung

+Nhóm quả và hạt phát tán

nhờ gió gồm những quả nào?

Chúng có đặc điểm gì?

+Nhómquả và hạt phát tán nhờ

động vật gồm những quả nào?

Chúng có đặc điểm gì?

+Nhóm quả và hạt tự phát tán

gồm những quả nào ? chúng

có đặc điểm gì?

+ Con người có giúp cho sự

phát tán của quả và hạt không?

Bằng những cách nào?

-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa

nêu ra

Các nhóm yhảo luận 4phút -Các nhóm nhận xét bổ sung

+ Nhómquả vàhạt phát tán nhờ gió: chò, trâm bầu, hạt hoa sữa, bồ công anh chúng

có cánh hoặc túm lông +Nhóm quảvàhạtphát tán nhờ động vật : xấu hổ , thông ,ké đầu ngựa chúng thường có gai móc hoặc động vật ăn được

+Nhóm quả và hạt tự phát tán : cải, đậu bắp, chi chi khi chín vỏ quả tự nứt ra +Con người cũng giúp cho

sự phát tán của quả và hạt

Bằng cách vận chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ vùng này sang nơi khác

2 Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt

-Qủa và hạt phát tán nhờ gió thường có cánh hoặc túm lông: quả chò, hạt hoa sữa

-Qủa và hạt phát tán nhờ động vật thường có gai móc hoạc động vật ăn được: xấu hổ, ớt

-Qủa và hạt tự phát tán khi chín vỏ quả tự nứt ra : cải, đậu

4.Củng cố( 4 phút )

Đánh dấu vào câu trả lời đúng trong các câu sau

1.sự phát tán làgì:

a Hiện tượng quả hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chổ no sống

c Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật

d Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

2.Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật

a.Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc

b.Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh

c.Những quả và hạt làm thức ăn của động vật

5 Dặn dò: (2 phút)

-Chuẩn bị thí nghiệm 1ở nhà khoảng 3-4 ngày trước bài học

-Học sinh kẻ bảng kết quả vàotập soạn

-Học va trảlời câu hỏi

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 13

-Học sinh tự làm thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm

-Biết được nguyên tắc cơ bản để thiết kế thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần chohạt nảy mầm

-Giải thích được cơ sở khoa học của 1 sốbiện pháp kỹ thuật gieo trồng vàbảo quản hạt giống

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm , thực hành

3.Thái độ:

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan; Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III.PHƯƠNG TIỆN:

-Giáo viên:Thí nghiệm sgk , bảng phụ

-Học sinh: thí nghiệm do giáo viên hướng dẫn

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định (1phút):

2.Kiểm tra bài cũ (4phút):-Cómấy cách phát tán của quả và hạt ?

-Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt? Cho ví dụ

3 Bài mới

a.Mở bài (2phút): Qủa và hạt được phát tán đi rất xa nếu gặp điều kiện thuận lợi hạt sẽ nảy

mầm Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

b Hoạt động (31 phút):

( 16

phút)

Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

Mục ti êu: Qua thí nghiệm học sinh thấy được khi hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí,

nhiệt độ thích hợp và chất lượng hạt giống

-Yêu cầu các nhóm mô tả lại

cách tiến hành thí nghiệm sau

đó ghi kết quả số hạt nảy mầm

điều kiện nảy mầm nào?

-Cho học sinh tiếp tục mô tả

thí nghiệm ở cốc 4

-Các nhóm mô tả lại cáchtiến hành thí nghiệm và ghikết quả số hạt nảy mầm cácnhóm khác nhận xét bổ sung

-Các nhóm thảo luận câu hỏi

5 phút sau đó báo cáo+ Hạt ở cốc 3 nảy mầm+Hạt ở cốc 1 thiếu nướchạt ở cốc 2 thiếu không khí

+Hạt ở cốc 3 có đủ nước vànhiệt độ thích hợp

+Hạt nảy mầm cần có đủnước, không khí

-Học sinh mô tả lại thínghiệm ở cốc 4

1 Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

Hạt nảy mầm cần đủnước không khí và nhiệt

độ thích hợp ngoài racòn phụ thuộc vào chấtlượng của hạt giống

Trang 14

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

+Điều kiện thí nghiệm của cốc

4 có gì khác với cốc 3

+Vậy cho biết hạt trong cốc 4

có nảy mầm được không? Vì

độ thích hợp-Ngoài nước , không khí cònphải có nhiệt độ thích hợp

-Hạt trong cốc 3 không nảymầm là do chúng bị sâu , bịthối

-Hạt nảy mầm cần có đủnước, không khí, nhiệt độthích hợp đặc biệt là cònphụ thuộc vào chất lượngcủa hạt giống

15

ph Mục tiêu: Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuậtHoạt động 2: Vận dụng kiến thức vào sản xuất

-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

-Các nhóm thảo luận ∇ sgk

trong 5 phút

+Tại sao khi gieo hạt gặp trời

mưa to, nếu đất bị úng phải

tháo hết nước ngay?

