1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN PTNT bắc bộ xuân mai chương mỹ hà nội

95 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 840,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, về cơ bản đào tạo nghề hiện nay thường áp dụng một số hình thức chính sau đây: * Đào tạo nghề chính quy: Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thực hiện

Trang 1

============

Phạm thị quyên

Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất l-ợng đào tạo

nghề tại tr-ờng Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ

Xuân Mai – Ch-ơng Mỹ – Hà Nội

Luận văn thạc sỹ kinh tế

Hà nội - 2011

Trang 2

============

Phạm thị quyên

Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất l-ợng đào tạo

nghề tại tr-ờng Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ

Xuân Mai – Ch-ơng Mỹ – Hà Nội

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Vô

số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề nhất định

Mặt khác, Việt Nam là một nước nông nghiệp 75% dân cư tập trung ở nông thôn, tương ứng 61,33 triệu người Trong đó lao động nông thôn chiếm đến 75% tổng lực lượng lao động cả nước (Tổng cục thống kê năm 2006) Trong những năm gần đây dân số mỗi năm tăng trên một triệu người và theo

dự báo của tổng cục thống kê dân số sẽ vượt 100 triệu người vào năm 2024 Với một nước có dân số và nguồn lao động dồi dào như vậy thì vấn đề đào tạo nghề, giải quyết việc làm là một trong những khó khăn lớn của đất nước

Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều trường dạy nghề đang thực hiện đào tạo nghề với quy mô tương đối lớn và cơ cấu ngành nghề phong phú Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm đào tạo ở hầu hết các trường dạy nghề chưa cao Rất nhiều người sau khi đó tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc Cung đào tạo do các trường dạy nghề đưa ra chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tính tới đường cầu tương ứng từ các doanh nghiệp Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung – cầu đào tạo cả về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả đào tạo

Trong bối cảnh chung ở Việt Nam như thế, trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ cũng là một trong các trường có đào tạo về nghề cần thay đổi và điều chỉnh cách nhìn về quá trình đào tạo nghề để cho phù hợp với điều kiện và nhu cầu hiện tại của đất nước

Trang 4

Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tác giả

chọn đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường CĐ NN & PTNT Bắc Bộ - Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội”

làm luận văn thạc sỹ cho mình

Trang 5

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường CĐ nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ

1.1.1 Khái niệm về nghề, đào tạo nghề, phân loại và các hình thức đào tạo nghề

1.1.1.1 Khái niệm nghề

Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với

sự phân công lao động xã hội, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại Nó được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau Nghề xuất hiện trong xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu làm ăn sinh sống của con người và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội theo nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, nhiều khu vực lãnh thổ và cộng đồng

Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định Chẳng hạn ở Pháp “Nghề là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỷ xảo của một người để từ đó tìm được một phương tiện sinh sống”, ở Đức

“Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó”…Ở Việt Nam, một định nghĩa được nhiều người sử dụng, “Nghề là công việc chuyên, làm theo sự phân công lao động xã hội” (Từ điển tiếng Việt NXB KHXH 1989) Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:

+ Đó là công việc chuyên môn

+ Là phương tiện để sinh sống

+ Là hoạt động lao động của con người

+ Có thể làm thuê cho người khác hoặc làm cho bản thân

+ Phù hợp với yêu cầu xã hội và nhu cầu của bản thân

Trang 6

1.1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề

“Đào tạo nghề là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao Thông thường sau khi đào tạo người lao động kỹ thuật được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề” [1]

Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân (Hình 1.1) Khung đào tạo trình độ kỹ thuật thực hành (Hình 1.2) [13]

Trang 7

Sau đại học Đại học

Trung cấp nghề ( 1-3 năm)

Trung học

phổ thông cơ sở

Sơ cấp nghề dưới 1 năm

Tiểu học

Mẫu giáo Nhà trẻ

Đào tạo hàn lâm Đào tạo kỹ thuật thực hành

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nguồn: Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành ở Việt Nam - Nội dung và các giải pháp thực hiện của

PGS.TS Nguyễn Viết Sự và CN Nguyễn Thị Hoàng Yến [13]

Trang 8

Đào tạo nghề là một quá trình sản xuất đặc biệt Học sinh trên thực tế là

sản phẩm ngành công nghiệp dạy nghề Họ vào trường với tư cách là nguyên

vật liệu, trải qua quá trình xử lý (đào tạo) phức tạp của nhà trường để biến đổi

trình độ, nhân cách và chính thức là thành phẩm sau khi tốt nghiệp Trong quá

trình học tập học sinh phải thực hiện các bài tập, thuyết trình, nghiên cứu,

kiểm tra, thi…dưới sự kiểm soát đánh giá của giáo viên Như vậy, bản thân

học sinh chính là chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục, đồng thời

là tiêu điểm của mọi chương trình, quá trình, biện pháp giáo dục góp phần

nâng cấp đầu vào thành đầu ra có mức chất lượng cao hơn Quá trình đào tạo

TRÌNH ĐỘ ĐT

KỸ THUẬT THỰC HÀNH

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO HÀN LÂM

BẰNG ĐH SAU ĐH

BẰNG CAO ĐẲNG

BẰNG TRUNG CẤP NGHỀ

Nguồn: Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành ở Việt Nam - Nội dung và các giải pháp thực hiện của

PGS.TS Nguyễn Viết Sự và CN Nguyễn Thị Hoàng Yến [13]

