1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tranh chấp thương mại giữa hòa kỳ và trung quốc từ khi trung quốc gia nhập WTO đến nay

217 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể thấy, trong quá trình hội nhập kinh tế và từ khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện các quy định của WTO trong bối cảnh cạnh tranh g

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

_

Phan Thuỳ Linh

TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI GIỮA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC

TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

_

Phan Thuỳ Linh

TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI GIỮA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC

TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Chu Đức Dũng

2 TS Hoàng Thế Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi Các số liệu sử dụng trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả Luận

án chưa từng được ai công bố trong các công trình nào

Tác giả Luận án

Phan Thùy Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

DOC Department of Commerce Bộ thương mại Hoa Kỳ

DS Dispute Settlement Số vụ tranh chấp

DSB Dispute Settlement Body Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO DSU Dispute Settlement

Understanding

Thỏa thuận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp của WTO

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

GATT General Agreement on Tariffs

and Trade

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

MFN Most-Favoured Nation Tối huệ quốc

S&D Special and Differential

Treatment

Đối xử đặc biệt và phân biệt

SPS Sanitary and Phytosanitary

Measures

Các biện pháp vệ sinh và vệ sinh thựcvật

TRIPs Trade-Related Aspects of

Intellectual Property Rights

Các lĩnh vực về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại

USTR United State Trade

Representative

Cơ quan đại diện thương mại Hoa Kỳ

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6

1.1 Về tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO 6

1.2 Về nguyên nhân tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 11

1.3 Về thực trạng tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 13

1.4 Về biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 18

1.5 Đánh giá chung và tình hình nghiên cứu 21

CHƯƠNG 2 23

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI GIỮA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC 23

TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY 23

2.1 Cơ sở lý luận về tranh chấp thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc 23

2.1.1 Khái quát một số lý thuyết về thương mại quốc tế 23

2.1.2 Các khái niệm liên quan đến thương mại quốc tế và tranh chấp thương mại quốc tế 25

2.1.3 Tổng quan về tranh chấp thương mại trong WTO 33

2.1.4 Tổng quan về cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại của WTO 35 2.1.5 Các hình thức cam kết thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO 47

2.2 Thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO 51

CHƯƠNG 3 59

THỰC TRẠNG TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI 59

GIỮA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC 59

TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY 59

3.1 Quan hệ thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 59

Trang 6

3.1.1 Khái quát về quan hệ thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ

khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 59

3.1.2 Những vấn đề tồn tại 68

3.2 Thực trạng tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 71

3.2.1 Tình hình chung 71

3.2.2 Các khiếu nại từ phía Hoa Kỳ 75

3.2.3 Các khiếu nại từ phía Trung Quốc 85

3.3 Những nguyên nhân tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 91

3.3.1 Nguyên nhân chính trị 91

3.3.2 Nguyên nhân kinh tế 92

3.4 Một số nhận xét về tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 108

Chương 4 113

TÁC ĐỘNG CỦA TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI 113

GIỮA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC TRONG KHUÔN KHỔ WTO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 113

4.1 Tác động của tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay đối với nền kinh tế Hoa Kỳ, Trung Quốc 113

4.1.1 Vị trí của Hoa Kỳ và Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới 113

4.1.2 Những tác động chung đối với nền kinh tế Hoa Kỳ, Trung Quốc và các nước khác 115

4.1.3 Những tác động riêng của tranh chấp thương mại đối với nền kinh tế Hoa Kỳ và nền kinh tế Trung Quốc 117

4.2 Dự báo tình hình tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO thời gian tới 120

4.3 Xu hướng giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO trong thời gian tới 124

4.3.1 Xu hướng chung 124

4.3.2.Về phía Hoa Kỳ 126

4.3.3 Về phía Trung Quốc 127

Trang 7

4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc tham gia giải quyết tranh

chấp thương mại trong khuôn khổ WTO 128

4.4.1 Tác động đến Việt Nam của tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay 128

4.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc tham gia giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO 139

KẾT LUẬN 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

PHỤ LỤC ………157

Trang 8

Bảng 3.4 Tổng hợp số lượng và liệt kê các vụ tranh chấp thương mại

giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến

nay

74

Bảng 3.5 Các vụ tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc

từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

76

Bảng 3.6 Các vụ tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ

từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

86

Trang 9

Hình 2.2 Các vụ tranh chấp thương mại được giải quyết bằng thủ tục

tham vấn trong khuôn khổ WTO

Hình 2.5.Các vụ tranh chấp thương mại liên quan đến các lĩnh vực

trong khuôn khổ WTO

53

Hình 2.6 Tổng hợp các vụ tranh chấp thương mại liên quan đến Hoa

Kỳ và các vụ tranh chấp thương mại liên quan đến Trung Quốc trong

Hình 3.2 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ

sang thị trường của các đối tác hàng đầu giai đoạn 2005 - 2015

63

Hình 3.3 10 thị trường xuất khẩu hàng hóa nhiều nhất sang Hoa Kỳ

năm 2016

65 Hình 3.4 Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giai đoạn 2006 - 2016 67 Hình 3.5 Các hình thức tranh chấp thương mại phổ biến giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

75 Hình 3.6 Tỷ giá đồng NDT/USD giai đoạn 2001 - 2015 96 Hình 3.7 Số vụ thắng và bên thắng kiện trong các tranh chấp thương

mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO

đến nay

100

Hình 4.1 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2030 121 Hình 4.2 Số vụ tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc

và tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Việt Nam từ khi Trung

Quốc gia nhập WTO đến nay

131

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tranh chấp thương mại là một vấn đề tương đối phổ biến trong thương mại quốc tế Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, tranh chấp thương mại giữa các quốc gia ngày càng có xu hướng gia tăng khi mỗi quốc gia đều theo đuổi những lợi ích kinh tế của mình Trong rất nhiều tranh chấp thương mại, tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc được xem là điển hình và có thể tham khảo dưới nhiều khía cạnh

Kể từ khi Trung Quốc gia nhập WTO (năm 2001), quan hệ thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc ngày càng mở rộng và phát triển Hoa Kỳ trở thành nhà xuất khẩu quan trọng vào thị trường Trung Quốc và Trung Quốc cũng từng bước trở thành nhà xuất khẩu hàng đầu sang thị trường Hoa Kỳ Bên cạnh việc tích cực tăng cường trao đổi thương mại và hợp tác kinh tế song phương thì những tranh chấp thương mại ngày càng nảy sinh nhiều hơn

Những tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc bắt nguồn

từ nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do những mâu thuẫn tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự khác biệt về phương thức phát triển kinh tế của mỗi nước Trung Quốc là một thành viên mới của WTO và là một nền kinh tế thị trường chưa đầy đủ, do đó Hoa Kỳ và một số quốc gia phát triển khác cho rằng quốc gia này còn chưa tuân thủ nghiêm túc tất cả các nghĩa vụ và quy định của WTO Ngược lại, Trung Quốc cho rằng, để hạn chế thâm hụt thương mại, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Trung Quốc, chính phủ Hoa Kỳ đã thực hiện nhiều biện pháp và chính sách

hỗ trợ sản xuất công nghiệp trong nước, và một số biện pháp của Hoa Kỳ là thiếu công bằng đối với các nhà sản xuất Trung Quốc Chính những bất đồng

về quan điểm trong quá trình phát triển kinh tế của hai nước đã khiến cho các tranh chấp thương mại diễn ra càng thường xuyên

Trang 11

Tương tự với Trung Quốc, Việt Nam là quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi, trao đổi thương mại với các nước ngày càng mở rộng, dẫn đến những tranh chấp thương mại với các nước có xu hướng ngày càng tăng Có thể thấy, trong quá trình hội nhập kinh tế và từ khi gia nhập WTO (năm 2007), Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện các quy định của WTO trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, do đó việc học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác, đặc biệt là các nước lớn như Hoa Kỳ và Trung Quốc để ngày càng hoàn thiện hơn trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại là

hoàn toàn phù hợp vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Tranh chấp thương mại giữa

Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay” để nghiên

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu làm rõ nội dung sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về tranh chấp và giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO: Quy trình giải quyết tranh chấp thương mại; Cơ chế, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại

- Phân tích thực trạng tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc và các biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa hai bên

- Làm rõ nguyên nhân của tranh chấp thương mại chủ yếu giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc kể từ khi Trung Quốc gia nhập WTO