+Tại sao phải làm đất thật tơi

xốp trước khi gieo hạt?

+Tại sao khi trời rét phải phủ

rơm rạ cho hạt mới gieo

+ Tại sao phải gieo hạt đúng

+ đảm bảo cho hạt có đủkhông khí để hô hấp tốt, hạtkhông bị thối

+Làm cho đất thoáng, khigieo hạt có đủ không khí để

hô hấp mới nảy mầm tốt +Nhằm tránh nhiệt độ bấtlợi và tạo cho hạt một nhiệt

độ thích hợp+Giúp cho hạt gặp đượcnhững điều kiện thời tiếtphù hợp

+Để hạt giống không bị mốimọt, nấm mốc phá hại

+Phơi khô, để nơi thoángmáy, để vào chai lọ có nútđậy

2 Vận dụng kiến thức vào sản xuất

-Gieo hạt gặp trời mưa

to , ngập úng .phảitháo hết nước để thoángkhí

-Kàm đất thật tơi xốpgiúp đủ không khí đểhạt nảy mầm tốt

-Gieo hạt đúng thời vụ,phủ rơm rạ khi trời rét-Bảo quản tốt hạt giống

4.Củng cố:( 4phút )Trả lời các câu hỏi sau

-Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?

-Cần phải thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vàochất lượng của hạt giống?

5.Dặn dò: (3 phút)

-Học bài và trả lời câu hỏi sgk -Đọc và trả lời câu hỏi sgk

-Xem và trả lời câu hỏi bài “Tổng kết về cây có hoa”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 15

- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây xanh có hoa

- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây trong hoạt động sống,tạo thành cơ thể toàn vẹn

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích được một vài hiện tượng trong trồng trọt

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hoá

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế trong trồng trọt

3 Thái độ:

- Có thái độ giữ gìn và bảo vệ thực vật

II PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm- Hỏi chuyuên gia- Vấn đáp

III PHƯƠNG TIỆN.

- Tranh vẽ: phóng to hình 36.1 sách giáo khoa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra:

- Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nẩy mầm?

- Sửa bài tập trong sách giáo khoa

2 Bài mới.

* Giới thiệu: Cây có hoa có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có những chức năng riêng Vậy,chúng hoạt động như thế nào để tạo thành thể thống nhất? Đó chính là câu hỏi mà bài học này cần phảigiải đáp

Hoạt động 1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa

* Mục tiêu : Phân tích mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của từng cơ quan

* Đồ dùng: Tranh câm H36.1

- GV: Yêu cầu hs hoạt động

nhóm 2, nghiên cứu nội dung

bảng SGK /116 thực hiện lệnh

SGK

- GV: Treo tranh câm H36.1 →

gọi hs lên điền

- GV: Nhận xét, bổ sung, yêu cầu

HS nhìn sơ đồ trình bày lại một

cách hệ thống toàn bộ đặc điểm

cấu tạo và chức năng của tất cả

các cơ quan ở cây có hoa

+ Em có nhận xét gì về mối quan

hệ giữa cấu tạo và chức năng

của mỗi cơ quan?

- GV: Chính xác hóa nội dung

- Đại diện trình bày

+ Mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng

Trang 16

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa

* Mục tiêu : Phát hiện được mối quan hệ chặt chẽ về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.

Nêu vấn đề: Cây có hoa có nhiều

cơ quan, mỗi cơ quan của cây

đều có cấu tạo phù hợp với chức

năng riêng của chúng Vậy giữa

các cơ quan có quan hệ với nhau

không và quan hệ như thế nào?

- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK mục 2 , sau đó trả lời câu

hỏi

+ Qua các thông tin trên, cho

biết giữa các cơ quan ở cây có

hoa có mối quan hệ như thế nào?

(Nếu HS chưa thể trả lời được

GV gợi ý:

+ Thông tin thứ nhất cho ta biết

những cơ quan nào của cây có

mối quan hệ chặt chẽ với nhau về

chức năng?

( Hoặc: + Không có rễ hút nước

và muối khoáng thì lá có thể tạo

được chất hữu cơ không? Không

có thân thì các chất hữu cơ do lá

chế tạo có chuyển được đến nơi

khác không? Có thân, rễ nhưng

không có lá(lá không có diệp lục)

thì cây chế tạo được chất hữu cơ

không?)

+ Thông tin thứ hai và thứ ba

cho ta biết khi hoạt động của một

cơ quan giảm đi hay được tăng

cường có ảnh hưởng gì đến hoạt

động của các cơ quan khác?

