NGUYỄN TRÍ ĐẠT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG GIA CẦM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG MỸ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Trang 1NGUYỄN TRÍ ĐẠT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG GIA CẦM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG MỸ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2NGUYỄN TRÍ ĐẠT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIỐNG GIA CẦM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG MỸ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Võ Định
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Võ Định đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn và hoàn thành luận văn Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin cám ơn các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện:
- Khoa Đào tạo sau Đại học- Trường Đại học Lâm Nghiệp
- Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ
Tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng
Hà Nội, tháng 06 năm 2011 Tác giả luận văn
Nguyễn Trí Đạt
Trang 4MỤC LỤC Trang
TRANG PHỤ BÌA………
LỜI CẢM ƠN……… i
MỤC LỤC……….ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… ………vi
DANH MỤC CÁC BẢNG……… ……… ……… vii
DANH MỤC CÁC HÌNH……….……… ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
2.1.Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp phân tích và nghiên cứu 4
4.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1 LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT GIỐNG GIA CẦM 7
Trang 51.1.1 Khái niệm về sản xuất 7
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất 7
1.1.3 Đặc điểm sản xuất giống gia cầm 8
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất giống gia cầm 12
1.1.5 Công nghệ và quy trình sản xuất giống gia cầm ở Công ty 15
1.2 LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẦM 18
1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 18
1.2.2 Các yếu tố cấu thành 18
1.2.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 21
1.2.4 Nội dung tiêu thụ 23
1.2.5 Doanh thu, thu nhập 24
1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 25
CHƯƠNG 2 29
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG MỸ 29
2.3 TÌNH HÌNH ĐIỀU KIỆN KINH TẾ ĐẤT ĐAI CỦA CÔNG TY 30
2.3.1 Tình hình sử dụng đất đai 30
2.3.2 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 30
2.3.3 Tình hình đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất của Công ty 33 2.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị.33
Trang 62.4 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG
TY 36
2.5 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 38
CHƯƠNG 3 44
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIỐNG GIA CẦM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG MỸ 44
3.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG GIA CẦM NÓI CHUNG 44
3.1.1 Tình hình sản xuất giống gia cầm một số nước trên thế giới 44
3.1.2 Tình hình sản xuất giống gia cầm ở Việt Nam 49
3.1.3.Tình hình sản xuất giống gia cầm ở Công ty Cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ từ năm 2006-2010 50
3.2 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ 57
3.2.1.Đối tượng tiêu thụ giống gia cầm 59
3.2.2.Tình hình tiêu thụ sản phẩm giống gia cầm của Công ty theo mục đích chăn nuôi 60
3.2.3.Kết quả tiêu thụ tại các đại lý 62
3.2.4 Thị trường tiêu thụ gia cầm giống của Công ty năm 2010 64
3.3 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIỐNG GIA CẦM 66
3.3.1 Cúm gia cầm 66
3.3.2 Các bệnh khác 71
3.3.3 Biến động giá cả sản phẩm 72
3.3.4 Các đối thủ cạnh tranh 74
3.3.5 Lạm phát làm tăng giá đầu vào 77
Trang 73.4 HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT GIỐNG GIA CẦM 77
3.4.1 Các chỉ tiêu doanh lợi 77
3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khác 80
3.4.3 Hiệu quả xã hội và môi trường 81
CHƯƠNG 4 84
ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CON GIỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG MỸ 84
4.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI 84
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIỐNG GIA CẦM CỦA CÔNG TY 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
I KẾT LUẬN 90
II KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức
TSCĐ: : Tài sản cố định
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPKHTSCĐ: Chi phí khấu hao tài sản cố định
CPDVMN : Chi phí dịch vụ mua ngoài
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 32
Bảng 2.2: Tình hình tài sản cố định của Công ty 33
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị 35
Bảng 2.4 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty năm 2010 37
Bảng 3.1: Tình hình chăn nuôi thế giới theo FAO 2010 47
Bảng 3.2 Các nước có số lượng gà nhiều nhất thế giới 48
Bảng 3.3 Các nước có sản lượng trứng cao nhất trên thế giới 48
Bảng 3.4 Quy mô sản xuất giống gà các năm từ năm 2006 đến năm 2010 53
Bảng 3.5 Tổng hợp giá thành sản xuất sản phẩm gà giống phân xưởng ấp trứng 56
Bảng 3.6 Thực trạng tình hình tiêu thụ giống gia cầm trên thị trường của Công ty trong những năm qua 58
Bảng 3.7 Kết quả tiêu thụ các loại giống gia cầm theo mục đích chăn nuôi 61
Bảng 3.8 Các hình thức tiêu thụ giống gia cầm của các đại lý năm 2010 63
Bảng 3.9 Thị trường tiêu thụ giống gia cầm của công ty năm 2010 65