Trang 12

- Luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc giải quyết tranh chấp thương mại với các nước khác trong khuôn khổ WTO, đặc biệt với Trung Quốc và Hoa Kỳ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay (2001-2017)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về mặt nội dung, Luận án nghiên cứu những quy định về giải quyết

tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO (trong đó nội dung trọng tâm

là tranh chấp thương mại hàng hóa) giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc kể từ khi

Trung Quốc gia nhập WTO và tác động của tranh chấp thương mại giữa Hoa

Kỳ và Trung Quốc

+ Về thời gian và không gian, đề tài sẽ đề cập tới các quy định giải

quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO, tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc kể từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả có sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

Trang 13

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Luận án tổng hợp các vụ tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO cũng như tranh chấp thương mại song phương giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, từ đó chỉ rõ tác động của việc tranh chấp thương mại giữa hai nước đối với nền kinh tế hai nước cũng như đối với Việt Nam

+ Phương pháp kế thừa: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đó, bổ sung và làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứu liên quan đến tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc

+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Luận án chọn nghiên cứu thực tiễn tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO và một số vụ cụ thể trong tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO

+ Phương pháp dự báo: được sử dụng để dự báo tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO trong thời gian tới

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa lý luận

Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tranh chấp thương mại

và giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO Bổ sung và hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến việc tranh chấp thương mại giữa Hoa

Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO

Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở phân tích những vấn đề tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay, làm rõ nguyên nhân và quá trình giải quyết tranh chấp, luận án rút ra một

số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc giải quyết tranh chấp thương mại với các nước Do đó, luận án có giá trị tham khảo đối với các cơ quan hoạch định và thực thi chính sách thương mại của Việt Nam, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam và các cơ quan thương mại có liên quan

Trang 14

6 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải quyết tranh chấp thương

mại trong khuôn khổ WTO và thực tiễn tranh chấp thương mại đối với các quốc gia thành viên WTO

- Luận án đã phân tích được những quan điểm chính sách thương mại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc và của Trung Quốc đối với Hoa Kỳ, thông qua đó trình bày rõ nguyên nhân gây ra tranh chấp thương mại chủ yếu gần đây giữa hai nước và biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa hai nước

- Luận án phân tích tác động của tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc đối với nền kinh tế Hoa Kỳ, Trung Quốc cũng như đối với Việt Nam

- Thông qua việc phân tích nguyên nhân và biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, Luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc giải quyết tranh chấp thương mại với các nước khác, đặc biệt với Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ của WTO

7 Kết cấu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, kết cấu của Luận án bao gồm

4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

Chương 3: Thực trạng tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

Chương 4: Tác động của tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ WTO và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Hiện nay tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO nói chung và tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc nói riêng đã thu hút được

sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam Cụ thể, các công trình nghiên cứu đó có thể phân chia thành các chủ đề sau:

1.1 Về tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO

Cuốn sách “The history and future of the world trade organization”

(Lịch sử và tương lai của Tổ chức thương mại thế giới) của Craig VanGrasstek (2013) đã giới thiệu một cách chi tiết về quá trình hình thành và phát triển Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Đáng chú ý, chương 7, phần III của cuốn sách đã giới thiệu về Tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO Thông qua đó, cuốn sách đã trình bày cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO từ khi tổ chức này được thành lập Ngoài

ra, cuốn sách còn đề cập đến những ích lợi của cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO cũng như thách thức mà các nước thành viên WTO sẽ phải đối mặt trong tương lai

Cuốn sách “A handbook on the WTO Dispute Settlement System” (Sổ tay

về Hệ thống Giải quyết tranh chấp của WTO) của Tổ chức Thương mại Thế

giới (WTO) được tái bản năm 2007 Đây là cuốn sách hướng dẫn, giới thiệu tổng quát về hệ thống giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO Đáng chú ý, cuốn sách này còn giới thiệu và đề cập đến các yếu tố của quá trình giải quyết tranh chấp thương mại, từ việc khởi kiện tranh chấp thương mại đến việc thực hiện các quyết định phán quyết của WTO đối với các vụ tranh chấp thương mại được khởi kiện ra WTO

“Inter-Governmental trade dispute settlement: Multilateral and Regional

approaches” (Giải quyết tranh chấp thương mại giữa các chính phủ: Cách tiếp

Trang 16

cận song phương và khu vực) của Julio Lacarte and Jaime Granados, Nhà xuất bản Cameron May, được tái bản năm 2006 Cuốn sách gồm 4 chương đề cập đến nhiều bài viết của các tác giả khác nhau về tranh chấp thương mại quốc tế Trong số đó, có các ý kiến, quan niệm, phương pháp và cách tiếp cận của các quốc gia thành viên trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp thương mại Cuốn sách này hướng người đọc đến giải quyết tranh chấp thương mại thông qua đàm phán song phương cấp cao giữa các chính phủ

Một cuốn sách nữa là “International Dispute Settlement” (Giải quyết

tranh chấp quốc tế) xuất bản lần thứ tư của tác giả J.G Merrills (2005), Nhà xuất bản Đại học Cambridge, bao gồm 12 chương Trong đó, chương 9 đề cập đến tranh chấp thương mại quốc tế Thông qua đó, cuốn sách đã trình bày một cách tổng quan về tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO Đồng thời, cuốn sách cũng đề cập đến những vấn đề cơ bản và lâu dài của quá trình giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Qua đó, chúng ta có thể thấy được quá trình giải quyết tranh chấp thương mại là sự kết hợp giữa luật pháp, thương mại và quá trình toàn cầu hóa liên quan đến nhiều xu hướng và lĩnh vực khác nhau

Cuốn sách “Key Issues in WTO Dispute Settlement: The First Ten

Years” (Những vấn đề cơ bản trong Hệ thống Giải quyết tranh chấp của

WTO: 10 năm đầu tiên) của Rufus Yerxa and Bruce Wilson (2005), Nhà xuất bản Tổ chức Thương mại Thế giới, gồm 4 phần 22 chương, đã xem xét các khía cạnh khác nhau đối với hoạt động của hệ thống giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO mười năm đầu tiên Đáng chú ý, cuốn sách

đã nêu lên các khía cạnh khác nhau về các vấn đề và tình huống mà các nước thành viên WTO đã xử lý trong thực tế với đại diện của WTO, luật sư tham gia khởi kiện và thành viên của Ban thư ký WTO Thông qua đó, người đọc

có thể năm bắt được hệ thống giải quyết tranh chấp thương mại trong WTO

Trang 17

hoạt động như thế nào trên cơ sở từng vụ việc Ngoài ra, cuốn sách này còn

đề cập đến những đóng góp của các chuyên gia trong Ban thư ký WTO và các luật sư tham gia khởi kiện Vì thế, cuốn sách đã cung cấp cho người đọc một cách chi tiết về cơ chế vận hành của WTO trong thực tế và những bài học kinh nghiệm hữu ích trong thập kỷ đầu tiên có thể áp dụng giúp hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO thành công hơn nữa trong những năm tới

Cuốn sách “National Treatment and WTO Dispute Settlement:

Adjudicating the Boundaries of Regulatory Autonomy” (Đối xử quốc gia và

Giải quyết tranh chấp trong WTO: Đánh giá những giới hạn của quyền tự chủ

về điều tiết) của tác giả Gaetan Verhoosel, Nhà xuất bản Hart Publising năm

2002, gồm 5 chương đem đến cho người đọc một cái nhìn toàn diện về WTO,

cơ chế hoạt động của tổ chức này và những đặc điểm tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO Ngoài ra, cuốn sách này đã trình bày tập hợp trong một khung phân tích tổng hợp các số liệu thống kê của WTO Đáng chú ý, cuốn sách này còn phân tích việc xác định một sự cân bằng hơn giữa các quy định của WTO và các nghĩa vụ đối xử quốc gia trong GATT và GATS Từ

đó, cuốn sách đã rút ra lập luận thuyết phục từ lý thuyết về mặt pháp luật, logic và kinh tế

Cuốn sách “The GATT/WTO Dispute Settlement System, International

Law, International Organizations and Dispute Settlement” (Hệ thống Giải

quyết tranh chấp của GATT/ WTO, Luật quốc tế, các tổ chức quốc tế và giải quyết tranh chấp) của tác giả Ernst – Ulrich Petersmann (1997), Nhà xuất bản Martinus Nịjhoff, gồm 6 chương, giới thiệu các quy tắc, thủ tục và các vấn đề giải quyết tranh chấp thương mại trong GATT và WTO Thực tế cho thấy hệ thống giải quyết tranh chấp của GATT và WTO đã và đang trở thành cơ chế quốc tế được sử dụng nhiều nhất để giải quyết tranh chấp giữa các chính phủ Trong 18 tháng đầu tiên từ khi Hiệp đinh thành lập WTO có hiệu lực ngày