- GV hoàn thiện đáp án: Trong

hoạt động sống của cây, giữa các

cơ quan ở cây có hoa có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau về

chức năng Hoạt động của mỗi cơ

quan đều phải nhờ vào sự phối

hợp hoạt động của các cơ quan

khác Khi một cơ quan tăng

cường hoặc giảm hoạt động đều

ảnh hưởng đến hoạt động của

các cơ quan khác và của toàn bộ

cây

HS:Đọc kết luận chung SGK

- Hoạt động nhóm: Đọc thông tin,thảo luận Đại diện nhóm trả lời -nhận xét -bổ xung - rút ra kếtluận

- Yêu cầu:

+ Mỗi cơ quan đều có mối quan

hệ chặt chẽ với các cơ quan khác

về chức năng.

( + Rễ, thân, lá

+ Không có rễ hút nước thì lá không thể chế tạo được chất hữu

cơ Không có thân thì chất hữu

cơ lá chế tạo được sẽ không chuyển đến nơi khác được.

Không có lá thì cây không chế tạo được chất hữu cơ

+ Khi hoạt động của một cơ quan giảm đi hay tăng cường đều

có ảnh hưởng đến hoạt động các

cơ quan khác

Ví dụ: Nếu rễ cây hút được nhiều chất dinh dưỡng và nước thì thân câyvận chuyển nhanh, lá cây chế tạo được nhiều chất hữu cơ, cây

sẽ phát triển và ngược lại …

2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa

- Các cơ quan của cây xanh cóhoa có liên quan mật thiết và ảnhhưởng tới nhau không thể tách rời

Trang 17

III PHƯƠNG TIỆN

Tranh vẽ: phóng to hình 36.2 sách giáo khoa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của cây ở nước.

- GV giới thiệu vài nét về đặc

điểm môi trường nước có sức

nâng đõ nhưng lại thiếu ôxi

- GV giới thiệu tranh vẽ 36.2

.Yêu cầu học sinh quan sát

sánh cuống lá bèo khi cây sống

nổi trên nước và khi sống trên

vì có sức nâng đỡ của nước + Lá ở trong nước thường mảnh nhỏ, dài mới chịu được

áp lực của nước

- Quan sát hình 36.3A, trả lời

+ Giống như phao bơi để nổi trên mặt nước

- So sánh hình 36.3A, B trả lời:

+ Lá cây bèo tây sống dưới nước biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi

II Cây với môi truờng

1 Các cây sống dưới nước

Trang 18

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

Hoạt động 2 Tìm hiểu vài đắc điểm thích nghi của các cây sống trên cạn.

- Vậy sống môi trường cạn phụ

thuộc vào những yếu tố nào ?

- GV thông báo: Các cây sống

trên cạn luôn phụ thuộc vào

các yếu tố:nguồn nước, sự thay

đổi khí hậu (nhiệt độ, ánh

sáng, gió, mưa, ) loại đất khác

nhau

- Hỏi:

+ Ở những nơi khô hạn vì sao

rễ cây phải ăn sâu hoặc lan

rộng ?

+ Vì sao trên đồi trống lá cây

thường có lông hoặc sáp phủ

ngoài ?

+ Vì sao cây mọc trên đồi trọc

thân thấp, phân thành nhiều

cành?

+ Vì sao cây mọc trong rừng

rậm thường vươn cao ?

- HS đọc thông tin, trả lời:

+ Ăn sâu thì mới tìm nguồn nước, lan rộng mới có thể hút được sương đêm

+ Để giảm bớt sự thoát hơi nước

+ Phân nhiều cành để nhận nhiều ánh sáng, thấp để tránh

đổ gãy do gió +Trong rừng rậm ánh sáng khó lọt được xuống dưới thấp nên cây thường vươn cao để thu nhận được ánh sáng ở tầng trên

2 Các cây sống trên cạn

Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của thực vật sống trong một vài môi trường đặc biệt

- GV: Một vài nơi trên trái đất

có những điều kiện đặc biệt

không thích hợp cho đa số các

loại cây, nhứng một số ít vẫn

sống được

- GV Yêu cầu HS đọc thông

tin, quan sát tranh 36.4, 5

- GV giới thiệu những cây

3 Cây sống trong những môitrường đặc biệt

Kết luận: Sống trong các môitrường khác nhau, trải qua quátrình lâu dài, cây xanh đã hìnhthành một số đặc điểm thíchnghi

Nhờ đặc điểm thích nghi đó

mà cây có thể phân bố rộng rãikhắp nới trên trái đất

3 Củng cố: - các câu hỏi SGK

4 Dặn dò:- Học trả lời câu hỏi sgk.- Đọc mục em có biết.

- Chuẩn bị bài sau

Trang 19

1 Kiến thức: - Nêu được môi trường sống và cấu tạo của tảo -> thể hiện tảo là thực vật bậc thấp.

- Phân biệt được một tảo có dạng giống cây (như rong mơ) với một cây xanh thật sự

- Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp qua quan sát hình vẽ hoặc vật mẫu nếu có

- Hiểu rõ lợi ích thực tế của tảo

2 Kĩ năng :- Quan sát, nhận biết

3 Thái độ:- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II PHƯƠNG TIỆN

Mẫu vật: Tảo xoắn, rong mơ (nếu có)

Tranh cấu tạo tảo xoắn và rong mơ Tranh một số tảo khác

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học nhóm- Trực quan tìm tòi- Vấn đáp tìm tòi- Thực hành QS

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra:

- Các cây sống trong môi trường nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào?

- Các cây sống trong môi trường đặc biệt thường có đặc điểm gì? Cho vài ví dụ?

2 Bài mớivv* Giới thiệu: Trên mặt nước ao hồ thường có váng màu lục hoặc vàng Váng đó do

những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn sống ở nước ngọt hoặc nước mặn

HĐ 1: Tìm hiểu về cấu tạo và nơi sống của tảo.

(không đi sâu vào cấu tạo)

*Giới thiệu mẫu tảo xoắn và

nơi sống

- Hướng dẫn HS quan sát một

sợi tảo phóng to treo trên tranh

Đặt câu hỏi gợi ý:

+ Cấu tạo của một sợi tảo

xoắn?

+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?

- GV giới thiệu cách sinh sản

* GV giới thiệu môi trường

sống của rong mơ

- GV hướng dẫn HS quan sát

tranh rong mơ

Đặt câu hỏi thảo luận:

Học sinh quan sát tranh mộtsợi tảo phóng to

Trả lời, nhận xét bổ sung

+ Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật nối tiếp nhau

rễ thực sự

I Cấu tạo của tảo

Hầu hết tảo sống dướinước, là thực vật bậc thấp mà

cơ thể gồm một hoặc nhiều tếbào, cấu tạo đơn giản chưa có

rễ thân lá thực sự, có màu khácnhau và luôn luôn có chất diệplục

Trang 20

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

- GV giới thiệu cách sinh sản

của rong mơ

- Yêu cầu HS nhận xét về đặc

điểm của thực vật bật thấp

+ Có chất màu phụ màu nâu - Kết luận chung về đặc điểm của tảo HĐ2: Tìm hiểu về một vài loại tảo khác thường gặp - GV treo tranh, giới thiệu một số loại tảo khác - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK Đặt câu hỏi: + Nhận xét hình dạng của các loại tảo? - HS quan sát phân biệt 2 loại tảo: Tảo đơn bào và tảo đa bào - Đọc thông tin SGK/ tr 124 - Rút ra kết luận về sự đa dạng của tảo trong hình dạng II.Một vài loại tảo khác thường gặp. Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu , tảo silic

Tảo đa bào: tảo vòng, rau diếp, rau câu

HĐ 3:Tìm hiểu về vai trò của tảo - Yêu cầu HS đọc thông tin - Đặt câu hỏi: + Vì sao trong nước thường thiếu Oxi mà cá vẫn có thể sống được? + Em có biết những động vật rất nhỏ ở trong nước thường ăn gì? + Em đã bao giờ ăn thạch trắng hay món nộm rau câu chưa, những món ăn này được chế biến từ đâu + Ở vùng biển, người ta có thể dùng nguyên liệu gì để làm phân bón? + Khi nào tảo có thể gây hại? - GV nhận xét và Mở rộng thêm về lợi ích và tác hại của một số loại tảo (hiện tượng nước nở hoa ở hồ Xuân Hương) - HS đọc thông tin SGK - Cá nhân trả lời: + Tảo quang hợp tạo ra oxi + Cá và động vật nhỏ trong nước thường ăn tảo + Từ loại tảo biển là rau câu + Rong mơ + Tảo đơn bào sinh sản nhanh gây hiện tượng “nước nở hoa”, khi chết làm nhiễm bẩn làm chết cá Tảo xoắn làm lúa khó đẻ nhánh,

-> Rút ra kết luận về vai trò của tảo III.Vai trò của tảo. Góp phần cung cấp oxi và thức ăn cho động vật ở nước Một số tảo cũng được dùng làm thuốc, thức ăn cho người và gia súc Bên cạnh đó một số trường hợp tảo cũng gây hại 3 Củng cố: - Làm một số bài tập 3 -5/SGK.(câu hỏi 1,2,4 không yêu cầu HS trả lời, câu hỏi 3 HS không trả lời phần cấu tạo) 4 Dặn dò: - Chuẩn bị mẫu vật cây rêu tường RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 21

- Xác định được môi trường sống của rêu liên quan tói cấu tạo của chúng

- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt được rêu với tảo và cây có hoa

- Hiểu được cách sinh sản của rêu và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên

- Dạy học nhóm- Trực quan tìm tòi- Vấn đáp tìm tòi

III PHƯƠNG TIỆN

Mẫu vật: cây rêu (có cả túi bào tử) Tranh vẽ cây rêu

- Tại sao không thể coi rong mơ là một cây xanh thực sự?