Trang 9

nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học

Đó là quá trình đào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả phổ thông để đào tạo nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo Quá trình đào tạo chú trọng đến hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập, đó chính là những yêu cầu,

vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật

Hằng năm, mỗi trường dạy nghề đều thực hiện nhiệm vụ do các cơ quan chủ quản qui định Từ nhiệm vụ này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào mục tiêu của nhà trường để đạt “chất lượng bên trong”

1.1.1.3 Các cấp trình độ trong đào tạo nghề

- Sơ cấp nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp trang bị cho người học nghề năng lực

thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề Thời gian học từ 3 tháng đến dưới 1 năm Kết thúc chương trình người học được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề [11]

- Trung cấp nghề: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học

kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc Thời gian học từ 1-2 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người tốt nghiệp THPT, 3-4 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người tốt nghiệp THCS Kết thúc chương trình người học được cấp bằng trung cấp nghề [11]

- Cao đẳng nghề: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học

nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế Thời gian từ 2-3 năm tùy theo nghề đào tạo với người tốt nghiệp THPT, 1-2 năm tùy theo nghề đào tạo với người tốt

Trang 10

nghiệp trung cấp nghề cùng nghề đào tạo Kết thúc chương trình người học được cấp bằng cao đẳng nghề [11]

1.1.1.4 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề

a) Phân loại đào tạo nghề

Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta

có thể phân loại đào tạo nghề thành các loại hình khác nhau Trong phạm vi bài này chỉ xét hai tiêu thức phân loại như sau:

* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:

- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dưới một

năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề Loại hình này có ưu điểm là có thể tập hợp được đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện học tập tập trung vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước về mặt giáo trình, giảng viên [11]

- Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một năm

trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo ngắn hạn [11]

* Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học:

- Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có

nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề) [11]

- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những người đã có

nghề song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa [11]

- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh

nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công việc phức tạp hơn [11]

Trang 11

b) Các hình thức đào tạo nghề

Các hình thức đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng nhìn chung

là rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, về cơ bản đào tạo nghề hiện nay thường áp dụng một số hình thức chính sau đây:

* Đào tạo nghề chính quy:

Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục [11]

Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, các trường nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao

Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai đoạn: giai đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn Giai đoạn học tập cơ bản là giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng dạy và tương đối ổn định Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn

Ưu điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh được học một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; Đào tạo tương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành

Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật

Trang 12

Tuy nhiên, đào tạo chính quy cũng có nhược điểm là: Thời gian đào tạo tương đối dài; Đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ GV, các CBQL… nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất lớn

* Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc):

Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó người học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn Hình thức đào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức

Chương trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việc thường chia làm bai giai đoạn: Giai đoạn đầu, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa hướng dẫn cho học viên; Giai đoạn hai, giao việc làm thử cho học viên sau khi họ đã nắm được các nguyên tắc và phương pháp làm việc; Giai đoạn

ba, giao việc hoàn toàn cho học viên khi họ đã có thể tiến hành làm việc một cách độc lập

Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu điểm như: Có khả năng đào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thời gian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi điều kiện về trường lớp, giáo viên chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng nên tiết kiệm chi phí đào tạo; Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, điều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động

Nhược điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp nhiều khó khăn nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ học những phương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước cả những thói quen

Trang 13

không tốt của người hướng dẫn Vì vậy, hình thức đào tạo này chỉ phù hợp với những công việc đòi hỏi trình độ không cao

* Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp:

Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây và còn có nhiều cách hiểu khác nhau Có thể hiểu “đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp là hình thức đào tạo dựa trên hệ thống dạy và học có hai chỗ học, sự tích hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức năng chung của hệ thống”

Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng, lãnh thổ và khu vực

Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ở Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp đào tạo và được biểu hiện ở các hoạt động như:

- Đào tạo theo đơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho các trường đào tạo);

- Một số tổng công ty lớn thành lập trường đào tạo riêng;

- Nhà trường có xưởng sản xuất;

- Một số trường liên kết đưa sinh viên đi thực tập ở các doanh nghiệp

1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề

1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng

Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất, là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 5 định nghĩa sau:

Trang 14

+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông)

+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục -1998)

+ Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,

dấu hiệu đặc trưng của dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Pocket Dictationary)

+ Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109)

+ Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN - ISO 8402)

Tóm lại, chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp nhưng chung nhất

là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật, dùng để so sánh sự vật này với sự vật khác [19]

1.1.2.2 Chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề

Khái niệm chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi Nguyên nhân bắt đầu từ nội hàm phức tạp của khái niệm “chất lượng” với sự trừu tượng, tính đa diện, đa chiều của khái niệm này

Có thể xác định 5 đối tượng khách hàng chính tham gia trong quá trình đào tạo nghề, và những đối tượng này đều có những ưu tiên khác nhau khi xem xét về chất lượng đào tạo nghề:

- Trước hết, phụ huynh HS là khách hàng khi họ là người bảo trợ, tài trợ với mong muốn con em mình có đủ kiến thức, kỹ năng tự lập sau đào tạo

Trang 15

- Các tổ chức tuyển dụng học sinh tốt nghiệp, người sử dụng khai thác trực tiếp kết quả đào tạo Khi nói về chất lượng, họ sẽ nói về kiến thức, kỹ năng và đạo đức trong suốt quá trình học tập, sản phẩm bị thử thách chính là những công nhân

- Giáo viên, những người được mời sử dụng dịch vụ dạy nghề để giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kỹ năng Họ sẽ định nghĩa chất lượng như là “đào tạo tốt trên cơ sở chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt và quan hệ tốt giữa giảng dạy và nghiên cứu”