Trang 18

1/1/1995, đã có hơn 50 nước viện dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp mới của WTO Điều đó cho thấy việc mở rộng quy định của WTO, đặc biệt là hệ thống giải quyết tranh chấp thương mại của WTO sẽ được áp dụng nhiều hơn trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến các vấn đề thương mại giữa các nước thành viên Ngoài ra, cuốn sách còn đi sâu vào phân tích hệ thống giải quyết tranh chấp của GATT và WTO, đặc biệt là các thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan đến thương mại hàng hóa và dịch vụ, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại và quyền sở hữu trí tuệ

Cuốn sách “International Trade Law and the GATT/WTO Dispute

Settlement System” (Luật thương mại quốc tế và Hệ thống giải quyết tranh

chấp của GATT/WTO) của tác giả Ernst – Ulrich Petersmann (1997), Nhà xuất bản Kluwer Law Internatinal, gồm 3 phần với 20 chương đề cập đến Luật thương mại quốc tế và hệ thống tranh chấp thương mại trong GATT/WTO Cuốn sách là kết quả hợp tác của Hiệp hội Luật quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của GATT/WTO Đó là các hệ thống giải quyết tranh chấp, nghiên cứu so sánh luật pháp quốc tế và khu vực trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại Phần I của cuốn sách giới thiệu các nguyên tắc cơ bản, thủ tục và quá trình hình thành phát triển của hệ thống giải quyết tranh chấp trong GATT/WTO Đáng chú ý, cuốn sách còn phân tích kinh nghiệm thực tiễn trong hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO như: thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ Phần II là thủ tục và thực tiễn của quá trình giải quyết tranh chấp trong GATT/WTO về các lĩnh vực cụ thể như: chống bán phá giá, thương mại liên quan đến nông nghiệp và dệt may, các hiệp định về đấu thầu Phần III nêu lên các thủ tục giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế và các hiệp định thương mại khu vực và mối quan hệ giữa

Trang 19

các hiệp định thương mại với các quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại trong GATT/ WTO

Một cuốn sách khác là trong cuốn “Developing Countries, Dispute

Settlement, and the Advisory Centre on WTO Law” (Các quốc gia đang phát

triển, Giải quyết tranh chấp và Trung tâm tư vấn về Luật của WTO) của Chad

P Bown và Rachel McCulloch (2012) đã giới thiệu về Tranh chấp thương mại trong khuôn khổ của WTO, sự tham gia của các nước đang phát triển và

sự tư vấn về luật của WTO đối với các nước đang phát triển Cuốn sách tiếp cận dưới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau của các thành viên WTO đặc biệt

là đối với các nước đang phát triển, sử dụng hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO để tiếp cận thị trường với các nước một cách minh bạch, bình đẳng thông qua các cuộc đàm phán đa phương Các nước đang phát triển có thể sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại (DSU) của WTO khi tiếp cận với các thị trường nước ngoài như chống bán phá giá, thuế đối kháng, và biện pháp tự vệ

Bên cạnh đó, còn có một số giáo trình đã được soạn thảo để cung cấp các thông tin cần thiết về giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO, cụ thể

như sau: Giáo trình “Luật Thương mại quốc tế” do Trần Văn Nam làm chủ

biên, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân xuất (2013) Trong đó, chương 5 viết về

“Giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO” Giáo trình “Pháp luật thương

mại Quốc tế” của Nguyễn Thị Mơ, Nhà xuất bản Lao động (2011), trong đó

chương 5 đề cập đến “Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO” Theo tác giả

nét đặc thù riêng có trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO được thể hiện ở sự hình thành, nguyên tắc giải quyết tranh chấp, thủ tục, quy trình, bộ máy giải quyết tranh chấp, biện pháp bảo đảm thi hành phán quyết của cơ

quan giải quyết tranh chấp Giáo trình “Tổ chức thương mại thế giới (WTO –

OMC)” của Nguyễn Anh Tuấn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội

Trang 20

(2008), đã cung cấp những thông tin về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) như: cơ cấu tổ chức, mục tiêu, chức năng và nguyên tắc hoạt động của WTO

Là tài liệu tham khảo hữu ích giúp người đọc tìm hiểu về Tổ chức Thương mại Thế giới, cơ chế hoạt động của Tổ chức Thương mại Thế giới và thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO

1.2 Về nguyên nhân tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc

từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

Bài viết đáng chú ý là “US – China trade dispute: rising tide, rising

stakes” (Tranh chấp thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc: nước lên, thuyền lên)

của tác giả Gary C Hufbauer, Yee Wong và Ketki Sheth (2006), đăng trên Tạp chí Phân tích chính sách trong kinh tế quốc tế (Policy Analyses in International Economics), Viện Kinh tế Quốc tế Washington D.C Trong nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên sự mất cân bằng trong thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc ngày càng trầm trọng Đáng chú ý, các tác giả còn đề cập đến sự bất đồng trong thương mại song phương giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong thời gian gần đây Ngoài ra, nghiên cứu còn nêu lên các vụ tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong các lĩnh vực dệt may, chống bán phá giá đối với các thiết bị điện tử và việc tranh cãi về vấn đề tỷ giá đồng NDT của Trung Quốc

Một nghiên cứu nữa là cuốn sách “The US-China Trade Dispute: Facts,

Figures and Myths” (Tranh chấp thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc: Thực tế,

số liệu và những đồn đoán) của Imad Moosa (2012), Nhà xuất bản Edward Elgar Publishing, đã phân tích chi tiết về những bất đồng trong thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ Trong khi Hoa Kỳ cáo buộc Trung Quốc gây thiệt hại cho nền kinh tế của họ, thì Trung Quốc lại tuyên bố chính sách của

họ là hợp pháp và cho rằng Hoa Kỳ không có quyền áp đặt các chính sách kinh tế của họ đối với Trung Quốc Đáng chú ý, tác giả đã phân tích nguyên

Trang 21

nhân gây tranh chấp giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc về các vấn đề thương mại song phương giữa hai nước Một trong những nguyên nhân dẫn đến thâm hụt thương mại giữa Hoa Kỳ với Trung Quốc là việc định giá đồng NDT của Trung Quốc thấp hơn so với giá trị thực tế của nó Điều đó làm cho hàng hóa của Trung Quốc nhập khẩu vào Hoa Kỳ rẻ hơn so với hàng hóa của Hoa Kỳ

và đó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hàng hóa giá rẻ của Trung Quốc tràn ngập trên thị trường Hoa Kỳ và gây ra tình trạng mất việc làm đối với nhiều lao động của Hoa Kỳ

Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Tiến Hoàng (2012) bảo vệ tại Đại

học Ngoại Thương, “Giải quyết tranh chấp trong Tổ chức thương mại thế

giới và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam” đã đi sâu nghiên cứu tình hình

giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ của WTO thời gian qua Trong đó, tác giả cho rằng WTO đã xây dựng và hình thành một hệ thống các quy định về giải quyết tranh chấp nhanh chóng, hiệu quả và có tính chuyên nghiệp cao Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ của WTO và làm rõ những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Bên cạnh đó, Luận án đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại và nguyên nhân làm phát sinh các tranh chấp trong thương mại quốc tế nói chung và tranh chấp thương mại trong khuôn khổ của WTO nói riêng cũng như phân tích và đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại của WTO Đáng chú ý, Luận án đã đánh giá, nhận xét về những quy định của WTO về hệ thống giải quyết tranh chấp thương mại giữa các thành viên của WTO, trong đó có những quy định về ưu tiên đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Năm 2013, Luận án đã

được xuất bản thành sách chuyên khảo với chủ đề “Việt Nam với việc giải

quyết tranh chấp tại Tổ chức Thương mại thế giới”

