1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

16 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐẶNG VĂN NGỮ

PHÒNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HUẾ

Tiết 44:

Giáo viên: Võ Thị Kim Anh

Trang 2

S = { 5 }

HS1: Giải phương trình:

 12x – 15 – 5 = 8xx – 15 – 5 = 8x

 12x – 15 – 5 = 8xx – 8x = 15 + 5

 4x = 20x = 2x – 15 – 5 = 8x0

 x = 5

2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 8

x

2x – 15 – 5 = 8x 1

2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 8

2x – 15 – 5 = 8x 8 8

x

Quy đồng mẫu hai

vế của phương

trình

Nhân hai vế của phương trình cho mẫu chung để khử mẫu

Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,các hằng số sang vế kia

Thu gọn và giải phương trình

Nêu các bước có thể sử dụng để giải một phương trình đưa được

về dạng ax + b = 0 ( a ≠ 0 )

chung để khử mẫu

vế,các hằng số sang vế kia

Trang 3

Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2x – 15 – 5 = 8x)= x( x + 3) như sau:

Theo em, bạn Hòa giải như vậy đúng hay sai? Nếu sai thì sai từ

bước nào? Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

x(x + 2x – 15 – 5 = 8x) = x( x + 3)

 x + 2x – 15 – 5 = 8x = x + 3 (bước 1)

 x - x = 3 - 2x – 15 – 5 = 8x ( bước 2x – 15 – 5 = 8x)

 0x = 1 ( vô nghiệm) (bước 3)

Sai

Bạn Hòa giải sai vì

bạn đã chia hai vế của phương trình cho x

Trong một phương trình ta có thể chia hai vế của phương trình cho cùng một

số khác 0

Trang 4

Bài 1: (15/13 sgk)

Một xe máy khởi hành từ

Đà Nẵng đi Huế với vận tốc

trung bình 32km/h

Sau đó một giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h

• Một xe máy khởi hành từ Đà Nẵng đi Huế với vận tốc

hành từ Đà Nẵng đi Huế cùng đường với xe máy và với

vận tốc trung bình 48km/h

a)Hãy viết biểu thức biểu thị quãng đường ô tô đi được

sau x giờ ?

b)Viết biểu thức biểu thị quãng đường xe máy đi đến lúc gặp ô tô?

c)Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa quãng

đường ô tô đi và quãng đường xe máy đi?

a) Viết biểu thức biểu thị đi sau x (giờ) ?

m

S Sô

b) Viết biểu thức biểu thị đi ?

c) Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa và Sô Sm

Trang 5

Tiết 44 :

48x = 32( x + 1)

c) Vì quãng đường đi từ Đà Nẵng đến chỗ gặp nhau của

hai xe là như nhau nên ta có phương trình:

Quãng đường xe máy đã đi cho đến lúc gặp ô tô là :

a) Ta có x ( giờ) là thời gian ô tô đi đến lúc gặp xe máy.

b) Thời gian xe máy đi là:

Quãng đường ô tô đi được là:

x + 1 (giờ)

48x (km)

32(x + 1)(km)

m

v 32x – 15 – 5 = 8xkm / h

ô

v  4x = 208km / h

Đây là phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi

ô tô khởi hành

a) Viết biểu thức biểu thị đi sau x (giờ) ?

m

S

b) Viết biểu thức biểu thị đi ?

c) Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa và ?

ô

Giải:

Trang 6

Tiết 44 :

Hoạt động nhóm.

Nhóm 1;4; 7

a) Giải phương trình:

Nhóm 2;5;8

c) Giải phương trình:

b) Giải phương trình: 2( x + 1) = 5x – 1 - 3(x – 1)

Nhóm 3;6;9

( x – 1) – ( 2x – 1) = 9 - x

1

Bài 2:

Trang 7

Tiết 44 :

Giải phương trình: ( x – 1) – ( 2x – 1) = 9 - x

x – 2x + x = 9

0xx = 9

Phương trình vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = 

Trang 8

Tiết 44 :

Giải phương trình: 2( x + 1) = 5x – 1 - 3(x – 1)

 2x – 15 – 5 = 8xx + 2x – 15 – 5 = 8x = 5x - 1 – 3x + 3

 2x – 15 – 5 = 8xx – 5x + 3x = 3 – 1 - 2x – 15 – 5 = 8x

 0x = 0

Phương trình nghiệm đúng với mọi x

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = R

 2x – 15 – 5 = 8xx – 2x – 15 – 5 = 8xx = 2x – 15 – 5 = 8x - 2x – 15 – 5 = 8x

Trang 9

Giải phương trình: x 1 x 1 2x – 15 – 5 = 8x(x 1)

1 2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 3

(x 1) (x 1) 12x – 15 – 5 = 8x 8 )

Còn cách nào khác?