Bảng 3.10 Tình hình đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất trong bối cảnh cúm 68
Bảng 3.11 Nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất giống gia cầm 70
Bảng 3.12 Thay đổi về chất lượng lao động trong bối cảnh cúm 71
Biểu 3.13 Sản lượng và giá trung bình của gia cầm giống năm 2010 74 Bảng 3.14: Các chỉ tiêu doanh lợi 79
Trang 10Bảng 3.15: Số vòng quay toàn bộ vốn 80
Biểu 3.16 Số vòng quay của vốn lưu động 80
Bảng 3.17 Ý kiến đánh giá của các đại lý về cung ứng sản phẩm của công ty 82
Bảng 4.1 Giải pháp thị trường tiêu thụ 86
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất gà giống thương phẩm 16
Hình 1.2 Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 19
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống các kênh tiêu thụ của công ty……… 62
Hình 4.1 Liên kết bốn nhà trong chăn nuôi 89
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Gần một thế kỷ qua chăn nuôi gia cầm được cả thế giới quan tâm và phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Chăn nuôi gia cầm chiếm một
vị trí quan trọng trong chương trình cung cấp protein động vật cho con người Gia cầm chiếm 20-25% trong tổng sản phẩm thịt, ở các nước phát triển thịt gà chiếm tới 30% hoặc hơn thế nữa
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) Ðặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 80% dân cư sống dựa vào nông nghiệp Chăn nuôi đóng vai trò chủ yếu: Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho đời sống con người; Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; Cung cấp sức kéo; Cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản; Là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay
Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam là một nghề truyền thống có từ lâu đời, Gia cầm là loài vật nuôi có khả năng sinh sản nhanh nhất, vòng đời ngắn và quy mô chăn nuôi linh hoạt Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm thấp (trên dưới 2kg thức ăn/kg thịt hơi), quay vòng vốn nhanh (gà giống chuyên thịt nuôi 40-60 ngày/lứa, gà nội 90 - 120 ngày/lứa) vì vậy trong những năm gần đây gia cầm là đối tượng nuôi quan trọng trong các chương trình xoá đói giảm nghèo Gia cầm được phát triển khắp mọi miền của đất nước, sản phẩm dễ tiêu thụ, được coi là món ăn "bổ dưỡng" và chưa có sản phẩm động vật nào thay thế được hoàn toàn
Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ, sản xuất con giống ra để bán, đòi hỏi giống gia cầm phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế của từng
Trang 12vùng, giống có chất lượng, không bị dịch bệnh, khả năng phòng bệnh cao tránh hiện tượng lây lan Giống có năng suất hiệu quả cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá Nhằm đáp ứng tốt yêu cầu người tiêu dùng Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm
ở Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ đóng vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của đơn vị
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước Các đơn vị sản xuất kinh doanh được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ, tự hạch toán cân đối trong quá trình sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp tự do quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Vì vậy họ phải quan tâm sử dụng chi phí đầu vào như thế nào? Tổ chức tiêu thụ ra sao? để đạt được kết quả cao nhất mang lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp
Nhưng chăn nuôi gia cầm thường bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh rất lớn, Đặc biệt trong bối cảnh tình hình dịch cúm gia cầm diễn ra thường xuyên, phức tạp như những năm gần đây Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ cũng ở trong tình hình đó sản xuất thường bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh khâu tiêu thụ thường gặp phải khó khăn khi các bệnh dịch bùng phát bởi lý do chăn nuôi gà giống của Công ty thường cung cấp cho các trại chăn nuôi tập trung tạo ra một khối lượng lớn Vì vậy việc sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ đảm bảo tính bền vững là một điều rất cần thiết
Chúng tôi lựa chọn đề tài: “ Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giống gia cầm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ - Hà Nội”
Trang 132 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gà giống từ đó tìm
ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ gà giống của Công ty
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ gà giống
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề kinh tế, tổ chức sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ giống gia cầm ở Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu nghiên cứu
* Thu thập số liệu thứ cấp:
Trang 14- Nghiên cứu, tham khảo các báo cáo khoa học về lĩnh vực chăn nuôi gia cầm của các nhà nghiên cứu các đề tài trọng điểm, các sách báo, văn bản pháp quy của Nhà nước, các tài liệu nước ngoài có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Tình hình lao động, trình độ chuyên môn, quy trình sản xuất chăn nuôi gia cầm
- Các thông tin về cơ sở chăn nuôi
- Thông tin về thuế, thị trường, giá cả
- Thông tin về chính sách đất đai, tín dụng
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra theo phương pháp điển hình phân loại các giống gia cầm, các hình thức sản xuất, các kênh tiêu thụ gia cầm