Trang 22

1.3 Về thực trạng tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc

từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

Nghiên cứu “Quan hệ thương mại, đầu tư Mỹ - Trung” – Đề tài nghiên

cứu khoa học cấp Viện của Trần Minh Nguyệt (2015), Viện Nghiên cứu Châu

Mỹ - Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Trong nghiên cứu này, tác giả đã trình bày tổng quan về quan hệ thương mại và đầu tư Hoa Kỳ - Trung Quốc trong thời gian gần đây Năm 1979, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc là 2 tỷ USD, nhưng đến năm 2012 thương mại hàng hóa song phương giữa hai nước đã đạt 528 tỷ USD Trung Quốc đã trở thành đối tác thương mại lớn thứ 2 của Hoa Kỳ (sau Canada), là thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của Hoa Kỳ (sau Canada và Mexico) và là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Hoa Kỳ Ngoài ra, đề tài còn đề cập đến tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc Thực tế cho thấy tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc đã tồn tại trong nhiều năm qua và ngày càng trở nên phức tạp Từ sau khi Trung Quốc gia nhập WTO, hai nước thường xuyên khiếu nại lên cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO Đáng chú ý, nghiên cứu còn nêu lên nguyên nhân dẫn đến tranh chấp thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc Tuy nhiên, quan điểm của phía Hoa Kỳ và phía Trung Quốc về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp thương mại giữa hai bên là hoàn toàn khác nhau Phía Trung Quốc cho rằng, tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc là do một số nguyên nhân sau: Thứ nhất, chính sách kiểm soát xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ sang Trung Quốc là nguyên nhân đầu tiên Hoa Kỳ đã áp dụng chính sách kiểm soát xuất khẩu phân biệt đối xử với Trung Quốc trong nhiều năm qua Luật Quản lý xuất khẩu của Hoa Kỳ cấm xuất khẩu công nghệ hạt nhân và công nghệ tên lửa và các sản phẩm công nghệ cao sang Trung Quốc Luật này rõ ràng là bảo vệ an ninh quốc gia của Hoa Kỳ, làm cho tổng kim ngạch xuất khẩu giữa hai nước trở nên không

Trang 23

tương xứng, dẫn đến thâm hụt thương mại tăng lên Đó chính là nguyên nhân sâu xa của các tranh chấp thương mại giữa hai nước Thứ hai, thống kê về tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc có sự khác biệt do kỹ thuật và cách tính khác nhau Sự mất cân bằng trong thương mại giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc là do số liệu thống kê khác biệt giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc Thứ ba, khủng hoảng tài chính toàn cầu là một trong những nguyên nhân gây nên tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc Tuy nhiên, phía Hoa

Kỳ cho rằng, kế hoạch thúc đẩy sáng tạo nội địa của Trung Quốc, thực thi quyền sở hữu trí tuệ của Trung Quốc và chính sách tiền tệ của Trung Quốc là những nguyên nhân chính gây ra tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong thời gian qua Ngoài ra, tác giả còn phân tích các biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc Các biện pháp trong khuôn khổ WTO như khiếu nại từ phía các bên liên quan và các biện pháp ngoài khuôn khổ WTO như: chống bán phá giá, thuế đối kháng, các biện pháp tự vệ của Hoa Kỳ và các biện pháp tự vệ của Trung Quốc

Bài viết “Chính sách thương mại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc trong

thập kỷ đầu thế kỷ XXI” của Nguyễn Thị Kim Chi và Nguyễn Xuân Trung

(năm 2011) hay trong cuốn sách “Các vấn đề nghiên cứu về Hoa Kỳ” do

Nguyễn Thái Yên Hương và Tạ Minh Tuấn làm chủ biên đã phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thương mại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc trong thập niên đầu thế kỷ XXI bao gồm: thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc, vấn đề tỷ giá đồng NDT, thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ và các cam kết của Trung Quốc trong khuôn khổ WTO, Trung Quốc là chủ nợ của Hoa Kỳ, khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc những năm qua Những nhân tố này đã góp phần định hình chính sách thương mại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc theo hướng thúc đẩy đàm phán và hướng Trung Quốc hội nhập vào nền kinh tế thế giới,

Trang 24

sử dụng các hàng rào kỹ thuật hạn chế hàng hóa của Trung Quốc, tăng cường

hỗ trợ và đầu tư vào Trung Quốc để tiếp cận thị trường Trung Quốc, chống bán phá giá đối với hàng hóa Trung Quốc, gây sức ép buộc Trung Quốc nâng giá đồng NDT và thực thi nghiêm túc pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Báo cáo “China – U.S Trade Issues” (Các vấn đề thương mại Hoa Kỳ

- Trung Quốc) của Wayne M Morrison (2015), Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ đã khái quát kinh tế của Hoa Kỳ với Trung Quốc trong ba thập kỷ qua Thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc đã tăng 295 lần từ 2 tỷ USD năm 1979 lên 591 tỷ USD năm 2014 Hiện tại Trung Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Hoa Kỳ, thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của Hoa Kỳ và là nguồn nhập khẩu lớn nhất của Hoa Kỳ Đáng chú ý, báo cáo còn đề cập đến những bất đồng trong thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc Mặc dù mối quan hệ thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc ngày càng tăng, nhưng mối quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước ngày càng phức tạp và căng thẳng Thực tế cho thấy hai nền kinh tế hàng đầu thế giới vẫn phụ thuộc chặt chẽ vào nhau Trong khi Trung Quốc dựa vào xuất khẩu sang Hoa Kỳ để thúc đẩy tăng trưởng trong nước, thì Hoa Kỳ lại cần đến những khoản đầu tư của Trung Quốc để tài trợ cho sự thâm hụt ngân sách khổng lồ của mình Theo quan điểm của Hoa Kỳ, những căng thẳng trong thương mại là do việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường chưa đầy đủ của Trung Quốc Trong khi Trung Quốc đã và đang tự do hóa đáng kể các thể chế kinh tế và thương mại trong 3 thập kỷ qua, nhưng nước này vẫn duy trì (hoặc áp đặt) một số chính sách quản

lý nhà nước bóp méo luồng thương mại và đầu tư của nước này Sự quan tâm của Hoa Kỳ bao gồm: việc Trung Quốc sử dụng tình báo kinh tế chống lại các công ty Hoa Kỳ; thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ yếu kém; chính sách đổi mới có sự phân biệt đối xử; vấn đề thực thi nghĩa vụ của Trung Quốc trong khuôn khổ WTO; việc sử dụng các chính sách công nghiệp để thúc đẩy và

Trang 25

bảo hộ các ngành công nghiệp được Trung Quốc ưu tiên (sự hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước và các rào cản trong thương mại và đầu tư);

và những chính sách can thiệp để kiểm soát giá trị đồng NDT Nhiều nhà lập pháp của Hoa Kỳ cho rằng những chính sách như vậy có tác động tiêu cực đến lợi ích kinh tế của Hoa Kỳ và góp phần gây nên tình trạng mất việc làm trầm trọng ở Hoa Kỳ hiện nay Ngoài ra, báo cáo còn đưa ra một số quan điểm làm thế nào để giải quyết tốt hơn tranh chấp thương mại với Trung Quốc như: cần phải có lập trường cứng rắn hơn đối với Trung Quốc (tăng cường các vụ giải quyết tranh chấp đối với Trung Quốc trong WTO hoặc áp đặt cấm vận thương mại đối với Trung Quốc nếu Trung Quốc không chú ý đến các chính sách như đánh cắp bí quyết thương mại của các doanh nghiệp Hoa Kỳ làm tổn hại đến lợi ích kinh tế Hoa Kỳ); tăng cường đàm phán thông qua đối thoại song phương cấp cao như hội nghị thượng đỉnh giữa Tổng thống Hoa

Kỳ và Chủ tịch Trung Quốc và đối thoại kinh tế và chiến lược Hoa Kỳ - Trung Quốc, tìm kiếm đàm phán hiệp định thương mại tự do với Trung Quốc

để yêu cầu Trung Quốc phải giảm đáng kể các rào cản thương mại và đầu tư; tiếp tục gây sức ép để buộc Trung Quốc phải cải cách kinh tế toàn diện như loại bỏ vai trò của nhà nước trong nền kinh tế và thực hiện các chính sách thúc đẩy tiêu dùng nội địa sẽ có lợi cho cả Hoa Kỳ và Trung Quốc

Bài nghiên cứu “U.S – China Trade Relations – Litigation in the WTO

2001-2014” (Quan hệ Thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc – Kiện tụng trong

WTO giai đoạn 2001-2014) đánh giá các vụ kiện tụng của Hoa Kỳ và các vụ kiện tụng nói chung của Hoa Kỳ với các nước trên thế giới và các vụ kiện tụng của Trung Quốc với các nước, cũng như các vụ kiện tụng giữa Hoa Kỳ

và Trung Quốc trong giai đoạn từ sau khi Trung Quốc gia nhập WTO) đến năm 2014 Nghiên cứu này cho rằng, Hoa Kỳ là một bên khá thường xuyên trong các vụ kiện về thương mại của WTO, và theo thống kê, Hoa Kỳ đã