2 Bài mới * Giơi thiệu: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé (nhiều khi chiều cao chưa

tới 1 cm), thường mọc thành từng đám, tạo nên một lớp thảm màu lục tươi Những cây tí hon đó

là những cây rêu, chúng thuộc nhóm Rêu

HĐ1: Tìm hiểu về môi trường sống của rêu

- Giới thiệu vật mẫu : cây rêu

- Yêu cầu HS phát biểu về nơi

sống của rêu -> đặc điểm của

những nơi đó.-> rút ra nhận

xét về môi trường

- Quan sát vật mẫu, xác địnhmôi trường sống của rêu đãgặp

- Rút ra kết luận về môitrường sống

I.Môi trường sống của rêu

Rêu sống ở nơi ẩm ướt

HĐ 2: Tìm hiểu về các bộ phận của cây rêu.

- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật

cây rêu (bằng kính lúp) và đối

chiếu với hình 38.1

Đặt câu hỏi:

+ Em có thể nhận ra được các

bộ phận của cây?

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK Giáo viên giải thích

bộ phận của cây

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh đọc thông tin SGK/

có hoa

Trang 22

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

nước nhưng chưa có mạch dẫn

+ Thân, lá chưa có mạch dẫn

-> sống nơi ẩm ướt

HĐ 3: Tìm hiểu về sự sinh sản và phát triển của rêu.

- Yêu cầu HS quan sát

- Nghiên cứu thông tin trả lời:

+ Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây + Rêu sinh sản bằng bào tử + Bào tử gặp môi trường ẩm nảy mầm thành cây rêu

III Túi bào tử và sự phát triển của rêu.

- Cơ quan sinh sản của rêu làtúi bào tử nằm ở ngọn cây

- Rêu sinh sản bằng bào tử:Bào tử nảy mầm và phát triểnthành cây rêu

HĐ4: Tìm hiểu về vai trò của cây rêu

- Yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK trang 127

+ Nêu vai trò của rêu?

- Đọc, nghiên cứu thông tintrong SGK về vai trò của rêutrong tự nhiên, trả lời:

+ Tạo mùn cho đất + Tạo than bùn

IV Vai trò của rêu

+ Tạo mùn cho đất + Tạo than bùn

- Tại sao xếp rêu vào nhóm thực vật bậc cao? ( Mặc dù cấu tạo còn đơn giản nhưng cơ thể

đã phân hóa các bộ phận thân, lá, rễ (giả) với các mô khác nhau tuy còn sơ khai, đặc biệt mô nâng đỡ và mô dẫn)

* GV kết luận: Rêu là những thực vật sống trên cạn đầu tiên Rêu cùng với những thực vật

có rễ, thân lá phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao

Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt

4 Dặn dò:

- Xem trước bài “Quyết và cây dương xỉ”, chuẩn bị mẫu vật: cây dương xỉ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 23

- Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ, phân biệt nó với cây có hoa

- Biết được nguồn gốc hình thành của các mỏ than đá

- Dạy học nhóm- Trực quan tìm tòi- Vấn đáp tìm tòi

III PHƯƠNG TIỆN

Mẫu vật: cây dương xỉ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra:

- Trình bày cấu tạo của rêu.Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở chổ ẩm ướt?

2 Bài mới * Mở bài: Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật (trong đó có các cây dương

xỉ) sinh sản bằng bảo tử như rêu nhưng khác về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Vậy tahãy xem sự khác nhau đó như thế nào?

HĐ 1: Quan sát cây dương xỉ Quan sát túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

1- Quan sát cây dương xỉ

+ Nơi sống của cây dương xỉ?

- Yêu cầu HS quan sát mẫu

cây dương xỉ, đối chiếu với

hình vẽ, trao đổi nhóm về các

đặc điểm của rễ, thân, lá Chú

ý đặc điểm lá non

- GV giúp học sinh phân biệt

- So sánh đặc điểm bên ngoài

của thân, lá, rễ của dương xỉ

với cây rêu?

- GV Kết luận: Khác với cây

Rêu, ở dương xỉ đã có rễ, thân,

lá thật Đã có mạch dẫn

- Đặt mẫu vật cây dương xỉ lênbàn quan sát.Thảo luận, trả lờicâu hỏi gợi ý của giáo viên

+ Lá npn cuộn tròn lại ở đầu

I Quan sát cây dương xỉ

Dương xỉ thuộc nhóm

Quyết, là những thực vật đã

có rễ, thân, lá thật và có mạchdẫn

Chúng sinh sản bằng bảo tử.Bào tử mọc thành nguyên tản.Trên nguyên tản có túi tinhchứa tinh trùng, và túi noãnchứa tế bào trứng Sau khi thụtinh mới mọc thành cây dương

xỉ con

2- Quan sát túi bào tử và sự

phát triển của dương xỉ

- Yêu cầu HS lật mặt dưới lá

già tìm túi bào tử

- Yêu cầu HS quan sát hình

Trang 24

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

+ Cơ quan sinh sản?

nguyên tản có túi tinh chứa

tinh trùng, và túi noãn chứa tế

bào trứng Sau khi thụ tinh

giữa tinh trùng và trứng mới

hình thành cây dương xỉ con)

chín + Nguyên tản + Cây dương xỉ con

HĐ2: Tìm hiểu thêm một số loài dương xỉ thường gặp

- Yêu cầu HS quan sát cây rau

bợ, cây lông culi -> rút ra

được:

+ Đặc điểm chung của nhóm

dương xỉ?( có lá non cuộn

tròn lại, sinh sản bằng bào tử

và túi bảo tử thường tập trung

thành đốm nằm ở mặt dưới

của lá)

+ Nêu đặc điểm nhận biết một

cây thuộc dương xỉ?

- HS quan sát cây rau bợ, câylông culi

HĐ3: Tìm hiểu quyết cổ đại và sự hình thành than đá

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK -> đặt câu hỏi:

+ Than đá được hình thành

như thế nào?

- Đọc thông tin trong SGK->

nêu được nguồn gốc của than

đá từ dương xỉ cổ

III Quyết cổ đại và sự hình thành than đá

3 Củng cố: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau

1/ Dương xỉ là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

2/ Lá non của Dương xỉ bao giờ cũng có đặc điểm cuộn tròn

3/ Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu Nhưng khác ở chổ có nguyên tản do bào tử phát

triển thành

4/ Các túi bào tử ở dương xỉ thường mọc thành đốm nằm ở mặt dưới lá và vách túi bào tử thường có vòng cơ có tác dụng phát tán bào tử

4 Dặn dò:

- Làm hoàn tất các bài tập còn lại trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới“Ôn tập”: xem và nắm lại kiến thức các bài thuộc chương VI,VII,VIII

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 25

- Biết cách hệ thống hóa kiến thức theo sơ đồ tư duy

- Tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy lí luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa

- Dạy học nhóm- Vấn đáp - sơ đồ hóa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá toàn bộ các kiến thức đã học( bắt đầu từ học kỳ II )

- GV sử dụng sơ đồ tư duy, hỏi gợi

- Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ

thụ tinh, nêu câu hỏi:

+ Thụ tinh là gì? Sự khác biệt cơ

+ Đặc điểm của cây thụ phấn nhờ gió:Hoa thường nằm ở ngọn cây.Bao hoa thường tiêu giảm.Chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ.Đầu nhuỵ thường

có lông dính.

+ Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có các đặc điểm sau:Màu sắc sặc sỡ Hương thơm mật ngọt Hạt phấn có gai Đầu nhuỵ có chất dính

- Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa thụtinh và thụ phấn:

Thụ tinh Thụ phấn

Có sự kết hợpgiữa TBSD đực

và TBSD cái

Có sự tiếp xúcgiữa hạt phấn vớiđầu nhụy

+ Sau khi thụ tinh:

Hợp tử phát triển thành phôi Noãn phát triển thành hạt chứa phôi Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt

I.Hệ thống hoá kiến thức( từ HKII):

(Sơ đồ tư duy)

Trang 26

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

+ Sự khác biệt cơ bản nhất giữ

hạt của cây một lá mầm và hai lá

mầm?

+ Những điều kiện bên ngoài và

bên trong nào cần cho hạt nảy

Cây hai lá mầm: Phôi của hạt có 2 lá mầm

Cây một lá mầm: Phôi của hạt chỉ có một lá mầm

Đặcđiểm

Cấutạo

Mộthoặcnhiều

tế bào

Đã cóthân, lá

và rễgiả,chưa cómạchdẫn

Cóthân, lá

và rễthật sự,cómạchdẫnSinh

sản Sinhdưỡng Bào tử Bào tử

Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức

+ Trong trường hợp nào thì con

người cần thụ phấn cho hoa? nuôi

ong trong vườn cây ăn quả có lợi

gì?

+ Cần phải chọn những hạt đạt

những tiêu chuẩn cơ bản nào để

làm giống?