Căn cứ tình hình thực tế, tiến hành điều tra 30% trên tổng số mẫu Cụ thể: 15 cán bộ đại diện cho khối quản lý và sản xuất của công ty Đại lý tiêu thụ và người trực tiếp sử dụng giống gia cầm phân làm 2 tổ (miền Bắc, Trung), mỗi tổ điều tra 30 đại lý và 60 hộ sản xuất trực tiếp sử dụng giống gia cầm của công ty
- Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu thu thập được theo phương pháp hệ thống hoá tài liệu, tổng hợp và phân tích số liệu bằng tay, trên Excel
4.2 Phương pháp phân tích và nghiên cứu
- Phương pháp thống kê kinh tế
Để đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế của sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm ngoài tài liệu từ điều tra các hộ chăn nuôi và các đại lý, chúng tôi còn thu thập tài liệu của đơn vị khác
Trang 15- Phương pháp phân tích:
Phương pháp này dùng để so sánh số tương đối, số tuyệt đối để thấy được tốc độ tăng về số lượng, hiệu quả Dựa vào kết quả so sánh để đưa ra những kết luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp chuyên khảo, chuyên gia
Trao đổi, thảo luận với cán bộ có kinh nghiệm trong chăn nuôi gia cầm, các đại lý và các hộ chăn nuôi
- Phương pháp dự báo
Là phương pháp nghiên cứu dựa vào thực trạng sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm, xu hướng phát triển của những năm tới
4.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
4.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất gia cầm giống
- Chỉ tiêu biểu hiện quá trình tăng về quy mô: Lượng nguyên liệu sử dụng, năng suất, đầu tư chi phí, sản lượng, giá trị sản xuất gia cầm giống
- Chỉ tiêu biểu hiện quá trình thay đổi cơ cấu: Cơ cấu chủng loại gia cầm giống, các hình thức tổ chức sản xuất gia cầm giống, các yếu tố trong quá trình sản xuất gia cầm giống
- Chỉ tiêu biểu hiện nâng cao chất lượng lao động: Tổng số lao động, số lao động được đào tạo qua các năm,
4.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ gia cầm giống
- Chỉ tiêu phản ánh về cung, cầu gia cầm: Cơ cấu chủng loại gia cầm giống trên thị trường, nhu cầu sử dụng gia cầm giống ở một số địa phương
- Chỉ tiêu phản ánh về lượng gia cầm tiêu thụ
Trang 16- Chỉ tiêu phản ánh về hệ thống kênh phân phối sản phẩm: Tỷ lệ các loại sản phẩm và số lượng sản phẩm đã tiêu thụ qua từng kênh
4.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất gia cầm giống
- Giá trị sản xuất tính trên một đồng chi phí trung gian
- Giá trị gia tăng tính trên một đồng chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp tính trên một đồng chi phí trung gian
- Giá trị sản xuất tính trên một đồng chi phí
- Giá trị gia tăng tính trên một đồng chi phí
- Thu nhập hỗn hợp tính trên một đồng chi phí
- Giá trị sản xuất tính trên một ngày - người lao động
- Giá trị gia tăng tính trên một ngày - người lao động
- Thu nhập hỗn hợp tính trên một ngày - người lao động
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT GIỐNG GIA CẦM
1.1.1 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hoà các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ đầu ra Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng các đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X1, X2,…, Xn) Trong đó:
Q: Là số lượng một loại sản phẩm nhất định;
X1, X2, …, Xn là lượng của một số yếu tố đầu vào
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
- Vốn sản xuất: Vốn đối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng Trong điều kiện năng suất lao động không đổi khi tăng tổng số vốn sẽ dẫn đến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hoá
- Lực lượng lao động: Là yếu tố đặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt động sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất
là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động Do
đó chất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất
- Đất đai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành sản xuất nông nghiệp, mà còn rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ Đất đai là yếu tố cố định lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải đầu tư thêm vốn và lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai
Trang 18- Khoa học và công nghệ: Quyết định đến sự thay đổi năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới được ứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế
- xã hội
- Các yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm,… cũng có tác động tới quá trình sản xuất
1.1.3 Đặc điểm sản xuất giống gia cầm
- Quá trình hình thành gia cầm giống: Nghề chăn nuôi gia cầm được
hình thành từ rất lâu đời ở nước ta là một nghề truyền thống và là nghề mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi Gia cầm giống được hình thành dựa trên đàn giống gia cầm bố mẹ sản xuất ra quả trứng giống Quả trứng có phôi sau một thời gian áp dụng các quy trình ấp nở (21 ngày) thì con gia cầm giống 1 ngày tuổi được sản xuất ra Sau khi nở ra, gia cầm giống được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình đối với từng mục đích chăn nuôi khác nhau
- Vật nuôi sống ở môi trường cạn: Từ đặc điểm này tạo ra thuận lợi và khó khăn nhất định trong quá trình chăn nuôi Người sản xuất có thể đa dạng các phương thức hoạt động chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Mặt khác, gia cầm rất dễ mắc các bệnh dịch, lây lan nhanh sang cả đàn, nếu không có biện pháp phòng bệnh chữa bệnh kịp thời gia cầm sẽ bị chết với số lượng lớn