Trang 26

thắng nhiều vụ tranh chấp trong WTO với tư cách là nguyên đơn Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã nắm được khá tốt các quy định của WTO và là nguyên đơn trong nhiều vụ kiện tụng thương mại trong WTO, trong đó điển hình là các vụ kiện tụng với Hoa Kỳ Trung Quốc và Hoa Kỳ là hai bên đối đầu trong các vụ kiện, song các vụ việc này cũng liên quan tới các quốc gia thành viên WTO khác như EU và Nhật Bản Một trong những vấn đề thương mại lớn nhất là việc đánh giá thấp đồng NDT đã dẫn tới xuất khẩu của Trung Quốc tăng vọt, kéo theo thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc ngày càng cao và do đó các tranh chấp thương mại xảy ra thường xuyên hơn

Trong Báo cáo của Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ (CRS) -

"U.S – China Relations : An Overview of Policy Issues" (Quan hệ Hoa Kỳ -

Trung Quốc: Tổng quan về các vấn đề chính sách), tác giả Susan V Lawrence (2013) đã nhận định, mối quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc hiện nay ‘va chạm’ trong nhiều vấn đề từ an ninh, thương mại và các vấn đề kinh tế rộng hơn cho tới các vấn đề môi trường và nhân quyền Vì vậy, Quốc hội Hoa Kỳ phải đối mặt với câu hỏi: “Chính phủ Hoa Kỳ cần có những phản ứng chính sách như thế nào đối với sự trỗi dậy của Trung Quốc?” Báo cáo này cũng đề cập tới các vấn đề kinh tế giữa hai quốc gia, trong đó nổi bật là các vấn đề liên quan đến những tranh chấp thương mại Hiện tại, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn thứ hai của Hoa Kỳ (sau Canada) và Hoa Kỳ là đối tác thương mại hàng đầu của Trung Quốc Cùng với sự gia tăng tổng kim ngạch thương mại giữa hai nước, quy mô thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc ngày càng tăng Thêm vào đó, sự khác biệt về quan điểm, chính sách kinh tế và thương mại giữa hai nước đã dẫn đến những bất đồng ngày càng lớn trong các vấn đề về thương mại song phương giữa hai nước trong thời gian gần đây

Nghiên cứu của Qige Wu (2009) với tiêu đề “Reasearch on the Sino-us

Trade Conflict and Countermeasures” (Nghiên cứu về Xung đột Thương mại

Trang 27

Mỹ - Trung và các biện pháp trả đũa) đăng trên International Business Research Business Research tập 2, số 4tháng 10/2009 cho rằng, do sự gia tăng nhanh chóng kim ngạch thương mại song phương và thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc ngày càng tăng, những xung đột và tranh chấp thương mại giữa hai nước cũng ngày càng trở nên gay gắt Các tranh chấp thương mại nảy sinh trong nhiều lĩnh vực, liên quan đến nhiều loại sản phẩm hàng hóa, bao gồm: các sản phẩm nông nghiệp, hóa chất, nguyên liệu thô, sản phẩm dệt may, thép, ti vi màu, các sản phẩm chế tạo sử dụng vốn và các sản phẩm sử dụng công nghệ Nghiên cứu này đứng trên quan điểm của Trung Quốc, tác giả cho rằng các tranh chấp thương mại giữa hai nước xoay quanh các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp tự vệ và các biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ Tác giả cũng đưa ra những đề xuất nhằm giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc đối với các cấp chính quyền và các doanh nghiệp

1.4 Về biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay

Nghiên cứu “Trade Disputes between China and the United States:

Growing pains so far, Worse ahead?” (Tranh chấp thương mại giữa Trung

Quốc và Hoa Kỳ: cho đến nay những khó khăn ngày càng tăng, trầm trọng hơn ở phía trước?) của tác giả Gary C Hufbauer và Jared C Woollacott (2010), Viện Kinh tế Quốc tế Peterson Nghiên cứu này đã đề cập đến lịch sử mối quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ trong thế kỷ 19 và thế

kỷ 20, đặc biệt tập trung vào mối quan hệ thương mại trong thập kỷ vừa qua Đáng chú ý, nghiên cứu đã đề cập một cách chi tiết đến tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 và ước tính luồng thương mại giữa hai nước theo giá trị của đồng USD gây ra nhiều tranh cãi Mỗi nước đều có những biện pháp bảo hộ riêng của mình Trong khi các

Trang 28

biện pháp bảo hộ của Hoa Kỳ mang tính tự vệ nhằm bảo hộ các ngành công nghiệp đang suy giảm, thì các biện pháp bảo hộ của Trung Quốc mang tính tấn công để bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ của nước này Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét đến các hoạt động quản lý hành chính và pháp luật

ở mỗi nước là chủ thể của việc khiếu kiện chính thức lên cơ quan giải quyết tranh chấp thương mại của WTO Trong khi xem xét xung đột trong thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc là kết quả lô - gic của việc gia tăng nhanh chóng các luồng thương mại giữa hai nước, nghiên cứu cũng cảnh báo các bên cần nỗ lực hợp tác trong khuôn khổ WTO và tôn trọng các quyết định phán quyết của WTO Do đó, các bên cần kiểm soát không để những bất đồng trong tranh chấp thương mại đã tồn tại nhiều năm bùng phát trở lại Đồng thời nghiên cứu cũng cho rằng cuộc chiến tranh tiền tệ hiện tại giữa hai nước cũng

là chất xúc tác đối với những xung đột như thế này nếu các nhà chính sách của Hoa Kỳ và Trung Quốc không nỗ lực quản lý vấn đề đó một cách khôn ngoan

Ngoài ra, còn có bài báo “China – United States Trade Negotiations

and Disputes: the WTO and Beyond” (Tranh chấp và đàm phán thương mại

Trung Quốc – Hoa Kỳ: trong và ngoài khuôn khổ WTO) của Pasha L Hsieh (2009), đăng trên Tạp chí Asian Journal of WTO and International Health Law and Policy, Tập 4: 369, tr 370 – 399 Bài báo đã đề cập đến việc đàm phán và tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ bằng việc xác định rõ các khía cạnh chính trị đáng chú ý trong quan hệ kinh tế song phương giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ Đồng thời, bài báo cũng trình bày bối cảnh lịch

sử của mối quan hệ này Đáng chú ý, bài báo phân tích tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ không thể lặp lại như các cuộc chiến tranh thương mại trong kỷ nguyên đại suy thoái kinh tế vào những năm 1929 -

1933 Bài báo cho rằng cả Trung Quốc và Hoa Kỳ đều ý thức được rằng chấp

Trang 29

nhận các biện pháp mâu thuẫn nhau của WTO có thể dẫn đến những hành động trả đũa từ phía đối tác Vì vậy, hai nước đang nỗ lực giải quyết những tranh chấp tiềm tàng thông qua những cuộc đối thoại chính thức cấp cao Thậm chí khi một số vấn đề nhất định không thể giải quyết thông qua đối thoại song phương, thì hệ thống giải quyết tranh chấp trong WTO tỏ ra là một công cụ hiệu qủa có thể sử dụng để giải quyết những bất đồng trong thương mại song phương Ngoài ra, bài báo còn phân tích sự thay đổi trong thái độ của Trung Quốc đối với tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO sẽ thúc đẩy quốc gia đông dân nhất thế giới này hội nhập sâu vào trật tự kinh tế quốc

tế và mở đường cho sự phát triển tích cực đối với quan hệ thương mại song phương giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ

Một nghiên cứu nữa là “Facing Protectionism generated by trade

disputes: China’s post WTO blues”(Đối mặt với chủ nghĩa bảo hộ do tranh chấp thương mại tạo ra: Những câu chuyện của Trung Quốc thời kỳ hậu WTO) của các tác giả Wing T Woo và Geng Xiao (2007), Tạp chí Kinh tế và

Phát triển toàn cầu, Viện nghiên cứu Brookings (The Brookings Gobal Economy and Development), Tập bài nghiên cứu số 13 Nghiên cứu đã nêu lên sự gia tăng xung đột thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ Sự thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc ngày càng tăng và trầm trọng đã thu hút được sự chú ý của Thượng nghị viện Hoa Kỳ khi Đạo luật cải cách tỷ giá hối đoái qua đêm được đưa ra vào năm 2007 Đáng chú ý, bài báo đề cập đến một số vấn đề kinh tế liên quan đến thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc và một số lựa chọn chính sách để giảm căng thẳng kinh tế giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc bằng cách nêu lên và trả lời 4 câu hỏi sau: 1) Những vấn đề kinh tế gây ra bởi mất cân bằng thương mại là gì?; 2) Những vấn đề biểu hiện của mất cân bằng thương mại là gì?; 3) Phá giá đồng NDT với quy

Trang 30

mô lớn có phải là biện pháp cứu chữa tốt nhất đối với xung đột thương mại giữa hai nước hay không?; 4) Chúng ta cần phải làm gì?

