Bước 2: Giải phương trình.Bước 3: Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không,rồi kết luận.. Bước 1: Lập phương trình
Trang 2Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không,rồi kết luận.
Bước 1: Lập phương trình:
+ Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Câu 1 : Hãy nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
* Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình là:
2 35x + 45 x - = 90
5
Câu 2 : Giải phương trình :
Trang 3TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiếp )
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội
đi Nam Định với vận tốc 35 km/h
Sau đó 24 phút , trên cùng tuyến
đường đó một ô tô đi từ Nam Định
về Hà Nội với vận tốc 45 km/h Biết
quãng đường Nam Định- Hà Nội là
90 km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe
máy khởi hành, hai xe gặp nhau ?
I Ví dụ:
90 km
.
Xe máy
Ô tô
B
*
Vận tốc (km/h)
Thời gian đi ( h)
Quãng đường đi (km)
Xe máy Ôtô
Đổi: 24’ = h2
5
35
45
x 35 x
2
45 x
-5
2
x -5
2
35x + 45 x - = 90
5
Trang 4Trong ví dụ trên, hãy thử chọn ẩn
số theo cách khác: Gọi quãng đường
từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của hai
xe là s(km) Điền vào bảng sau rồi lập
phương trình với ẩn số s:
I Ví dụ:
?1
90 km
Ô tô
B
*
Đổi: 24’ = h2
5
Xe máy
*
*
Vận tốc (km/h)
Quãng đường
đi ( km )
Thời gian đi ( h )
Ôtô
Trang 5TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiếp)
I Ví dụ:
II Vận dụng
Bài 37(Sgk/30):
Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành
từ A để đến B Sau đó 1 giờ, một ô
tô cũng xuất phát từ A đến B với
vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc
trung bình của xe máy 20 km/h Cả
hai xe đến B đồng thời vào lúc
9 giờ 30 phút cùng ngày Tính độ
dài quãng đường AB và vận tốc
trung bình của xe máy.
6h Xe máy
7h Ô tô
A
*
B
*
9h30’
Vận tốc (km/h)
Thời gian đi ( h)
Quãng đường đi (km)
Xe máy Ôtô
3,5 2,5
Trang 6Lưu ý :
Việc phân tích bài toán không phải khi nào cũng lập bảng
Thông thường ta hay lập bảng với toán chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm…
Bài tập về nhà : số 37, 38, 39, 40, 41 SGK trang 30, 31
Trang 7Hướng dẫn:
Bài 39(Sgk/30)
Ghi chú: Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) là thuế mà người mua
hàng phải trả, người bán hàng thu và nộp cho Nhà nước Giả sử thuế VAT đối với mặt hàng A được quy định là 10% Khi đó nếu giá bán của A là a đồng thì kể cả thuế VAT, người mua mặt hàng này phải trả tổng cộng là a+10%a đồng.
Hàng loại I Hàng loại II
Không có VAT
VAT
-Nếu gọi số tiền trả loại hàng loại I khi không có thuế VAT là x(nghìn đồng) (Điều kiện: x>120)
Phương trình: 10%.x + 8%.(110-x) = 10
Trang 9TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiếp)
I Ví dụ:
II Vận dụng
Bài 37(Sgk/30):
Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành
từ A để đến B Sau đó 1 giờ, một ô
tô cũng xuất phát từ A đến B với
vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc
trung bình của xe máy 20 km/h Cả
hai xe đến B đồng thời vào lúc
9 giờ 30 phút cùng ngày Tính độ
dài quãng đường AB và vận tốc
trung bình của xe máy.
6h Xe máy
7h Ô tô
A
*
B
*
9h30’
Vận tốc (km/h)
Thời gian đi ( h)
Quãng đường đi (km)
Xe máy Ôtô
3,5 2,5
x X+20
3,5x 2,5(x+20)
3,5x = 2,5 (x+20)
Trang 10I Ví dụ:
II Vận dụng
Bài 37(Sgk/30):
Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành
từ A để đến B Sau đó 1 giờ, một ô
tô cũng xuất phát từ A đến B với
vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc
trung bình của xe máy 20 km/h Cả
hai xe đến B đồng thời vào lúc
9 giờ 30 phút cùng ngày Tính độ
dài quãng đường AB và vận tốc
trung bình của xe máy.
6h Xe máy
7h Ô tô
A
*
B
*
9h30’
Vận tốc (km/h)
Thời gian đi ( h)
Quãng đường đi (km)
Xe máy
Ôtô
2 5 ,
x
3,5
x
3,5 2,5
x x
20 2,5 3,5
6
5