- Nuôi gia cầm có nhiều mục đích khác nhau tuỳ thuộc vào phương hướng chăn nuôi Do đó, cần phải được chọn lọc giống sao cho phù hợp với mục đích phát triển sản xuất Con giống được coi là bước đột phá là yếu tố quan trọng đem lại hiệu quả chăn nuôi cao và là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi Nuôi để sử dụng lấy thịt chọn những giống
Trang 19có khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thịt thơm ngon Nuôi để
sử dụng lấy trứng chọn giống có khả năng đẻ nhiều trứng, khả năng tận dụng thức ăn tốt Nuôi với mục đích lấy cả thịt và trứng chọn con giống có khối lượng vừa phải đồng thời có khả năng đẻ trứng tương đối nhiều
- Nguồn thức ăn cho gia cầm đa dạng: thức ăn sử dụng là nền tảng cho việc phát triển chăn nuôi Nguồn thức ăn là cám tổng hợp hoặc người sản xuất
có thể dựa vào sản phẩm của ngành trồng trọt như thóc, ngô, đỗ, lạc, tôm, cua
cá, ốc… Hình thức chăn nuôi này vừa tiếp kiệm được lượng thức ăn đáng kể nên giảm giá thành, nâng cao hiệu quả chăn nuôi
- Phương thức chăn nuôi gia cầm linh hoạt
Theo số liệu báo cáo của Cục chăn nuôi hiện nay nước ta đang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu, đó là chăn nuôi trong nông hộ (chăn nuôi nhỏ, lẻ, thả rông), chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn, chạy đồng), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, trang trại)
+ Chăn nuôi trong nông hộ: Chăn nuôi gà theo phương thức phân tán, nhỏ lẻ trong nông hộ là rất lớn Thống kê trong cả nước, bình quân mỗi hộ gia đình chỉ chăn nuôi 28-30 con gà Người dân chăn nuôi chủ yếu theo kinh nghiệm, chưa được đào tạo Đây là phương thức chăn nuôi có từ lâu đời (nhiều nhà khoa học khẳng định nghề nuôi gà ở nước ta có từ cách đây khoảng 3.200 - 3.500 năm) và vẫn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn Đặc trưng của phương thức chăn nuôi này là sự đầu tư thấp, gà được nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn trong vườn là chính, đồng thời tự ấp và nuôi con
Do chăn thả tự do môi trường chăn nuôi không đảm bảo, không có sự cách ly của đàn gà của các hộ gia đình cùng thôn, xóm nên vật nuôi dễ mắc bệnh, dễ lây lan mỗi khi có dịch, tỷ lệ nuôi sống thấp (chỉ đạt 50 - 60%), hiệu quả kinh
tế không cao Tuy nhiên phương thức chăn nuôi truyền thống có một số ưu điểm nhất định như: dễ thực hiện với quy mô nhỏ trong các hộ gia đình nông
Trang 20thôn, phù hợp với các giống gia cầm ở địa phương có thịt thơm ngon Vì vậy theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê năm 2006 có 65% hộ gia đình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này với số gà sản xuất hàng năm khoảng 85 - 90 triệu con (chiếm 45% tổng số gà)
+ Chăn nuôi bán công nghiệp: Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến Mục đích chăn nuôi đã mang đậm tính hàng hoá Đặc trưng của phương thức chăn nuôi này là quy mô đàn gà không dừng lại ở một vài chục con mà từ vài trăm con đến hàng nghìn con, đàn gà vừa thả, vừa nhốt và được bổ sung thức ăn công nghiệp, đồng thời áp dụng các quy trình phòng bệnh nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao, thời gian rút ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, ước tính khoảng 5,1% số hộ nuôi theo phương thức này với số lượng gà sản xuất hàng năm chiếm tỷ lệ 20 - 25%
+ Chăn nuôi công nghiệp: Chăn nuôi công nghiệp mới bắt đầu chính thức hình thành ở nước ta từ năm 1974 khi Nhà nước có chủ trương phát triển ngành ngành kinh tế này Mặc dù trước đó vào cuối thập kỷ 1960 một số đàn
gà công nghiệp lần đầu tiên đã được nhập khẩu vào miền Nam nhưng vẫn chưa hình thành một ngành chăn nuôi công nghiệp thực sự Điểm đáng chú ý của ngành chăn nuôi gà theo kiểu công nghiệp ở Việt Nam là hệ thống sản xuất giống các cấp không đồng bộ, các doanh nghiệp Nhà nước và các công
ty nước ngoài chỉ tập trung đầu tư sản xuất con giống thương phẩm 1 ngày tuổi từ đàn bố mẹ nhập ở nước ngoài, ít hoặc không chú ý đến tự xây dựng và sản xuất giống gà ông bà Tỷ trọng hàng hoá sản xuất chăn nuôi công nghiệp vẫn thấp chỉ mới đạt khoảng 25 - 30% trong tổng sản phẩm gà
Gà có khả năng tự ấp trứng để nở ra con Ngày nay số lượng gà giống được chăn nuôi nhiều nhưng với sự trợ giúp của máy móc chuyên dụng (máy
ấp trứng và máy nở) thì việc ấp nở ra gà được thực hiện dễ dàng và quy mô
Trang 21lớn hơn Người sản xuất chỉ cần đưa trứng giống vào máy, hàng ngày thao tác đúng theo quy trình sau 21-22 ngày thì con gia cầm giống ra đời
Một trong những khâu quan trọng làm tăng khả năng sản xuất của đàn mái sinh sản là biện pháp bảo quản và ấp trứng nhân tạo Công tác này không ngừng phát triển, góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong ngành chăn nuôi gia cầm
- Ấp trứng nhân tạo: Ngoài phương pháp sử dụng đàn gà bố mẹ ấp khoảng 20 - 30 quả còn có nhiều cách khác nhau
+ Ấp bằng đèn: Sử dụng những sọt bằng đèn dầu hoặc bóng đèn điện
để ở giữa, trứng được xếp xung quanh, trứng được đựng trong những túi lưới mỗi túi 30 quả trứng
+ Ấp bằng thóc: Dùng thóc rang nóng rồi sử dụng thóc đó để ủ trứng + Ấp bằng nước nóng: Sử dụng nước nóng để cung cấp nhiệt cho trứng + Ấp nhiệt phôi: Sử dụng trứng già để ấp trứng non, xếp xen kẽ nhau + Ấp bằng tủ thủ công: Sử dụng bếp dầu, bếp than để dốt két nước trong tủ cung cấp nhiệt để ấp
Các phương pháp ấp trên, đến giai đoạn nở đều phải làm pho giải (ủ trứng ở ngoài tủ ấp)