1.5 Đánh giá chung và tình hình nghiên cứu

Phần tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến chủ đề “Tranh chấp

thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay” cho thấy những công trình nghiên cứu về tranh chấp thương mại

trong khuôn khổ WTO khá đa dạng, đã cung cấp cho người đọc nắm được thực trạng tranh chấp thương mại giữa các nước và cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước trong khuôn khổ WTO Ngoài ra, các công trình đó còn giúp người đọc nắm được mối quan hệ thương mại song phương giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong thời gian qua và những mâu thuẫn nảy sinh trong mối quan hệ thương mại song phương giữa hai nước cũng như một số nguyên nhân dẫn đến tranh chấp thương mại giữa hai nước và các biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại giữa hai nước

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc giai đoạn từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay còn rất ít và mới chỉ đề cập đến một số khía cạnh về thực trạng mối quan hệ thương mại song phương giữa hai nước như: sự mất cân đối trong thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc đã tồn tại trong nhiều năm qua và ngày càng trở nên trầm trọng Ngoài ra, các công trình nghiên cứu nêu trên mới chỉ đề cập đến một số nguyên nhân kinh tế dẫn đến thâm hụt thương mại giữa hai nước

mà chưa chú ý đến những nguyên nhân khác như yếu tố chính trị và văn hóa

do lịch sử để lại Đáng chú ý là, một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc và những biện pháp tự vệ trong giải quyết tranh chấp thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ trong WTO như: chống bán phá giá, áp dụng hạn ngạch đối với hàng hóa nhập khẩu, … Những biện pháp này thường dẫn đến sự trả đũa của phía đối tác

Trang 31

Vì vậy, việc áp dụng những biện pháp này trong việc giải quyết tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc nhiều khi tỏ ra không hiệu quả Do

đó, việc nghiên cứu tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc một cách hệ thống và đầy đủ là hết sức cần thiết Những khoảng trống này sẽ được Luận án tiếp tục nghiên cứu và phát hiện để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc giải quyết tranh chấp thương mại với các nước khác, đặc biệt với Hoa Kỳ và Trung Quốc trong khuôn khổ quy định của WTO

Trang 32

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI GIỮA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC

TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY

2.1 Cơ sở lý luận về tranh chấp thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc

2.1.1 Khái quát một số lý thuyết về thương mại quốc tế

+ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” năm 1776, Adam Smith đã đưa ra lý thuyết cho rằng thương mại giữa hai nước với nhau xuất phát từ lợi ích của cả hai bên dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của từng nước Adam Smith

và trường phái kinh tế học cổ điển của ông cho rằng, tất cả mọi quốc gia đều

có lợi ích từ ngoại thương và đã ủng hộ mạnh mẽ tự do kinh doanh, hạn chế

sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động kinh doanh nói chung, bao gồm cả hoạt động xuất nhập khẩu

+ Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Năm 1817, Ricardo xuất bản cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính

trị và thuế khóa” (Principles of Political Economy and Taxation), trong đó

ông có nói về lợi thế so sánh, coi đó là cơ sở để các quốc gia giao thương với nhau, được coi là thuyết cơ bản trong hoạt động thương mại quốc tế Theo lý thuyết này, ngay cả khi quốc gia không có lợi thế tuyệt đối để sản xuất cả hai sản phẩm, vẫn có lợi khi giao thương với một quốc gia khác có lợi thế tuyệt đối để sản xuất cả hai sản phẩm Trong điều kiện đó, quốc gia thứ hai lại càng

có lợi hơn khi họ không giao thương Trong trường hợp này, nếu một quốc gia bất lợi hoàn toàn trong việc sản xuất tất cả các sản phẩm, thì họ vẫn có thể chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ít bất lợi nhất Do đó, cuối

Trang 33

cùng họ vẫn có lợi Nói cách khác, mô hình của Ricardo chứng minh rằng, nếu một nước chuyên vào sản xuất những hàng hóa mà có hiệu quả hơn một cách tương đối (sản xuất với chi phí cơ hội thấp hơn), so với các nước cạnh tranh và trao đổi hàng hóa với các nước khác thì sẽ được lợi Như vậy, mô hình của Ricardo là một công cụ hữu ích cho việc giải thích lý do tại sao trao đổi thương mại quốc tế xảy ra và phân tích ảnh hưởng của thương mại trên phúc lợi của quốc gia

+ Mô hình lý thuyết Heckscher – Ohlin

Để giải thích các quan hệ thương mại quốc tế hiện nay, học thuyết Heckscher – Ohlin đưa ra các quan điểm sau: Trong nền kinh tế mở, mỗi nước sẽ có lợi, nếu hướng đến chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm, mà việc sản xuất chúng sử dụng nhiều yếu tố có lợi thế Đồng thời, nhập khẩu các sản phẩm mà việc sản xuất chúng cần nhiều yếu tố có giá đắt hơn và tương đối khan hiếm Cụ thể: Nước nào có thuận lợi về vốn, thì nên chuyên môn hóa những mặt hàng có hàm lượng vốn lớn; Nước nào có lao động rẻ, thì nên chuyên môn hóa các ngành có hàm lượng sức lao động cao; Nước nào có đất đai, tài nguyên phong phú thì nên chuyên môn hóa các ngành sử dụng nhiều tài nguyên

+ Các chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của Michael Porter

Các chiến lược cạnh tranh chính đó là: chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm, nhu cầu tiêu dùng và khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược phản ứng nhanh Trong đó lợi thế cạnh tranh của các quốc gia được ông đề cập như sau: Mục tiêu kinh tế chính của một nước là tạo ra mức sống cao và ngày càng tăng cho người dân của mình Làm được hay không tùy thuộc vào hiệu năng sử dụng các nguồn lực Theo Porter, những câu hỏi sau đây là quan trọng: Điều gì giúp cho các công ty và ngành công nghiệp của một nước có khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu, và điều

Trang 34

gì thúc đẩy nền kinh tế của cả nước phát triển?; Tại sao những công ty đặt trụ

sở ở một nước nào đó có khả năng tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh so với những đối thủ cạnh tranh giỏi nhất trên thế giới trong một ngành nào đó?; Tại sao một quốc gia thường là nơi đóng trụ sở của rất nhiều công ty hàng đầu thế giới của một ngành nào đó?

2.1.2 Các khái niệm liên quan đến thương mại quốc tế và tranh chấp thương mại quốc tế

Nhìn từ góc độ kinh tế thì đa số các tranh chấp thương mại phát sinh đều có nguyên nhân là vì lợi ích kinh tế của mỗi bên chính vì vậy nền tảng cơ bản khi tiếp cận, nghiên cứu về tranh chấp thương mại tác giả tiếp cận một số khái niệm sau:

Khái niệm thương mại

Theo định nghĩa của Từ điển kinh doanh, thương mại là hoạt động giao dịch buôn bán liên quan đến mua và bán hàng hóa, dịch vụ hay thông tin [58]

Ở một số quốc gia trên thế giới, khái niệm “thương mại” mang ý nghĩa tương đối rộng Theo Bộ Luật thương mại số 48 của Nhật Bản từ năm

1899, thuật ngữ “thương mại” được dùng để chỉ những hoạt động mua bán nhằm mục đích lợi nhuận về hầu hết các dịch vụ trên thị trường như dịch vụ vận tải, cung ứng điện hay khí đốt, ủy thác, bảo hiểm, ngân hàng Bộ luật thương mại của Thái Lan đưa ra khái niệm “thương mại” khá rộng, không chỉ bao hàm việc mua bán hàng hóa mà còn bao hàm cả các hoạt động thuê mua tài sản, tín dụng, thế chấp, đại diện, môi giới, bảo hiểm, công ty, hợp danh … [21]

Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam do Quốc hội ban hành năm 2005 giải thích khái niệm “hoạt động thương mại” là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến

Trang 35

thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác Trong đó, hàng hóa bao gồm: a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; b) Những vật gắn liền với đất đai [16, tr.3]

Trên cơ sở đó, tác giả cho rằng, thương mại là tất cả các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác với mục đích tạo ra lợi nhuận

Thương mại quốc tế

Từ điển kinh doanh Business Dictionary đưa ra định nghĩa, thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các biên giới quốc gia Loại hình thương mại này thúc đẩy sự cạnh tranh cao hơn và định giá mang tính cạnh tranh hơn trên thị trường Sự cạnh tranh dẫn đến các sản phẩm được bán cho người tiêu dùng với giá cả phải chăng hơn [57]

Giáo trình Luật Thương mại quốc tế của Trần Văn Nam, NXB Đại học

Kinh tế quốc dân đưa ra định nghĩa, thương mại quốc tế là hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài Các yếu tố nước ngoài trong thương mại quốc tế được xác định trên cơ sở của 3 dấu hiệu là: Chủ thể trong quan hệ thương mại

là các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau; Sự kiện làm phát sinh thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ thương mại xảy

ra ở nước ngoài và đối tượng của quan hệ thương mại như hàng hóa, dịch vụ hoặc các đối tượng khác ở nước ngoài [18, tr.8]

Theo định nghĩa của GS TS Surya P Subedi ,Giáo trình Luật Thương

mại quốc tế, sách dịch của Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Công an Nhân

dân Hà Nội năm 2012, “thương mại quốc tế” có sự tham gia chủ yếu của quốc gia và các thực thể công được hiểu là các quan hệ quốc tế ở cấp độ chính sách thương mại, như chính sách thuế quan và phi thuế quan, chính sách thương mại tấn công hoặc phòng vệ, chính sách hội nhập kinh tế, … của một quốc

Trang 36

gia; hoặc sự lựa chọn hội nhập ở cấp độ toàn cầu, khu vực, song phương hoặc đơn phương trong hợp tác thương mại; hay quan hệ giữa việc thực hiện các cam kết thương mại quốc tế và pháp luật của quốc gia [tr 547]

Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới và cũng là định nghĩa được tác giả luận án sử dụng thì thương mại quốc tế bao gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, và thương mại quyền sở hữu trí tuệ

Thuật ngữ Tranh chấp

Theo Từ điển Collins Dictionary, “tranh chấp” là sự tranh cãi hay bất đồng giữa nhiều người hay giữa các nhóm người [73] Nhiều từ điển tiếng Anh cũng đưa ra định nghĩa tương tự

Nhìn chung, tranh chấp hiểu theo nghĩa khái quát nhất là những mâu thuẫn, bất đồng, xung đột và tranh giành giữa các bên trong một mối quan hệ

xã hội về một vấn đề cụ thể nào đó Xét dưới góc độ kinh tế thì đa số các tranh chấp phát sinh đều có nguyên nhân là vì lợi ích kinh tế [10, tr.3]

Tranh chấp thương mại quốc tế

Khái niệm “tranh chấp thương mại” lần đầu tiên được đề cập đến ở Việt Nam trong Luật Thương mại năm 1997 Theo Luật Thương mại 1997,

“tranh chấp thương mại” là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mại Khái niệm này mang nghĩa hẹp và chỉ đề cấp đến các tranh chấp phát sinh do không tuân thủ hợp đồng thương mại

Xét theo nghĩa rộng hơn, Theo định nghĩa của Từ điển Financial Times, tranh chấp thương mại là sự tranh chấp giữa hai hay nhiều quốc gia do những rào cản thương mại trên thực tế hay nhận thức được, có ảnh hưởng đến xuất khẩu của ít nhất một trong các quốc gia có liên quan [64]

Giáo trình Luật Thương mại quốc tế của Trường Đại học Kinh tế quốc

dân đưa ra định nghĩa, “tranh chấp về thương mại quốc tế” là tranh chấp phát

Trang 37

sinh giữa các quốc gia khi tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế Tùy thuộc vào quan hệ thương mại giữa các quốc gia là quan hệ thương mại ở cấp

độ song phương, khu vực hay ở phạm vi toàn cầu mà tranh chấp về thương mại quốc tế có thể là tranh chấp giữa hai quốc gia với nhau, giữa một số quốc gia với từng khu vực hay giữa nhiều quốc gia ở nhiều châu lục khác nhau Tính phức tạp của các mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia có tranh chấp do đó cũng gia tăng tùy thuộc vào cấp độ tranh chấp là song phương, đa phương hoặc toàn cầu [18]

(*) Một số khái niệm, thuật ngữ khác có liên quan được sử dụng trong Luận án

Chính sách thương mại quốc tế

Chính sách thương mại quốc tế được hiểu là những chính sách giúp vận hành nền thương mại quốc tế do chính phủ đưa ra, bao gồm các bộ phận cấu thành như chính sách thuế quan, chính sách xuất nhập khẩu, các quy định về thương mại, chính sách mặt hàng, chính sách thị trường, chính sách đầu tư và chính sách hỗ trợ khác

Theo tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) định nghĩa Chính sách thương mại quốc tế là cấu trúc đầy đủ các luật lệ, quy định, các hiệp định quốc tế và các kết quả đàm phán được chính phủ chấp nhận để đạt được sự tiếp cận thị trường có ràng buộc về mặt pháp luật đối với các công ty trong và ngoài nước [24, tr.115] trong đó có 4 nguyên tắc cơ bản mà chính sách thương mại quốc tế mỗi quốc gia cần tuân thủ, đó là: Không phân biệt đối xử, cạnh tranh tự do và lành mạnh, đảm bảo tính minh bạch có thể dự đoán, đối

xử ưu đãi hơn đối với các quốc gia đang phát triển

Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia được coi là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chính sách phát triển kinh tế của một quốc gia,

là công cụ phục vụ cho sự phát triển kinh tế của đất nước Như vậy có thể

Trang 38

hiểu chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các nguyên tắc, luật lệ, quy định đạt được thông qua các hiệp định quốc tế, các tổ chức thương mại và các kết quả đàm phán được chính phủ chấp nhận và áp dụng vào hoạt động thương mại quốc tế để điều chỉnh việc tiếp cận thị trường các quốc gia khác

có ràng buộc về mặt pháp lý mang lại lợi ích chung cho xã hội Chính sách thương mại có hai hình thức:

- Chính sách Bảo hộ thương mại

Chính sách bảo hộ thương mại là chính sách thương mại thông qua đó nhà nước sử dụng các biện pháp bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu Đồng thời nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh trong nước có điều kiện mở rộng kinh doanh ở thị trường nước ngoài [12, tr.260]

Lý lẽ về “ngành công nghiệp non trẻ” trong chính sách bảo hộ thương mại: giả thiết một “mặt hàng có thể nhập khẩu” cũng có thể được sản xuất trong nước ở những xí nghiệp mới hình thành gần đây, hoặc ở những đơn vị mới đưa vào hoạt động Những xí nghiệp “non trẻ” này phải chịu những chi phí ban đầu cao và không thể cạnh tranh ngay trong một vài năm đầu tiên với các đối thủ nước ngoài đã thành lập lâu năm Chính sách tự do buôn bán có thể sẽ bóp chết nó ngay từ khi mới sinh ra Một hình thức thuế quan tạm thời đánh vào hàng nhập khẩu sẽ cho phép những xí nghiệp như vậy trưởng thành cho tới “độ chín muồi” và được bảo vệ chống lại “cơn gió lạnh” của cạnh tranh từ nước ngoài [25, tr.200]

- Tự do hóa thương mại

Tự do hóa thương mại từng bước cắt bỏ những hàng rào thuế quan và phi thuế quan trong quan hệ thương mại quốc tế, không phân biệt hàng hóa nội địa trên thị trường nước mình nhằm tạo cơ hội cạnh tranh quốc tế cho các

Trang 39

doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy phát triển hoạt động thương mại giữa các nước [24, tr.119]

Thuế quan

Thuế quan, một công cụ được sử dụng để hạn chế thương mại quốc tế

và phân tích tác động của thuế quan tới nước có liên quan Thuế quan làm tăng giá hàng nhập khẩu và từ đó làm cho giá hàng nhập khẩu kém cạnh tranh hơn Thuế quan là một biện pháp hoặc công cụ quan trọng và mang tính cổ điển nhất để thực hiện chính sách thương mại và bảo hộ thị trường nội địa Theo Dominick Salvatore “Thuế quan là một loại thuế đánh vào hàng hóa khi

nó được vận chuyển xuyên qua biên giới quốc gia” [4]