- Chính quyền hay xã hội với tư cách là người thiết lập, vận hành chính sách, hỗ trợ tài chính để đảm bảo sự đóng góp hữu hiệu của kết quả đào tạo vào sự phát triển kinh tế - xã hội Khi chính phủ xem xét chất lượng, trước hết

họ nhìn vào tỷ lệ đậu/rớt, những người bỏ học và thời gian học tập Chất lượng dưới con mắt chính phủ có thể miêu tả như “càng nhiều học sinh kết thúc chương trình theo đúng hạn qui định, với chất lượng tiêu chuẩn quốc tế

và với chi phí thấp nhất”

- Học sinh là người có quyền chọn trường và trực tiếp tiêu thụ các dịch

vụ mà nhà trường cung ứng Chất lượng liên hệ đến mức độ đáp ứng của nhà trường đối với các nhu cầu trong quá trình học tập, đóng góp vào sự phát triển

cá nhân, chuẩn bị cho một vị trí xã hội

Mặc dù khó có thể đưa ra định nghĩa về chất lượng đào tạo nghề của một trường dạy nghề mà mọi người đều thừa nhận, song bản thân tác giả đồng ý

với ý kiến cho rằng “Chất lượng đào tạo nghề của một trường dạy nghề là

sự phù hợp với mục tiêu” Cơ sở của cách tiếp cận này xem chất lượng là

một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó

Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc đáp ứng đòi hỏi của những người quan tâm như các nhà quản lý, nhà giáo hay các nhà nghiên cứu giáo dục Sự phù hợp với mục tiêu còn bao gồm cả sự đáp ứng hay vượt qua

Trang 16

các chuẩn mực đã đặt ra trong lĩnh vực dạy nghề Sự phù hợp với mục tiêu cũng đề cập đến những yêu cầu về sự hoàn thiện của đầu ra, hiệu quả của đầu

tư Mỗi trường dạy nghề cần xác định nội dung của sự phù hợp với mục tiêu trên cơ sở bối cảnh cụ thể của nhà trường tại thời điểm xác định mục tiêu đào tạo của mình Sau đó chất lượng là vấn đề làm sao để đạt được các mục tiêu đó

Chất lượng đào tạo nghề của một trường dạy nghề phụ thuộc vào 3 yếu tố:

Chất lượng đào tạo nghề bao gồm chất lượng đầu vào, chất lượng của của quá trình đào tạo nghề và chất lượng đầu ra Có thể đánh giá chất lượng đào tạo ở 3 khâu, thể hiện hình 1.4 [8]

Hoạch định mục tiêu

Tổ chức đào tạo

Sử dụng lao động

Miền chất lượng

Nguồn: Quản lý và kiểm định CLĐT nhân lực theo ISO&TQM - Trần Khánh Đức

Hình 1.3 : Sơ đồ đánh giá miền chất lượng đào tạo

nghề

Trang 17

Khâu thứ 1: Đánh giá trình độ của học sinh khi được tuyển vào trường Khâu thứ 2: Kiểm định điều kiện và quá trình đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường

Khâu thứ 3: Đánh giá trình độ, năng lực của học sinh khi tốt nghiệp

1.1.2.3 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề của một trường dạy nghề tập trung và chủ yếu nhất đó là chất lượng của sản phẩm đào tạo, nhằm để chỉ chất lượng các công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề

Chất lượng đào tạo nghề gồm 2 phần cơ bản: Phần cứng và phần mềm + Phần cứng bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ (ý thức tổ chức, tinh thần trách nhiệm )

+ Phần mềm bao gồm năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng với môi trường và những biến động của sản xuất và thị trường sức lao động

Chất lượng đào tạo nghề trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo

và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Tuy nhiên quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như

\

Quá trình đào tạo nghề

Hình 1.4: Sơ đồ các giai đoạn đánh giá chất lượng đào tạo

nghề

Nguồn: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo nghề - Nguyễn Minh Đường

Trang 18

quan hệ cung-cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng lao động (Hình 1.5) [7]

e

Vì vậy ý kiến doanh nghiệp sử dụng lao động về việc làm và sự phát triển nghề nghiệp của người tốt nghiệp là quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo nghề của trường dạy nghề

1.1.3 Các yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan Có thể phân các yếu tố chủ yếu thành các nhóm để xem xét như sau:

- Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề):

Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trước tiên là của các nhân tố bên trong của chính quá trình đào tạo bao gồm: hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vật chất, tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo viên, học viên học nghề; chương trình, giáo trình đào tạo; hệ thống mục tiêu; tuyển sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá, cấp văn bằng chứng chỉ…, những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo nghề Chúng ta xét một số yếu tố chính như sau:

* Năng lực thích ứng với thị trường lao động

* Năng lực phát triển nghề nghiệp

Quá trình đào tạo

NGƯỜI TỐT NGHIỆP

Nguồn: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM - Trần Khánh Đức

Hình 1.5: Sơ đồ quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo

Trang 19

+ Cơ sở vật chất, tài chính:

Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện – học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện

kỹ năng Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng

có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Do vậy,

cơ sở vật chất trang thiết bị cho đào tạo nghề đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của máy móc, công nghệ sản xuất

Tài chính cho đào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, … Tài chính đầu tư cho đào tạo nghề càng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề Các nguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực từ Ngân sách nhà nước, đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn hỗ trợ khác

+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề

Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (chưa có nghề, trung cấp nghề, cao

Trang 20

đẳng nghề, bồi dưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau

Vì vậy, giáo viên dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng, có

đủ về số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội ngũ giáo viên có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các học viên học nghề một cách hiệu quả

Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

đó là đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Trong giai đoạn trước đây, vai trò của các cán bộ quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người thực sự có trình độ Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo…

+ Học viên học nghề:

Học viên học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bản thân học viên đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại

+ Mục tiêu đào tạo:

Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia; mục tiêu trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợp tác đào tạo Các mục tiêu đào tạo càng sát thực, càng khả thi thì chất lượng đào tạo

Trang 21

nghề càng được nâng cao Do đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cần phải có

sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố

+ Chương trình, giáo trình đào tạo:

Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất

Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo gắn với nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo

Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Với giáo trình cũng tương tự, giáo trình là những quy định cụ thể hơn của chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả đào tạo nghề mới cao

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý

và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo

Trang 22

Trên đây là các yếu tố cơ bản bên trong của quá trình đào tạo nghề Chất lượng của các yếu tố này sẽ tác động quyết định tới chất lượng đào tạo nghề

- Các yếu tố bên ngoài:

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm các điều kiện môi trường của hệ thống đào tạo nghề Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: thể chế chính trị, kinh tế – xã hội, khoa học – công nghệ, địa lý, truyền thống – văn hoá, … Tuy nhiên cần quan tâm hơn đến một số yếu tố cơ bản như: Hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá; Sự phát triển của khoa học kỹ thuật; Thể chế chính trị; Sự phát triển kinh tế – xã hội; Cơ chế - chính sách; Qui mô

- cơ cấu lao động; Nhận thức xã hội về đào tạo nghề Các yếu tố này có thể khái quát như sơ đồ sau: (Hình 1.6)

Hình 1.6: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

- Mục tiêu đào tạo

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Điều kiện môi trường đào tạo nghề

Trang 23

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo nghề trường dạy nghề

1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo nghề

- Chất lượng học sinh tuyển mới: Số lượng học sinh tuyển mới, cơ cấu

tuổi, giới tính, khu vực lưu trú; Học lực ở bậc phổ thông; Điểm trung bình xét tuyển; Động cơ học sinh khi theo học tại trường

- Chất lượng học sinh đang học tập: Kết quả học tập và tu dưỡng rèn

luyện đạo đức của học sinh; Tỷ lệ học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và các giải thưởng đạt được; Tỷ lệ học sinh bỏ học và các lý do bỏ học

- Chất lượng học sinh tốt nghiệp: Hiệu quả đào tạo: tỷ lệ học sinh tốt

nghiệp/ tổng số học sinh nhập học, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp/ tổng số học sinh năm cuối; Kết quả học tập, phẩm chất đạo đức học sinh tốt nghiệp; Tỷ lệ học sinh có việc làm trong thời gian 6-12 tháng; Thu nhập bình quân học sinh tốt nghiệp; Mức độ học sinh tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu sử dụng nhân lực của thị trường lao động

- Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý: Cơ cấu tuổi, giới tính,

trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; Tỷ lệ học sinh/giáo viên; Số giờ giảng dạy giáo viên trong 1 năm; Tỷ lệ giáo viên trên tổng số cán bộ cơ hữu; Số lượng giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ trong và ngoài nước; Tỷ lệ giáo viên có thể giảng dạy cả lý thuyết và thực hành

- Chất lượng chương trình, giáo trình:

+ Chương trình được xây dựng điều chỉnh theo chương trình khung của Bộ lao động thương binh và xã hội, thể hiện mục tiêu đào tạo của trường;

Sự liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề; Được định kỳ bổ sung, điều chỉnh, cập nhật; Sự phân phối thời gian hợp lý giữa giảng dạy lý thuyết, thực hành và nghiên cứu

Trang 24

+ Giáo trình: Mức độ đáp ứng của giáo trình và tài liệu tham khảo đối với mỗi môđun, môn học; Mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học

- Chất lượng cấu trúc hạ tầng và trang thiết bị hỗ trợ: Diện tích khuôn

viên, diện tích dành cho hoạt động đào tạo, thư viện, khu thể thao; Tổng giá trị thiết bị dành cho quản lý và giảng dạy; Mức độ đáp ứng của thư viện về không gian và số lượng, chất lượng sách báo

- Chất lươ ̣ng hoạt động dạy và học: Chất lượng hoa ̣t đô ̣ng tuyển sinh;

Các phương thức tổ chức đào ta ̣o; Tổ chức và thực hiê ̣n kế hoa ̣ch đào ta ̣o; Tổ chứ c đào ta ̣o liên thông; Các phương pháp da ̣y ho ̣c đươ ̣c áp du ̣ng; Các phương pháp, qui trình kiểm tra đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p

- Chất lượng môi trường giáo dục: Sứ mạng, mục tiêu và nhiệm vụ của

nhà trường; Tính hợp lý cơ cấu tổ chức quản lý; Công tác quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên; Hoạt động của tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức xã hội, đoàn thể

- Quản lý tài chính: Khả năng huy động các nguồn tài chính của nhà

trường; Chất lượng quản lý tài chính; Tỷ lệ phân bổ tài chính cho các hoạt động đào tạo, xây dựng chương trình, viết giáo trình, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị, nâng cao trình độ đội ngũ cán

bộ, giáo viên

- Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng: Mức độ hài lòng củ a học sinh về chất lượng đào tạo và các dịch vụ của nhà trường; Mức độ hài lòng của nhà tuyển du ̣ng về chất lượng sản phẩm đào tạo của nhà trường