+ Ấp bằng tủ ấp nở bán thủ công: Sử dụng ấp bằng điện, bếp than hoặc bếp dầu
+ Ấp bằng máy ấp nở công nghiệp: Sử dụng hoàn toàn bằng điện để ấp nở Hiện nay đa số gà được sản xuất bằng máy nở công nghiệp, chỉ còn tỷ
lệ nhỏ các hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ tự sản xuất con giống bằng phương pháp dùng gà mẹ ấp nở
Trang 221.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất giống gia cầm
Trong chăn nuôi gia cầm, để sản xuất giống, khả năng sinh sản của gia cầm là rất quan trọng; còn trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt, để SX được nhiều thịt, cần tạo ra những dòng gia cầm có tốc độ sinh trưởng nhanh, năng suất và chất lượng thịt cao Mặt khác cũng cần phải SX ra nhiều gia cầm giống trong cùng một thời gian Để có nhiều gia cầm giống, con mái phải cho nhiều trứng giống, tỷ lệ có phôi và tỷ lệ ấp nở phải đạt cao và nó bị ảnh hưởng bởi những nhân tố:
- Khả năng thụ tinh: Sự thụ tinh là một quá trình, trong đó tinh trùng và
trứng hợp nhất lại thành một hợp tử Cơ chế thụ tinh được thực hiện ngay tại loa kèn Tế bào trứng có khả năng thụ tinh 15 đến 20 phút sau khi rụng Nếu trong thời gian đó trứng không được gặp tinh trùng thì nó sẽ mất khả năng thụ tinh
Sự thụ tinh chính là một tính trạng dùng để đánh giá sức sinh sản của đời bố, mẹ Tuy nhiên, ở gia cầm nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Theo Schubert và Rehland (1978) thì tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao nhất thường vào những năm đẻ đầu tiên Tỷ lệ thụ tinh cũng phụ thuộc vào tỷ lệ trống/ mái
Tỷ lệ thụ tinh còn phụ thuộc vào yếu tố dinh dưỡng, sức khỏe của đàn giống Giao phối cận huyết cũng làm giảm tỷ lệ thụ tinh; mật độ nuôi quá đông cũng có ảnh hưởng đến hoạt động giao phối của con đực Đặc biệt phương thức chăn nuôi cũng có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ thụ tinh: nuôi chăn thả có tỷ lệ thụ tinh cao Tỷ lệ phôi là một tính trạng quyết định số gia cầm giống nở ra trên một gia cầm mái
- Tỷ lệ ấp nở: Tỷ lệ ấp nở của gia cầm được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm số con nở ra so với tổng số trứng vào ấp Tỷ lệ nở cao có ý nghĩa kinh tế lớn Nếu kết quả ấp nở kém thì tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn nuôi dưỡng sau này cao, chất lượng con giống không được đảm bảo
Tỷ lệ ấp nở chịu tác động của nhiều yếu tố: di truyền và môi trường
Trang 23* Yếu tố di truyền
Wagner (1980) cho biết ảnh hưởng của một số gen gây chết đến tỷ lệ ấp nở chủ yếu là các gen lặn, ảnh hưởng này càng rõ ràng hơn trong giao phối cận huyết Hệ số di truyền về tỷ lệ ấp nở nói chung là thấp đạt từ 0,16 đến 0,2 (Wagner – 1980)
* Các yếu tố khác
Phương thức chăn nuôi khác nhau thì tỷ lệ nở cũng khác nhau Nhìn chung, gia cầm nuôi trên lồng thường có chất lượng vỏ trứng sạch hơn nuôi trên nền nên tỷ lệ ấp nở đạt cao hơn những trứng quá to sẽ có lòng trắng nhiều thì không cho kết quả ấp nở tốt được
Tuổi gia cầm càng cao thì tỷ lệ chết phôi càng cao: trứng của những gà mái đẻ
2 - 3 năm tuổi đều có tỷ lệ chết phôi cao
Các yếu tố khác như: vệ sinh thú y, mùa vụ, phương pháp xử lý trứng
ấp cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm (Lê Thị Thúy 1994; Bạch Thị Thanh Dân, 1997; Nguyễn Đức Trọng 1999 ; Kamar 1984)
- Sản lượng trứng: là số lượng trứng của gia cầm mái đẻ ra trong một
chu kỳ đẻ hoặc trong một thời gian nhất định có thể tính theo tháng hoặc năm Sản lượng trứng của gà là kết quả tác động của rất nhiều gen lên một số lượng lớn các quá trình sinh hóa học
Khi điều kiện môi trường thích hợp (nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng), rất nhiều gen tham gia điều khiển tất cả các quá trình liên quan đến sản xuất trứng hoạt động cho phép gia cầm phát huy được đầy đủ tiềm năng di truyền của chúng Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm đó là:
- Ảnh hưởng của bệnh tật: đến sản lượng trứng của gia cầm thông qua
việc làm giảm đầu con, giảm khả năng đẻ trứng đây là mối đe doạ rất lớn khi trở thành dịch lây lan cả đàn gà có thể phải bị tiêu huỷ hoặc bị chết
- Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài:
Trang 24+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sản lượng trứng: Gia cầm trưởng thành chịu đựng nhiệt độ thấp tốt hơn với nhiệt độ cao Sự thay đổi nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu tốn thức ăn Khi gia cầm được nuôi trong điều kiện nhiệt độ trung bình (200 C) thì nhu cầu về năng lượng là thấp nhất Sự thay đổi nhiệt độ môi trường sẽ ảnh hưởng đến việc chuyển hóa thức ăn liên quan đến sự thay đổi hoạt động của tuyến giáp trạng
Nhiệt độ cao hoặc thấp ảnh hưởng đến sản lượng trứng thông qua mức
độ tiêu tốn thức ăn ở nhiệt độ thấp, mức tiêu thụ thức ăn cao, lượng thức ăn này được sử dụng cho việc sưởi ấm của cơ thể, do vậy tiêu tốn thức ăn cho việc sản xuất ra một quả trứng là cao Trong khi đó nhiệt độ cao sẽ làm giảm mức tiêu thụ thức ăn, lượng thức ăn ăn vào không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và như vậy sản lượng trứng sẽ bị giảm đi
+ Ảnh hưởng của độ ẩm đến sản lượng trứng của gia cầm
Khi độ ẩm quá cao làm cho chất độn chuồng bị ướt, tạo thành một lớp hơi nước bao phủ không gian của chuồng nuôi Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự hô hấp của gia cầm và làm ảnh hưởng đến năng suất và tiêu tốn thức ăn
Độ ẩm quá thấp sẽ làm cho gia cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất
+ Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng đến sản lượng trứng
Cơ sở để xây dựng khẩu phần ăn cho gia cầm đẻ phải căn cứ vào khẩu phần ăn của tất cả các giai đoạn chăn nuôi trước đó Lượng thức ăn trong giai đoạn nuôi dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể, tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn nuôi dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tuổi dẻ quả trứng đầu tiên cũng như sản lượng trứng, khối lượng trứng, chất lượng trứng, khối lượng cơ thể và tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn gia cầm đẻ Làm thế nào để có một khẩu
Trang 25phần ăn thích hợp đáp ứng đủ các yêu cầu trên đã được đặt ra cho các nhà chăn nuôi
Đối với gà chăn thả (gà nội) chỉ đẻ 25-30 trứng/năm thì ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng là không lớn lắm nhưng đối với gà nuôi nhốt thì nhu cầu dinh dưỡng lại cần được quan tâm chú ý Theo Campell và ctv (1969) thì nhu cầu dinh dưỡng của gà nuôi nhốt phải tăng gấp đôi về protein, cacbonhydrate, lipit và phải bổ sung thêm khoáng so với gà chăn thả Tác giả cũng cho biết hàm lượng protein, Ca, P và lipit trong máu gà đang đẻ trứng cao gấp 2,3, thậm chí đến 4 lần so với trong máu gà không đẻ trứng Sự tăng lên về hàm lượng các chất này trong máu chứng tỏ gà cần protein để tạo noãn hoàng và lòng trắng; cần Ca, P để tạo vỏ trứng; cần lipit để lạo noãn hoàng Khi gà ngừng đẻ thì hàm lượng các chất này trong máu lại giảm đi
Theo Wagner (1980): ảnh hưởng của protein, năng lượng, axit amin, vitamin, khoáng vi lượng cần được chú ý quan tâm vì chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến sản lượng trứng
1.1.5 Công nghệ và quy trình sản xuất giống gia cầm ở Công ty
- Quy trình công nghệ sản xuất:
Gà giống bố mẹ 1 ngày tuổi đưa vào nuôi lớn khi gà được 140 ngày tuổi thì đẻ trứng, trứng giống được đưa vào máy ấp sau 18 ngày sẽ được cho vào máy nở Và 3 ngày sau có gà giống thương phẩm Quy trình công nghệ sản xuất gà giống thương phẩm được thể hiện qua hình 2.1
Với điều kiện tự nhiên đã tạo cho công ty những lợi thế nhất định như gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận tiện, diện tích chăn nuôi rộng và cách ly với khu vực dân cư Đây là cơ sở để công ty thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ sản xuất phòng tránh dịch bệnh tốt và từ đó mở rộng quy mô sản xuất
Trang 26Nuôi lớn Cho vào đẻ
Cho vào đẻ
Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất gà giống thương phẩm
Từ năm 2007 đến cuối năm 2010 Công ty đã đầu tư rất lớn vào công nghệ sản xuất hàng chục tỷ đồng điển hình như mua thêm máy ấp trứng mới, máy ấp nở, và các máy móc khử trùng hiện đại Công ty cũng chú trọng tới hệ thống công nghệ hiện đại Ngày xưa 100% là thủ công, chuồng trại hở, thông thống chỉ nuôi được 2.000 con, sau khi cải tạo lại cùng diện tích như thế nuôi được 6000 con Tất cả đều khép kín và tự động hóa Hệ thống chuồng kín có quạt làm mát, thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông Đàn gà có máng ăn uống
tự động, tời quay Hệ thống nước cho chăn nuôi, các hố ga, và các hố khử trùng ở trước cửa chuồng, Nhìn từ ngoài vào trong, khu trại được bố trí cơ bản theo tiêu chuẩn như sau:
Hàng rào ranh giới trại – vùng đệm – hàng rào bên trong – vùng chăn nuôi – các khu chăn nuôi/ kho thức ăn/ kho vật tư/ kho dụng cụ/ phòng thí nghiệm – các dãy chuồng
Trang 27- Tại cổng trại (nằm trên ranh giới trại) có hệ thống bơm và vòi nước áp lực để rửa các loại phương tiện, tiếp đến là hố sát trùng để sát trùng ủng và bánh xe, rồi đến nhà thay quần áo (trong đó có phòng tắm và các hố sát trùng) Công ty hiện trang bị thêm máy bơm khí áp lực và vòi phun trên đường rích rắc ở cổng trại để khử trùng Vòi phun từ dưới lên trên, và từ trên xuống dưới, tất cả các hướng làm ướt hết người của người từ bên ngoài vào trại chăn nuôi đảm bảo tránh lây lan bệnh dịch rất tốt
Đầu mỗi khu vực chăn nuôi và đầu mỗi dãy chuồng có vòi nước để rửa ủng và có hố sát trùng Công ty có khu hành chính riêng biệt được bố trí trên vùng đệm Năm 2008 xây dựng lại và bổ xung cơ sở vật chất tạo Các kho chứa được bố trí riêng biệt cho từng nhóm:
+ Thức ăn, nguyên liệu thức ăn
+ Dụng cụ chăn nuôi
+ Hóa chất sát trùng độc hại
- Xung quanh mỗi dãy chuồng là các rãnh thoát nước thải, cuối dãy hoặc cuối mỗi khu vực chăn nuôi có hố ga (để xử lý trong trường hợp cần thiết) trước khi ra đường thoát chung của trại Công ty có khu nuôi cách ly đàn gia cầm mới nhập Có khu vực để xử lý, tiêu hủy gia cầm ốm, chết Có khu vực để xử lý phân, rác và nước thải
Công ty có phòng kỹ thuật gồm 7 người thường chuyên nghiên cứu và được cử đi học để áp dụng các công nghệ và thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học được áp dụng ở trại chăn nuôi Công ty có bộ phận sản xuất thức ăn đáp ứng phần lớn nhu cầu về thức ăn của gà sinh sản Đảm bảo giá trị dinh dưỡng và nguồn thức ăn được sạch bệnh Quy trình sản xuất gần như khép kín trong công ty
Trang 281.2 LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẦM
1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá chuyển dịch từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn được hình thành
Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản xuất
1.2.2 Các yếu tố cấu thành
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua
* Đối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ
* Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường, thị trường được coi là một nơi mà ở đó người mua và người bán tự tìm đến với nhau để thoả mãn nhu cầu của cả hai bên
Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hoá, dịch vụ; Chức năng thực hiện; Chức năng điều tiết kích thích sản xuất và tiêu dùng xã hội; Chức năng thông tin
Các quy luật của thị trường: Quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư
- Kênh phân phối sản phẩm:
Trang 29+ Khái niệm: Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữa người sản xuất và người trung gian để thực hiện việc chuyển giao hàng hoá một cách hợp lý nhất, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng
Ưu điểm của kênh này là đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, đảm bảo cho sự giao tiếp của doanh nghiệp và người tiêu dùng, đảm bảo tín nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi
Người
sản xuất
Người bán buôn
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Người
sản xuất Đại lý
Người bán buôn
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 30nhuận cao hơn Song cũng có nhiều hạn chế như: chi phí khấu hao bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm, quản lý phức tạp
* Kênh gián tiếp:
Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống trung gian
• Kênh một cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu
dùng cuối cùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ
Kênh này có nhiều điểm tương đồng với kênh tiêu thụ trực tiếp Tuy nhiên
có hạn chế là quy mô lưu thông hàng hoá ít, phân bố trong kênh chưa cân đối hợp lý
• Kênh hai cấp: Gồm hai người trung gian trên thị trường tiêu dùng,
thành phần trung gian có thể là nhà bán buôn hoặc bán lẻ
Kênh này có ưu điểm là do mua bán theo từng đoạn nên có tổ chức kênh chặt chẽ, quy mô hàng hoá lớn và quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên có nhiều rủi ro do phải qua các khâu trung gian
• Kênh ba cấp: Bao gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác
dụng tốt nếu người sản xuất kiểm soát được và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi ích một cách hợp lý
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm:
+ Sản xuất: Muốn tiêu thụ được thuận lợi khâu sản xuất phải đảm bảo số lượng một cách hợp lý, chất lượng sản phẩm cao, cung ứng kịp thời, đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31+ Giá cả các mặt hàng: Giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trong nền kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường
xã hội Đối với doanh nghiệp, giá cả được xem là một tín hiệu đáng tin cậy phản ánh tình hình biến động trên thị trường
+ Chất lượng sản phẩm hàng hoá: Chất lượng sản phẩm hàng hoá là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
+ Hành vi của người tiêu dùng: Mục tiêu của người tiêu dùng là tối đa hoá độ thoả dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hoá xuất phát nhu cầu có khả năng thanh toán, các quy luật và nhiều nhân tố khác Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn
+ Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào ngành Do đó từng doanh nghiệp phải có đối sách phù hợp trong cạnh tranh để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình
1.2.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình hết sức quan trọng
Trang 32+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất, phân phối, tiêu thụ Trong đó mỗi khâu giữ một chức năng nhất định và có quan hệ chặt chẽ với nhau Để tái sản xuất các khâu của quá trình tái sản xuất phải hoạt động đều đặn, nhất là khâu tiêu thụ
+ Thông qua tiêu thụ, tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mới được thị trường chấp nhận
+ Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa khách hàng và doanh nghiệp, do vậy nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển
và mở rộng thị trường, trong việc duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với các khách hàng
Một khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên, không chỉ có ý nghĩa là sản phẩm sản xuất ra được người tiêu dùng chấp nhận mà thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được mở rộng cùng với sự tăng lên của uy tín sản phẩm và lượng khách hàng mới
+ Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường
+ Tiêu thụ sản phẩm không những thu hồi được tổng chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư Đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, quỹ của doanh nghiệp, nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên
+ Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận…)
Vậy tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong điều kiện hiện nay Nói cách khác tiêu thụ hay không tiêu thụ được sản phẩm, quyết
Trang 33định sự tồn tại hay không tồn tại, sự phát triển hay không phát triển của các doanh nghiệp sản xuất Để thấy được điều này cần tìm hiểu rõ hơn tầm quan trọng và ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm của từng đơn vị, từng mặt hàng cụ thể Qua đó ta sẽ hiểu tại sao mỗi doanh nghiệp đều không ngừng tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu
1.2.4 Nội dung tiêu thụ
- Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời các câu
hỏi: sản xuất những sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? bán cho ai?