+ Vì sao sau khi gieo hạt gặp trời

mưa to đất bị úng thì phải tháo hết

nước ngay?

+ Tại sao phải làm đất thật tơi,

xốp trước khi gieo hạt?

+ So sánh với cây có hoa,rêu có

gì khác?

+ Tại sao Rêu ở cạn nhưng chỉ

sống được ở những nơi ẩm ướt?

+ Dựa vào đặc điểm nào của lá để

nhận ra cây thuộc Dương xỉ?

- Học sinh đọc kĩ câu hỏi thảo luận

bổ sung và thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Bổ sung hoàn thiện

II.Vận dụng kiến thức:

3 Củng cố Nhấn mạnh lại những nội dung chính

4 Dặn dò: - Ôn tập chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết.(tiết 49)

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 27

Quả và hạt

- Các bộ phận của hạt

- phát tán của quả và hạt

Các điều kiện nảy mầmcủa hạt Giải thích ý nghĩa củaviệc làm đất khi gieo

100% = 2đ

1 câu2đ

Tổng số 8 câu

100% = 10đ

5 câu 40% = 4đ

2câu 50% = 5đ

1 câu 10% = 1đ

8 câu 10đ

III/ ĐỀ:

ĐỀ 1:

A TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

I/ (2đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái ( a, b, c hoặc d) trước ý trả lời đúng:

1/ Nhóm hạt nào sau đây thuộc loại hạt hai lá mầm?

a. Lúa, ngô, đậu xanh b Đậu đen, ngô, bí

c Đậu đen, bưởi, cam d Ngô, lúa, kê

2/ Chất dự trữ của hạt một lá mầm chứa ở:

a. Phôi b Vỏ hạt

c Lá mầm d Phôi nhũ

3/ Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?

Trang 28

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

4/ Các nhóm quả và hạt nào sau đây tự phát tán?

a Quả phượng, chi chi, cải, đậu đen b Quả bông, đậu xanh, chi chi, me

c Quả trâm bầu, ké đầu ngựa, đậu, mận d Quả ổi, bằng lăng, chò, cải

II/ (2đ) Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau:

( Các từ cho sẵn: nguyên tản, vòng cơ, bào tử, phát tán, mặt dưới lá, ngọn cây)

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu Nhưng khác ở chổ có do bào tửphát triển thành Các túi bào tử ở dương xỉ thường mọc thành đốm nằm ở và váchtúi bào tử thường có có tác dụng bào tử

B TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: Hoa thụ phấn nhờ gió thường có đặc điểm gì? Cho ví dụ (3đ)

Câu 2: Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? (2đ)

Câu 3: Tại sao phải làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt? (1đ)

ĐỀ 2:

C TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

I/ (2đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái ( a, b, c hoặc d) trước ý trả lời đúng:

1/ Các nhóm hạt sau đây, nhóm hạt nào thuộc cây 1 lá mầm?

a Hạt cải, mít, đu đủ, ngô b Hạt kê, lúa, ngô

c Hạt ổi, cà chua, lúa, xoài d Hạt nhãn, mít, cam, mận

2/ Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?

3/ Chất dự trữ của hạt hai lá mầm chứa ở:

b. Phôi b Vỏ hạt

c 2 lá mầm d Phôi nhũ

4/ Các nhóm quả và hạt nào sau đây phát tán nhờ gió?

a Quả trâm bầu, hoa sữa, chò, bồ công anh b Quả cải, chi chi, bầu, bồ công anh

c Quả thông, chò, bằng lăng, trinh nữ d Quả phượng, trâm bầu, hoa sữa, đậu bắp

II/ (2đ) Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau:

( Các từ cho sẵn: chính thức, mạch dẫn, nảy mầm, mặt dưới lá, ngọn cây, rễ giả )

- Rêu là những thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo vẫn còn đơn giản: thân không phânnhánh, chưa có và chưa có rễ , chưa có hoa Cơ quan sinh sản củarêu là túi bào tử nằm ở

- Rêu sinh sản bằng bào tử: Bào tử và phát triển thành cây rêu

D TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có đặc điểm gì? Cho ví dụ (3đ)

Câu 2: Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? (2đ)

Câu 3: Tại sao phải làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt? (1đ)

III/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

ĐỀ 1 A.Trắc nghiệm (4 điểm)

Trang 29

I/ (2 điểm) Chọn đúng mỗi câu 0,5 điểm

1c, 2d, 3b, 4a

II/ (2 điểm) Mỗi chổ điền đúng 0,5 điểm

Thứ tự điền là: nguyên tản ; mặt dưới lá ; vòng cơ ; phát tán

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió:

- Hoa thường tập trung ở ngọn, bao hoa thường tiêu giảm (0,5đ)

- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng (0,5đ)

- Hạt phấn nhiều nhỏ và nhẹ (0,5đ)

- Đầu nhụy thường có lông dính (0,5)

Nêu ví dụ đúng về cây có hoa phát tán nhờ gió (1 đ)

Câu 2 (2 điểm) Nêu đúng mỗi điều kiện 0,5đ

Những điều kiện bên ngoài và bên trong cần cho hạt nảy mầm:

Hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp (điều kiện bên ngoài), ngoài

ra còn phụ thuộc vào chất lượng của hạt giống (điều kiện bên trong)

Câu 3: (1 điểm) Phải làm đất thật tơi xốp trước khi gieo hạt vì

- Để đưa không khí vào đất, giúp cho hạt nảy mầm tốt./

-// -ĐỀ 2 A.Trắc nghiệm (4 điểm)

I/ (2 điểm) Chọn đúng mỗi câu 0,5 điểm

1b, 2a, 3c, 4a

II/ (2 điểm) Mỗi chổ điền đúng 0,5 điểm

Thứ tự điền là: mạch dẫn ; chính thức ; ngọn cây ; nảy mầm

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (3điểm) Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

- Hoa thường có màu sắc sặc sỡ (0,5đ)

- Có hương thơm, mật ngọt (0,5đ)

- Hạt phấn to và có gai (0,5đ)

- Đầu nhụy thường có chất dính (0,5đ)

Nêu ví dụ đúng về cây có hoa phát tán nhờ sâu bọ (1 đ)

Câu 2 (2 điểm) Nêu đúng mỗi điều kiện 0,5đ

Những điều kiện bên ngoài và bên trong cần cho hạt nảy mầm:

Hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp (điều kiện bên ngoài), ngoài

ra còn phụ thuộc vào chất lượng của hạt giống (điều kiện bên trong)

Câu 3: (1 điểm) Phải làm đất thật tơi xốp trước khi gieo hạt vì

- Để đưa không khí vào đất, giúp cho hạt nảy mầm tốt./

Trang 30

-// -Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

Trang 31

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây thông

- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần và cây có hoa

- Dạy học nhóm- Trực quan tìm tòi- Vấn đáp tìm tòi

III PHƯƠNG TIỆN

I.Hoạt động 1: Quan sát cành thông 2 lá

- Giới thiệu tranh một cành

thông, hướng dẫn học sinh

- GV giảng bổ sung: Rễ thông

to khoẻ, mọc sâu Thông đã có

- Đại diện nhóm trình bày ->

lớp bổ sung, nhận xét

- Yêu cầu nêu được:

+ Lá nhỏ hình kim, Mỗi cành mang 2 (hoặc 3 lá)

+Thân: gổ có cành màu nâu,

Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo nón đực và nón cái của thông 2 lá

- GV giới thiệu hai loại nón có

II Cơ quan sinh sản của cây thông:

Cơ quan sinh sản của thông

lá nón (gồm nón đực và nóncái) Ở thông, hạt vẫn còn nằm

lộ ra bên ngoài nên được gọi

là hạt trần Chưa có hoa, quảthật sự

Trang 32

Giáo án Sinh học 6 - Năm học : 2016-2017

+ Cấu tạo của một nón cái?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS quan sát và tìm

hạt , trả lời các câu hỏi:

+ Có thể coi nón như một hoa

được không?

(GV giảng nếu cần: Chưa có

cấu tạo nhị và nhụy điển hình,

đặc biệt chưa có bầu nhụy

chứa noãn ở bên trong Mặc

tiển với quả của cây có hoa để

tìm ra điểm khác nhau cơ

bản?

+ Như vậy gọi là quả thông

đã đúng chưa? Và Tại sao gọi

cây thông là cây hạt trần?

- GV tiểu kết:Ở thông, hạt vẫn

còn nằm lộ ra bên ngoài (nên

gọi là hạt trần) Chưa có quả

thật sự Như vậy với cách gọi

thông thường”quả thông”là

HĐ 3: Tìm hiểu về giá trị của cây hạt trần

- Yêu cầu HS đọc thông tin và

phần “Em có biết” SGK / 134

+ Nêu vai trò của ngành hạt

trần?

- Yêu cầu nêu được:

- Cung cấp gỗ, nhựa cây

-Dùng làm cảnh

III Giá trị của cây hạt trần

- Cung cấp gỗ, nhựa cây

- Dùng làm cảnh

3 Củng cố:

- Học sinh đọc phần kết luận chung

- So sánh cây hạt trần có điểm gì phát triển hơn các lớp trước?

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài “hạt kín”: cành bưởi, lá đơn, lá kép, quả cam, rễ hành, cải, hoa hồng,

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 16/09/2017, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w