1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

- Nghiên cứu khoa học: Các chủ trương, chính sách của nhà trường trong công

tác nghiên cứu khoa học; Số lượng công trình nghiên cứu, số lượng giáo viên, học sinh tham gia nghiên cứu, số lượng bài báo được đăng trên tạp chí; Giá trị

Trang 25

và tính ứng dụng của các kết quả nghiên cứu; Cơ sở vật chất dành cho nghiên cứu; Tỷ lệ chi phí dành cho nghiên cứu

- Hợp tác quốc tế: Các mối quan hệ hợp tác quốc tế và các kết quả đạt được 1.1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phục vụ, hỗ trợ

- Hoạt động tư vấn nghề nghiệp

- Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khỏe

- Tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm

1.1.5 Quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề

1.1.5.1 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế quản lý để sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn xác định trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ quản lý chất lượng được hiểu qua các cấp

độ theo Hình 1.7 [15]

1.2.3.4.2 Quản lý chất lượng đào tạo nghề

- Kiểm soát chất lượng là hoạt động quản lý chất lượng nhằm loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định hoặc làm lại nếu

có thể Kiểm soát chất lượng được thực hiện theo thông qua hình thức thanh tra, kiểm tra do các chuyên gia chất lượng, kiểm soát viên hoặc thanh tra viên

Kiểm soát

chất lượng

Đảm bảo chất lượng

QL chất lượng tổng thể

Phát hiện loại bỏ

Phòng ngừa

Cải thiện chất lượng

Giai đoạn Mức độ

Nguồn: Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học - TS Phạm Xuân Thanh

Hình 1.7: Sơ đồ các cấp độ quản lý chất lượng

Trang 26

tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc dịch vụ Thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm soát chất lượng

1.1.5.2 Quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề

Quản lý chất lượng đào tạo là quản lý quá trình dạy và học của người giáo viên dạy nghề và người học sinh học nghề trong quá trình đào tạo Các

mô hình quản lý chất lượng đào tạo gồm:

- Kiểm soát chất lượng đào tạo: Nhằm loại bỏ các thành tố hoặc sản

phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định (Học sinh không đạt yêu cầu đào tạo) hoặc làm lại nếu có thể (Học sinh lưu ban) Kiểm soát chất lượng đào tạo

là mô hình quản lý truyền thống về chất lượng đào tạo Trong giáo dục và đào tạo, thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp phù hợp nhất được áp dụng rộng rãi để xem xét việc thực hiện các tiêu chuẩn đầu vào, tiêu chuẩn quá trình đào tạo và tiêu chuẩn đầu ra

- Đảm bảo chất lượng đào tạo : Được coi như là một hệ thống các biện

pháp, các hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường Toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đạt mức cần thiết để thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng sản phẩm của đào tạo Nói cách khác, đảm bảo chất lượng đào tạo có nghĩa là tạo ra sản phẩm (người học) đạt các tiêu chuẩn đề

ra Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi trách nhiệm của cán bộ quản lý, của đội ngũ nhà giáo và nhân viên phục vụ hơn là trách nhiệm của thanh tra

và kiểm tra

- Quản lý chất lượng đào tạo tổng thể: Là tổng hợp của đảm bảo chất

lượng đào tạo, mở rộng và phát triển đào tạo Quản lý chất lượng tổng thể không phải là thanh tra, mà đó là sự cố gắng của cán bộ, nhà giáo, nhân viên

và người học làm mọi việc đúng ngay từ đầu và đúng vào mọi thời điểm Và

để đội ngũ cán bộ, giáo viên làm việc tự giác, tích cực, có hiệu quả và sản

Trang 27

phẩm đạt chất lượng, đòi hỏi nhà trường tạo ra môi trường, điều kiện làm việc

và cơ chế chính sách phù hợp để họ phát huy sáng kiến cải tiến, năng động trong công việc hàng ngày thay vì kiểm soát

Ngoài các mô hình quản lý chất lượng đào tạo nêu trên, còn có mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000, EFQM Kiểm định chất lượng cũng là một mô hình quản lý chất lượng đào tạo nghề

1.2 Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu

- Trên Thế giới

Đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là vấn đề được coi là hàng đầu của mọi quốc gia, nó là nền tảng quyết định sự phát triển kinh tế và xã hội Chính vì thế mà đã không ít các nhà khoa học, các nhà làm giáo dục đã viết về lĩnh vực đào tạo nhằm đổi mới và thúc đẩy phát triển đào tạo Như trên

thế giới có một tổ chức Seameo Voctech chuyên tìm ra các phương pháp đào

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để quảng bá cho các trường trên các quốc

gia, đặc biệt là về đào tạo nghề

- Tại Việt Nam

Trong thời gian qua ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như luận văn thạc sỹ của Nguyễn Trung Anh “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng cường sự liên kết giữa các trường dạy nghề với các doanh nghiệp” (2007) Với đề tài này tác giả đã đưa ra thực trạng công tác đào tạo nghề tại Việt Nam và đưa ra được một số giải pháp liên kết giữa nhà trường nói chung với các doanh nghiệp để nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Hạn chế của đề tài này là chưa có được những giải pháp cụ thể cho từng trường hợp mà chỉ nghiên cứu ở phạm vi chung, rộng lớn của tất cả các trường dạy nghề Cũng giống như đề tài trên còn có rất nhiều các công trình

đã công bốn như “Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” (1996) và các tài liệu khác của tác giả Nguyễn Minh Đường; “Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo

Trang 28

nghề” (1990), “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực” (2001), “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS,TS Nguyễn Viết Sự; “Đổi mới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010” của PGS.TS Đỗ Minh Cương;

“Đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học” (2008) của TS Phan Thị Hồng Vinh-Ths Ngô Thị San;

“Đánh giá chất lượng đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp” (2007) của Ths Nguyễn Đăng Trụ; “Một số bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp của nước ngoài” (2008) của PGS.TS Nguyễn Viết Sự và cử nhân Nguyễn Thị Hoàng Yến…

Tất cả cho chúng ta thấy, đã có đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới Tuy nhiên vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại một cơ sở đào tạo nghề cụ thể, tại một trường Cao đẳng Nông nghiệp chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, nâng cao năng lực đào tạo nghề của Trường Cao đẳng NN và phát triển nông thôn Bắc Bộ, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương và của đất nước

Trang 29

Chương 2

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1- Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1- Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát nghiên cứu của đề tài là:

- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho ngành NN và phát triển nông thôn

2.1.2- Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề tại trường CĐ NN&PTNT Bắc Bộ - Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

2.2- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng đào tạo

nghề tại trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn

từ năm 2006 đến năm 2010

2.3- Nội dung nghiên cứu

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu

- Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

2 Phân tích thực trạng về chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ

- Các loại hình đào tạo tại trường

- Thực trạng chất lượng đào tạo ở trường

Trang 30

3 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

2.4- Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để nghiên cứu đề tài được phân ra thành 3 loại phương pháp:

* Phương pháp chung

Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng trong đề tài là hình thức

tư duy quan trọng nhất trong công việc nghiên cứu, nó giúp công việc nghiên cứu có cách nhìn tổng quan đối với sự vật, duy nhất đúng đắn, đáp ứng được đầy đủ nhất những yêu cầu của khoa học

* Phương pháp thu thập tài liệu

+ Phương pháp thu thập số liệu

- Tài liệu thứ cấp gồm: Sách, báo, tập san, chuyên đề, tạp chí, báo cáo tổng kết, đề tài nghiên cứu khoa học, internet, luận văn, luận án…

- Tài liệu sơ cấp: Được điều tra từ 3 nhóm đối tượng chính:

+ Khảo sát sự hài lòng HS học nghề tại trường Cao đẳng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ nhằm xem xét mức độ đánh giá của học sinh về chất lượng đào tạo và dịch vụ của trường Đối tượng điều tra là 122 học sinh Cao đẳng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ năm cuối thuộc các ngành cơ bản: chăn nôi, trồng trọt, …

+ Khảo sát nhà tuyển du ̣ng nhằm đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường, đó là đội ngũ công nhân kỹ thuật đã tốt nghiệp Đối tượng điều tra là

03 cơ sở nhà trường thường cử học sinh đến thực tập và có học sinh tốt nghiệp của trường đang làm việc với số lượng lớn

Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: quan sát, chuyên gia, phỏng vấn, thảo luận từ các nguồn khác nhau: học sinh, cựu học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhà tuyển dụng nhằm thu thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 31

* Phương pháp phân tích

Để hoàn thiện kết quả nghiên cứu thì trong bài sử dụng:

- Phương pháp thống kê mô tả: Từ các số liệu thu thập được, xây dựng

hệ thống biểu, bảng để phân tích Số liệu điều tra được xử lý bằng Excell Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng là số tuyệt đối, số tương đối, tần

số, số trung bình của các chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng hàm trên Excell để xây dựng

mô hình về mối liên hệ giữa sự hài lòng của học sinh với các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 32

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1- Giới thiệu chung về trường CĐ NN& PTNT Bắc Bộ - Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội

3.1.1 Khái quát chung

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc bộ trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn trong các lĩnh vực nông nghiệp: Kinh tế nông nghiệp, Quản trị nông nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật trồng trọt, Công nghệ thông tin, địa chính Là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học-công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp và sự phát triển kinh tế xã hội

- Tầm nhìn: Đến năm 2015 trở thành Đại học

- Trường chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ nông nghiệp; chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân TP Hà Nội; được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

- Tên bằng tiếng Việt: Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ

- Tiếng Anh: The North VietNam college of agricuture and rural development

- Website: http:// www.vcard.edu.vn

- Địa chỉ: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phồ Hà Nội

- Điện thoại: 0433.840111 - 0433.840320 Fax: 0433.840320

- Nhiệm vụ chính:

+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, sơ cấp nghề trong các lĩnh vực nông nghệ: Trồng trọt, Chăn nuôi, Địa chính, , Công nghệ thông tin, Kinh tế

Trang 33

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực phẩm nông nghiệp; thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất để tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao để phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu

+ Liên kết phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế; liên thông về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ chuyên ngành với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

+ Tổ chức các hoạt động in ấn tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc bộ tiền thân là Trường Trung học & Dạy nghề Nông nghiệp & PTNTI, Trường nghiệp vụ quản lý nông nghiệp thuộc Bộ Nông trường quốc doanh, trường được thành lập ngày 16 tháng 01 năm 1961

Năm 1965, Trường được nâng cấp lên Trường Trung học Nghiệp vụ Quản lý Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp

Năm 1998, trên cơ sở hợp nhất giữa Trường Trung học Nghiệp vụ Quản lý và Trường Công nhân Kỹ thuật Chăn nuôi gia cầm Trung ương, trường đổi tên thành Trường Trung học & Dạy nghề Nông nghiệp & PTNTI

Năm 2007 Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo trên 30 ngàn cán bộ kỹ thuật và quản lý kinh tế nông nghiệp cho ngành nông nghiệp & nông thôn

Trong những năm của thời kỳ mới thành lập, mục tiêu đào tạo của Nhà trường

là đào tạo, bồi dưỡng các nhân viên, cán bộ có nghiệp vụ quản lý làm việc chủ yếu tại các phòng ban nghiệp vụ, quản lý đội sản xuất trong các nông trường quốc doanh, các trạm trại nghiên cứu khoa học và trong các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho các tỉnh phía Bắc

Trang 34

Do những đóng góp tích cực vào việc thực hiện phương pháp đào tạo mới, Nhà trường được Bộ Giáo dục và đào tạo chọn Trường là lá cờ đầu khối trung học chuyên nghiệp và 2 lần được tặng cờ luân lưu của Chính phủ

Đứng trước sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, Trường tiến hành rà soát lại mục tiêu và chương trình đào tạo cho phù hợp với nền kinh tế - xã hội của đất nước Nhà

trường tiến hành thí điềm tổ hợp: "Đào tạo - khoa học - sản xuất" để gắn liền

giữa quá trình giảng dạy, học tập với nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ra sản phẩm vật chất trong cơ quan đào tạo Nhà trường tham gia vào nhiều chương trình nghiên cứu khoa học của ngành và đã có những đóng góp trong việc tạo ra các giống cây, con, cải tiến quy trình sản xuất, thâm canh cây trồng và gia súc, gia cầm

Từ năm 1998 đến nay, sau khi hợp nhất 2 trường, nhà trường xác định cần sớm ổn định tổ chức và tiến hành đổi mới toàn diện về nội dung chương trình đào tạo để đáp ứng với yêu cầu đa dạng của nền kinh tế thị trường Trường có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Trung học chuyên nghiệp, kinh tế, kỹ thuật nông nghiệp; Đào tạo công nhân kỹ thuật nông nghiệp; Nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến các nội dung đào tạo của Trường; Liên kết với các tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh trong nước và nước ngoài để kết hợp đào tạo với sản xuất Quy mô và ngành nghề đào tạo các năm gần đây, ngoài đào tạo tại Trường, nhà trường đã bám sát sự phát triển kinh tế của đất nước, của Ngành để phục vụ các chương trình đào tạo trọng điểm: Khuyến nông - lâm, Dâu tằm, Mía đường v.v

Từ năm 2007 đến nay Trường duy trì các cấp đào tạo Cao đẳng chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề, trong đó

có loại hình đạo tạo chính quy và không chính quy Liên thông lên cao đẳng

và đại học, du học tại chỗ Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng bao gồm: Công nghệ sinh học, Công nghệ sau thu hoạch; Chế biến, Công nghệ thông tin, Công nghệ hoa- cây cảnh, Trồng trọt, Nông lâm kết hợp, Chăn nuôi- thú

y, Thuỷ sản, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý và phát triển nông thôn, Xã hội học nông thôn, Hạch toán kế toán, Tài chính, Quản lý đất đai, Quản trị doanh nghiệp, Marketing, Cơ điện, Sư phạm kỹ thuật từng bước đa dạng hóa ngành

Trang 35

đào tạo trong trường Các chuyên ngành mới được mở theo đúng quy định của trường, đảm bảo chương trình, nội dung đào tạo theo chương trình khung của Bộ ban hành, tiếp cận chương trình của các trường cao đẳng nổi tiếng trong khu vực và trên thế giới

Với cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ khoa học kỹ thuật cao, có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết thực tiễn sản xuất, gắn bó với nông nghiệp nông thôn, trong những đổi mới vừa qua đã góp phần tích cực vào đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp & PTNT

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển với thành tích to lớn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, nhà trường đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và nhiều phần thưởng cao quý khác

Phòng khảo thí

& kiểm định chất lượng

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng NCKH

và HTQT

Phòng Quản trị đời sống

Phòng

Tổ chức hành chính

tế

Khoa trồng trọt

Khoa CN-

TTHCM

Khoa Công nghệ thông tin

Các tổ bộ môn

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường CĐ NN&PTNT Bắc

Bộ Huế

Trang 36

Trong đó:

- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách hành

chính-quản trị, Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo

- Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Công tác học sinh-sinh

viên, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc

tế, Phòng Quản trị đời sống, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng

- Các khoa:

+ Khoa Khoa học cơ bản: Nhiệm vụ chủ yếu là giảng dạy khối kiến

thức văn hóa, giáo dục đại cương cho ho ̣c sinh, sinh viên ở các khoa chuyên ngành, tổ chức các lớp bồi dưỡng, bổ túc kiến thức văn hóa đầu vào cho các lớp liên kết đào tạo và đại học một số chuyên ngành khác

+ Khoa Công nghệ thông tin: Là khoa mới được thành lập

+ Khoa Quản lý nông thôn: Là khoa được thành lập từ lâu xong hiện

tại khoa có rất ít học sinh theo học

+ Bộ môn Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh: là một khoa mới

được tách ra từ khoa khoa học cơ bản, có chức năng đào tạo các môn chính trị, tư tưởng và đường lối

+ Khoa Kinh tế: Là Khoa vững mạnh nhất của trường, có đội ngũ giáo

viên chiếm 30% tổng giáo viên toàn trường Đào tạo Cao đẳng kế toán, Trung cấp kế toán

+ Khoa Chăn nuôi – thú y và khoa trồng trọt: Là hai khoa có nền tảng

từ lâu của trường và chr yếu là đào tạo cho nông dân

3.1.4 Ngành nghề, trình độ đào tạo

Hệ thống đào tạo trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ được trình bày ở hình 3.2