Cụ thể hơn là hoạt động điều tra, nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm hàng hoá kinh doanh để từ đó xác định được thị trường đang cần những sản phẩm nào, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nó ra sao, dung lượng thị trường ( khả năng tiêu thụ) về sản phẩm đó như thế nào
Từ đó lựa chọn sản phẩm để doanh nghiệp sản xuất
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: Bằng hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh được các nội dung cơ bản về khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ và giá cả tiêu thụ… là căn cứ để xây dựng các kế hoạch hậu cần vật tư, sản xuất - kỹ thuật - tài chính
- Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán: Thực hiện một số hoạt động liên
quan đến sản phẩm, làm cho sản phẩm đó phù hợp với quá trình vận chuyển lưu thông hàng hoá, nhu cầu tiêu dùng: tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng về kho thành phẩm Các nghiệp vụ về chuẩn bị hàng hoá tiếp nhận phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính nhãn hiệu, bao gói, nhãn mác, sắp xếp hàng hoá ở kho - phân loại và ghép đồng bộ hợp với nhu cầu tiêu dùng
- Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm: Lựa chọn hình thức tiêu
thụ phù hợp, theo đó sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng Căn cứ vào đặc điểm tính chất sản phẩm mối quan
Trang 34hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp, gián tiếp…
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến yểm trợ cho công tác bán hàng: Hoạt
động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy
cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: Quảng cáo, chào hàng, khuyến mãi, tham gia hội trợ, triển lãm…
1.2.5 Doanh thu, thu nhập
Khái niệm:
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là
số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác
định bằng tổng doanh thu sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp thu được từ các hoạt động tài chính và các hoạt động về vốn, bao gồm:
+ Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi do bán hàng trả chậm, trả góp
+ Lãi do bán hoặc chuyển nhượng các công cụ tài chính, các khoản đầu
tư do liên doanh, liên kết, khoản cổ tức, lợi nhuận chưa được chia
- Thu nhập khác: Là các khoản thu từ những sự kiện kinh tế hay các
nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường đem lại
* Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu :
+ Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN Có được doanh thu
Trang 35chứng tỏ DN đã sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
+ Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn để DN trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích BHXH, nộp các thuế theo luật định
+ Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau
* Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng :
- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng
- Kết cấu mặt hàng, mẫu mã càng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì doanh thu càng cao
- Chất lượng sản phẩm: sản phẩm có chất lượng cao giá bán sẽ cao Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung cấp dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ tạo điều kiện tiêu thụ được dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng, và tăng doanh thu bán hàng
- Giá bán sản phẩm : DN khi định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư Thông thường chỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân thì nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định
1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh
tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mức độ sử dụng các nguồn để đạt được
Trang 36mục tiêu xác định từ khái niệm khái quát này có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng quá trình kinh tế nào đó;
K là kết quả thu được từ hiện tượng quá trình kinh tế đó và C là chi phí toàn
bộ để đạt được kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hay nói cách khác, đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định
- Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh?
Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn đề bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Người ta có thể sản xuất
vô tận hàng hoá, sử dụng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, lao động một cách không khôn ngoan cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản,… là một phạm trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt
do con người khai thác sử dụng chúng Trong khi đó một mặt dân cư ở từng vùng từng quốc gia đều tăng cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặt khác nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn Như vậy của cải ngày càng khan hiếm, khan hiếm và đòi hỏi bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt thực ra khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nó buộc con người phải lựa chọn kinh tế vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại
Trang 37rất phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác, sử dụng khi đó loài người chỉ phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất: tư liệu sản xuất, đất đai,…
Điều kiện đủ cho sự lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Điều này giúp cho các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm ( cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất
về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế Nói một cách khác là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và phương pháp tính toán hiệu quả kinh
tế trong các doanh nghiệp:
* Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:
DVKD: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
ΠR : lãi ròng; ΠVV : lãi trả vốn vay
VKD: tổng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
* Doanh lợi của vốn tự có:
x 100
Trang 38* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
HVLĐ = ΠR / VLĐ
HVLĐ là hiệu suất sử dụng vốn lưu động; VLĐ là vốn lưu động bình quân trong
năm
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ được bắt đầu xây dựng vào năm 1972 do Chính phủ Cu Ba giúp đỡ xây dựng và được lấy tên là Công ty
gà sinh sản 2/12 Sau đó được đổi tên là Công ty gà GRAMMA , đến năm
1993 nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty chuyển sang hoạch toán độc lập theo quyết định số 114 NN ngày 02 tháng 03 năm
1993 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đổi tên thành Công ty giống gia cầm Lương Mỹ thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp & PTNT Tháng 11 năm 2004 Công ty giống gia cầm Lương Mỹ chuyển thành Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ theo quyết định số 5327/QĐ/BNN-TCCB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Gần 40 năm hoạt động, bao nhiều thăng trầm của nghề cũng đã từng nếm trải Lúc thăng hoa, khi đứng bên bờ vực của sự phá sản, Công ty Cổ Phần giống gia cầm Lương Mỹ luôn mang trên vai sứ mệnh là nuôi giữ và nhân các đàn gà giống, gà siêu trứng, siêu thịt chất lượng cao Trải qua bao thăng trầm, giờ đây Công ty Lương Mỹ đã trở thành một trong những cơ sở nhân giống uy tín của cả nước
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM LƯƠNG
MỸ
Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ nằm trên trục đường 21A thuộc địa bàn xã Hoàng Văn Thụ - huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội
+ Phía Đông giáp đường 21A,
+ Phía Nam giáp xã Thành Lập - Kim Bôi, Hoà Bình,
+ Phía Tây giáp Nông trường chè Lương Mỹ,
Trang 40+ Phía Bắc giáp xã Hoàng Văn Thụ - Chương Mỹ, Hà Nội
Với điều kiện tự nhiên đã tạo cho công ty những lợi thế nhất định như gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận tiện, diện tích chuồng nuôi rộng, khép kín và cách ly với khu vực dân cư Đây là cơ sở để công ty thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ sản xuất tránh dịch bệnh, mở rộng quy mô sản xuất
2.3 TÌNH HÌNH ĐIỀU KIỆN KINH TẾ ĐẤT ĐAI CỦA CÔNG TY
Kho thức ăn có diện tích là 700m2
Nhà làm việc và khu chức năng là 4.600m2
Đường giao thông chiếm diện tích là 10.500m2
Còn lại là đất khoảng cách giữa các chuồng diện tích đất còn lại được trồng cây xanh lấy bóng mát
- Chi nhánh miền Trung với diện tích 12,9 ha, khu vục chuồng trại, nhà máy ấp trứng được bố trí khá hài hoà Tại đây, ngoài diện tích trồng cây xanh còn có 3,4 ha ao hồ góp phần điều hoà môi trường sinh thái
2.3.2 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty giống gia cầm Lương Mỹ xác định việc sống còn của doanh nghiệp là vấn đề sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận cao trên một đồng vốn bỏ ra Chính vì vậy việc huy động và sử dụng đúng mục đích các nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo Công
ty Cơ cấu vốn của Công ty trong 3 năm qua như sau: Bảng 2.1