Bán phá giá

Bán phá giá được định nghĩa một cách đơn giản là khi hàng hóa được bán ở nước nhập khẩu với giá thấp hơn giá trị thông thường của nó tại thị trường nội địa (thị trường nước xuất khẩu) với mục đích loại trừ đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm [49, tr.66]

Biện pháp chống bán phá giá

Là tất cả các biện pháp mà nước nhập khẩu có thể sử dụng để chống lại hiện tượng bán phá giá của hàng nhập khẩu (sau khi có kết luận cuối cùng khẳng định có việc bán phá giá gây thiệt hại đáng kể) Trong đa số các trường hợp, biện pháp chống bán phá giá là áp đặt thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm nhập khẩu (thuế phần trăm giá trị sản phẩm hoặc thuế cố định trên đơn

vị sản phẩm) Biện pháp chống bán phá giá còn có thể là các hạn ngạch nhập khẩu hoặc kết hợp giữa hạn ngạch nhập khẩu và thuế chống bán phá giá [49]

Thiệt hại

Là những tổn thất mà ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu phải chịu

do việc hàng nhập khẩu bán phá giá gây ra (thể hiện ở mức suy giảm về doanh số, lợi nhuận, thị phần, năng suất, tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư, giá,…)

Trang 40

Trong vụ việc chống bán phá giá, thiệt hại của ngành sản xuất nội địa chỉ được tính đến nếu đó là thiệt hại đáng kể và có nguyên nhân từ việc hàng hoá nhập khẩu bán phá giá (tuy nhiên, không có định nghĩa cụ thể thế nào là thiệt hại đáng kể; và việc bán phá giá không nhất thiết là nguyên nhân duy nhất hay nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiệt hại đó) Có 3 loại thiệt hại được xem xét, bao gồm (i) thiệt hại thực tế; (ii) nguy cơ đe doạ gây thiệt hại và (iii) thiệt hại thể hiện ở hệ quả ngăn cản sự hình thành của một ngành sản xuất trong nước nhập khẩu [7]

Biện pháp tự vệ

Là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu đối với một hoặc một số loại hàng hoá khi việc nhập khẩu chúng tăng nhanh gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước [50] Mỗi nước thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đều có quyền áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng khi áp dụng thì họ phải bảo đảm tuân theo các quy định của WTO

Sức mạnh cứng, sức mạnh mềm trong Quan hệ quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa lôi kéo sự tham gia của các quốc gia hiện nay, khi nói đến quyền lực hoặc sức mạnh của một quốc gia, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm sức mạnh cứng, sức mạnh mềm Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hai nền kinh tế lớn của thế giới hiện nay, vì vậy hai khái niệm này là một kết quả tất yếu Khái niệm sức mạnh cứng, sức mạnh mềm được GS Joseph S Nye nêu trong cuốn sách “Buộc phải lãnh đạo: Sự thay đổi bản chất của sức mạnh Mỹ” năm 1990, theo ông: Sức mạnh cứng là khả năng thay đổi hành vi hay lợi ích của các thực thể chính trị khác thông qua sự lôi kéo hay đe dọa Sức mạnh cứng là sức mạnh vật chất gồm: sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học công nghệ

Sức mạnh mềm là khả năng có được thứ mình muốn thông qua sự hấp dẫn thay vì ép buộc bằng vũ lực Nguồn của sức mạnh mềm là bất cứ tài sản

Ngày đăng: 16/09/2017, 09:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo mới (2016), Hoa Kỳ - Trung Quốc đạt bước tiến quan trọng trong đàm phán an ninh mạng,www.baomoi.com/hoa-ky-trung-quoc-dat-buoc-tien-quan-trong-trong-dam-phan-an-ninh-mang/c/19625904.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa Kỳ - Trung Quốc đạt bước tiến quan trọng trong đàm phán an ninh mạng
Tác giả: Báo mới
Năm: 2016
2. Đỗ Thanh Bình, Văn Ngọc Thành (2012), Quan hệ quốc tế thời hiện đại những vấn đề mới đặt ra, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ quốc tế thời hiện đại những vấn đề mới đặt ra
Tác giả: Đỗ Thanh Bình, Văn Ngọc Thành
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
3. Nguyễn Thị Kim Chi (2013), Chính sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc trong những năm gần đây, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á số 10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc trong những năm gần đây
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chi
Năm: 2013
4. Hoàng Thị Chỉnh, Nguyễn Phú Tụ, Nguyễn Hữu Lộc (2011), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Quốc tế
Tác giả: Hoàng Thị Chỉnh, Nguyễn Phú Tụ, Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2011
6. Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (2010), Các lý thuyết kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và thực tiễn Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và thực tiễn Việt Nam
Tác giả: Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
7. Nguyễn Trí Dĩnh, Phạm Huy Vinh, Trần Khánh Hưng (2013), Giáo trình Lịch sử Kinh tế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Lịch sử Kinh tế
Tác giả: Nguyễn Trí Dĩnh, Phạm Huy Vinh, Trần Khánh Hưng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
8. Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Công (2012), Giáo trình Kinh tế học (tập 2), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học
Tác giả: Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
10. Nguyễn Tiến Hoàng (2013), Việt Nam với việc giải quyết tranh chấp tại Tổ chức Thương mại Thế giới, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam với việc giải quyết tranh chấp tại Tổ chức Thương mại Thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Hoàng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2013
11. Nguyễn Tiến Hoàng (2012), Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải quyết tranh chấp trong Tổ chức thương mại thế giới và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam”, bảo vệ tại Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết tranh chấp trong Tổ chức thương mại thế giới và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Hoàng
Năm: 2012
12. Trần Đình Hoè, Nguyễn Văn Tuấn (2009), Giáo trình Thương mại Quốc tế, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mại Quốc tế
Tác giả: Trần Đình Hoè, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
13. Nguyễn Thái Yên Hương - Tạ Minh Tuấn (2011), Các vấn đề nghiên cứu về Hoa Kỳ (sách tham khảo dùng trong các trường Đại học), NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề nghiên cứu về Hoa Kỳ
Tác giả: Nguyễn Thái Yên Hương - Tạ Minh Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
14. Nguyễn Đình Luận (2015), Bối cảnh Trung Quốc phá giá đồng nội tệ: Phản ứng của các thị trường tài chính, Tạp chí Tài chính 23/9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh Trung Quốc phá giá đồng nội tệ: "Phản ứng của các thị trường tài chính
Tác giả: Nguyễn Đình Luận
Năm: 2015
17. Nguyễn Thị Mơ (2011), Giáo trình Pháp luật Thương mại Quốc tế, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật Thương mại Quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Mơ
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
18. Trần Văn Nam (2013), Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế
Tác giả: Trần Văn Nam
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
19. Trần Minh Nguyệt (2015),Quan hệ thương mại, đầu tư Mỹ - Trung, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện, Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thương mại, đầu tư Mỹ - Trung
Tác giả: Trần Minh Nguyệt
Năm: 2015
20. Nhịp cầu Đầu tư (2012), WTO ủng hộ Trung Quốc trong vụ kiện bán phá giá tôm đông lạnh, nhipcaudautu.vn/tai-chinh/thi-truong-quoc-te/wto-ung-ho-trung-quoc-trong-vu-my-kien-ban-pha-gia-tom-dong-lanh-3188870/#axzz4CTIdNId3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO ủng hộ Trung Quốc trong vụ kiện bán phá giá tôm đông lạnh
Tác giả: Nhịp cầu Đầu tư
Năm: 2012
21. Lê Hoàng Oanh (2004), “Khái niệm thương mại theo pháp luật Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Pháp lý 3/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm thương mại theo pháp luật Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học Pháp lý
Tác giả: Lê Hoàng Oanh
Năm: 2004
22. Lưu Minh Phúc (2010), Giấc mơ Trung Hoa, NXB. Thời đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giấc mơ Trung Hoa
Tác giả: Lưu Minh Phúc
Nhà XB: NXB. Thời đại
Năm: 2010
73. Harper Collins Dictionary, Definition of ‘dispute’. https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/dispute Link
106. U.S. Treasury (2017), Major Foreign Holders of Treasury securities. http://ticdata.treasury.gov/Publish/mfh.txt Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w