Trang 37

- Hệ không chính qui

+ Liên kết đào tạo: Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp

+ Các lớp ngắn hạn: Trồng trọt, Chăn nuôi, Chế biến thực phẩm, …

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

SƠ CẤP NGHỀ TRUNG CẤP CHUYÊN

2 năm 3 năm 2 năm

Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống đào tạo trường

Trang 38

* Ngành nghề đào tạo

Hiện nay, Trường đang đào tạo bậc cao đẳng: 4 chuyên ngành, trung học chuyên nghiệp: 12 chuyên ngành; bậc trung học nghề: 10 nghề, đào tạo nghề ngắn hạn: 05 nghề Ngoài ra còn bồi dưỡng nâng bậc và bồi dưỡng kiến thức theo

- Trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề

Với các chuyên ngành trọng tâm như Kế toán doanh nghiệp; Tài chính ngân sách; Trồng trọt; Chăn nuôi thú y; Quản lý đất đai; Quản trị kinh doanh; Tin học quản lý, Với số lượng từ 1.000 - 1.200 học sinh/năm

3.1.5 Số lượng tuyển sinh qua các năm

Niên học 2009-2010 số đang học theo cả 3 trình độ là 4.315 sinh viên, học sinh

- Theo kết quả điều tra sinh viên tốt nghiệp tháng 6/2008 của Trường, 80% sinh viên sau một năm ra trường có việc làm

- Đã sử dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý đào tạo

Kết quả tuyển sinh của nhà trường trong 5 năm qua được thể hiện qua bảng sau:

Trang 39

Bảng 3.1 Kết quả tuyển sinh 5 năm hệ chính quy (2006 - 2010)

- Kế toán doanh nghiệp 300 296 400 397 450 326

- Kế toán doanh nghiệp 200 240 200 290 140 165 250 282 200 223

- Quản trị kinh doanh 50 29 50 32 45 28 50 50

(Trích nguồn: Phòng Đào tạo và phòng phát triển nguồn nhân lực – Trường CĐNN & PTNT Bắc Bộ)

Qua bảng dữ liệu trên sự thay đổi qua các năm thể hiện qua đồ thị sau:

Trang 40

3.2- Phân tích thực trạng về chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ

Trường Cao đẳng nông nghiệp và phát triển nông thôn là một trường thuộc Bộ Nông nghiệp, mặc dù theo xu hướng thịnh của thị trường thì nhiệm

vụ chính của trường vẫn là đào tạo về các ngành nông nghiệp Tuyển sinh và

tổ chức dạy tại trường đối với ngành học này càng ngày càng trở lên khó Hiện trong những năm gần đây thì số lượng học sinh đăng ký học và tham gia học ngành học về nông nghiệp rất ít và hầu như không tổ chức được lớp tại trường

Hiện tại trường có các loại đào tạo nghề và hình thức đào tạo nghề của trường như sau

Ngoài việc đào tạo hệ chính quy và hệ không chính quy cho các hệ Cao đẳng chuyên nghiệp và trung cấp chuyên nghiệp thì trường còn tổ chức đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho nông dân, nông thôn Đây là một thế mạnh cũng là nhiệm vụ của trường được Bộ giao cho

Hiện này trường có tổ chức các hình thức đào tạo nghề như sau:

* Các hình thức đào tạo nghề của trường

- Đào tạo theo nhu cầu

Ngày đăng: 16/09/2017, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 7)
Hình 1.2: Sơ đồ khung đào tạo trình độ kỹ thuật thực hành - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 1.2 Sơ đồ khung đào tạo trình độ kỹ thuật thực hành (Trang 8)
Hình 1.3  : Sơ đồ đ ánh giá miền chất lượng đào tạo - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 1.3 : Sơ đồ đ ánh giá miền chất lượng đào tạo (Trang 16)
Hình 1.5: Sơ đồ quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 1.5 Sơ đồ quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo (Trang 18)
Hình 1.6: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 1.6 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Trang 22)
Hình 1.7: Sơ đồ các cấp độ quản lý chất lượng - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 1.7 Sơ đồ các cấp độ quản lý chất lượng (Trang 25)
Hình 3.1:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường CĐ NN&PTNT Bắc - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường CĐ NN&PTNT Bắc (Trang 35)
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống đào tạo trường - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống đào tạo trường (Trang 37)
Bảng 3.6: Nguồn tài chính của trường qua các năm - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Bảng 3.6 Nguồn tài chính của trường qua các năm (Trang 53)
Hình 3.2 : Đồ thị tỷ lệ phản hồi của HS theo lớp - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 3.2 Đồ thị tỷ lệ phản hồi của HS theo lớp (Trang 54)
Bảng 3.13: Kết quả hồi qui đa biến - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Bảng 3.13 Kết quả hồi qui đa biến (Trang 64)
Bảng 3.16: Đánh giá của DN  về kỹ năng thực hành chuyên môn nghề nghiệp - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Bảng 3.16 Đánh giá của DN về kỹ năng thực hành chuyên môn nghề nghiệp (Trang 68)
Bảng 3.18: Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực tổng hợp của HS - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Bảng 3.18 Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực tổng hợp của HS (Trang 69)
Hình 3.6: Mô hình hệ thống quản lý theo quá trình của hệ - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 3.6 Mô hình hệ thống quản lý theo quá trình của hệ (Trang 74)
Hình 3.7 : Quá trình phân tích nghề - Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ xuân mai   chương mỹ   hà nội
Hình 3.7 Quá trình phân tích nghề (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w