6x 6 3x 3 12x – 15 – 5 = 8x 8x 8

  6x   6   3x   3   12x – 15 – 5 = 8x   8x   8

12x – 15 – 5 = 8x 8 6

2x – 15 – 5 = 8x

2x – 15 – 5 = 8x9 x

17

2x – 15 – 5 = 8x9 S

17

x 1 x 1 2x – 15 – 5 = 8x(x 1)

1 2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 3

Giải:

6 3 12x – 15 – 5 = 8x 4x = 20

12x – 15 – 5 = 8x 1

(x 1) (x 1) 2x – 15 – 5 = 8x(x 1)

2x – 15 – 5 = 8x

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

Trang 10

Tiết 44 :

x 1 x 1 2x – 15 – 5 = 8x(x 1)

1 2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 3

  

x 1 x 1 2x – 15 – 5 = 8x(x 1)

1 2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 3

6 3 8 (x 1) 1

12x – 15 – 5 = 8x

 

    

Cách 2

2x – 15 – 5 = 8x

1 2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 3

x 1 x 1 (x 1)

      

17 (x 1) 1

12x – 15 – 5 = 8x

  

1 1 2x – 15 – 5 = 8x

2x – 15 – 5 = 8x 4x = 20 3

      

12x – 15 – 5 = 8x 2x – 15 – 5 = 8x9

x 1

17 17

   

2x – 15 – 5 = 8x9 S

17

12x – 15 – 5 = 8x

x 1

17

  

Một phương trình đưa được về dạng

ax + b = 0 có thể có 1 nghiệm,có thể có vô số nghiệm nhưng cũng có thể

không có nghiệm nào

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

Trang 11

Tiết 44 :

x

x

2x – 15 – 5 = 8xm

Một người có một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là Dự định chia cho hai người con, còn lại một mảnh nhỏ để trồng hoa như hình vẽ Em hãy tính xem chiều rộng x của mỗi mảnh đất là bao nhiêu m ? 9m

2x – 15 – 5 = 8x

14x = 204x = 20m

Hoạt động nhóm

2x – 15 – 5 = 8xm

Nhóm 1;3;5;7;9

2x – 15 – 5 = 8x

14x = 204x = 20m

Thuíy Phæång

1 2

3 6

9

Thuíy Phæång

1 2

3 6 9

Viết phương trình biểu thị mối liên hệ giữa khối lượng của hai đĩa cân khi cân thăng bằng Rồi tìm x? (đơn

vị khối lượng là gam)

Trang 12

Tiết 44 :

x

x

2x – 15 – 5 = 8xm 9m

Giải:

S =14x = 204x = 20m2x – 15 – 5 = 8x

Gọi x ( m) là chiều rộng của mảnh đất chia cho mỗi người con

Diện tích một mảnh đất chia cho mỗi người con là: 9x (m )2x – 15 – 5 = 8x

Ta có phương trình:

 18x = 12x – 15 – 5 = 8x6

 x = 7

Vậy chiều rộng của mỗi mảnh đất chia cho con

là 7 (m).

Trang 13

Bài 15/13sgk

Tiết 44 :

Khối lượng đặt trên đĩa cân trái là: 3x + 5 (g) Khối lượng đặt trên đĩa cân phải là: 2x + 7 (g)

Vì cân ở vị trí thăng bằng, nên khối lượng

trên hai đĩa cân bằng nhau.

Ta có phương trình: 3x + 5 = 2x + 7

Giải:

x = 2 Vậy khối lượng mỗi trái cân là 2 (g)

Trang 14

•Làm các bài tập còn lại ở sách giáo khoa

•Bài tập 22; 23(b);24;25c sách bài tập.

• Ôn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

•Xem trước bài phương trình tích.

2x – 15 – 5 = 8x x 1 x x

1 2x – 15 – 5 = 8x001 2x – 15 – 5 = 8x002x – 15 – 5 = 8x 2x – 15 – 5 = 8x003

2x – 15 – 5 = 8x003 x 2x – 15 – 5 = 8x003 x 2x – 15 – 5 = 8x003 x

2x – 15 – 5 = 8x001 2x – 15 – 5 = 8x002x – 15 – 5 = 8x 2x – 15 – 5 = 8x003

Giải phương trình:

Trang 16

Tiết 44 :

Một học sinh giải phương trình:

2x – 15 – 5 = 8x 1 5

3 2x – 15 – 5 = 8x 6

 

  

 

 

4x = 20 6x 3 5 6x

     

2x – 15 – 5 = 8x 1 5

3 2x – 15 – 5 = 8x 6

 2x – 15 – 5 = 8x4x = 20x – 6x = 17

 2x – 15 – 5 = 8x4x = 20x -12x – 15 – 5 = 8x - 5 = 6x

 18x = 17

Giải:

như sau:

2x – 15 – 5 = 8x 1 5

3 2x – 15 – 5 = 8x 6

4x = 20(6x 3) 5 6x

17 x

18

17 S

18

Theo em, bạn ấy giải như vậy đúng

hay sai? Nếu sai thì sai từ bước nào?

Em sẽ giải phương trình đó như thế

Chữa lại:

2x – 15 – 5 = 8x 1 5

3 3 6

4x = 20x 2x – 15 – 5 = 8x 5 6x

 

 4x = 20x -7 = 6x

 2x – 15 – 5 = 8xx = -7

7 x

2x – 15 – 5 = 8x

7 S

2x – 15 – 5 = 8x

  

Sai

Ngày đăng: 15/09/2017, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm