Chương III. §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài t...
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
2) Thế nào là hai phương trình tương đương?
Hai phương trình x-2 = 0 và x(x-2) = 0 có tương đương
không? Vì sao?
1) Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x=0 ; x=2 có
là nghiệm của các pt sau không?
a) x-2 = 0 ; b) x(x-2) = 0.
2) Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một
tập nghiệm Hai phương trình x – 2 = 0 và x(x-2) = 0 không
tương đương vì qua câu 1) chúng không có cùng một tập nghiệm.
1/ a) Với x = 0, ta được: VT = 0-2 = -2 VP Vậy x = 0 không là nghiệm của phương trình x – 2 = 0
Với x = 2, ta được: VT = 2-2 = 0 = VP Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình x – 2 = 0
b) Với x = 0, ta được: VT = 0(0-2) = 0 = VP Vậy x = 0 là nghiệm của phương trình x(x – 2) = 0
Với x = 2, ta được: VT = 2(2-2) = 0 = VP Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình x(x – 2) = 0.
Trang 2Hãy quan sát các phương trình sau:
a) 6x + 8 = 0;
b) x2 – 3 = 0;
c) x – 2y = 0;
d) –3 + 2y = 0.
Hai phương trình 6x + 8 = 0; –3 + 2y = 0 được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn.
Trang 3Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
*Định nghĩa: Phương trình
dạng ax+b=0 với a và b là hai số
đã cho và a 0, được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn.
1 Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn:
*Ví dụ: 2x-1=0; 3-5y=0 là
những phương trình bậc nhất
một ẩn.
*Bài tập Tìm hệ số a, b trong các phương trình bậc nhất một ẩn sau:
a) 6x + 8 = 0;
b) – 3 – 2y = 0 c) t – 4 = 0
d) 3x = 0
(a = 6, b = 8) (a = –2, b = –3) (a = 1, b = – 4) (a = 3, b = 0)
Trang 4Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
Trong một phương trình, ta có
thể chuyển một hạng tử từ vế này
sang vế kia và phải đổi dấu hạng
tử đó.
1 Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn: ? Trong một đẳng thức số,
khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, ta thực hiện thế nào?
2 Hai quy tắc biến đổi phương
trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
? Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, ta thực hiện thế nào?
? Cho phương trình x+2=0,
áp dụng quy tắc chuyển vế thế nào để được phương trình
x=-2 ? Chuyển hạng tử 2 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu thành
-2
*Định nghĩa:
*Ví dụ:
Trang 5Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
Trong một phương trình, ta có
thể chuyển một hạng tử từ vế này
sang vế kia và phải đổi dấu hạng
tử đó.
1 Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn:
2 Hai quy tắc biến đổi phương
trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
?1 Giải các phương trình sau:
a) x – 4 = 0;
b) + x = 0;
c) 0,5 – x = 0.
3 4
?1 Giải
a) x – 4 = 0 x = 4
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 4.
b) + x = 0 x = –
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = – .
c) 0,5 – x = 0 x = 0,5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 0,5.
3 4
3 4
3 4
*Định nghĩa:
*Ví dụ:
Trang 6Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1 Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn:
2 Hai quy tắc biến đổi phương
trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trong một phương trình, ta có
thể nhân (hoặc chia) cả hai vế với
cùng một số khác 0
b) Quy tắc nhân với một số:
?2. Giải các phương trình:
a) = –1;
b) 0,1 x = 1,5;
c) – 2,5 x = 10.
x 2
x 2
?2. Giải a) = – 1 x = –2 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = –2 .
b) 0,1 x = 1,5 x = 15
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 15 .
c) – 2,5 x = 10 x = – 4 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = –4 .
*Định nghĩa:
*Ví dụ:
Trang 7Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1 Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn:
2 Hai quy tắc biến đổi phương
trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
b) Quy tắc nhân với một số:
*Định nghĩa:
*Ví dụ:
3 Cách giải phương trình bậc
nhất một ẩn:
*Ví dụ 1:
*Ví dụ 1: Giải phương trình
3x – 9 = 0
Giải
3x – 9 = 0
3x = 9
x = 3
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 3.
Giải
*Ví dụ 2: Giải phương trình
1 – = 0 7 x
3
3 7
7
1 - x = 0
3
x = 1 3
x =
7
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = .
*Ví dụ 2:
Trang 8Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1 Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn:
2 Hai quy tắc biến đổi phương
trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
b) Quy tắc nhân với một số:
*Định nghĩa:
*Ví dụ:
3 Cách giải phương trình bậc
nhất một ẩn:
*Ví dụ 1:
?3. Giải phương trình
–0,5x + 2,4 = 0
Giải
–0,5x + 2,4 = 0
0,5x = 2,4
x = 4,8
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 4,8.
*Ví dụ 2:
*Tổng quát: ax + b = 0
Trang 9Tiết: 42 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
* Củng cố:
* Bài 1: Nghiệm của phương trình 4x – 20 = 0 là:
c x = -4 d x = -5
* Bài 2: Nghiệm của phương trình 12 – 3x = 0 là:
c x = -4 d x = 6
Trang 10- Học thuộc hai quy tắc biến đổi phương trình
Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn của các ví dụ và bài tập ?.
- Bài tập về nhà: Bài 6, 7, 8, 9 (Tr9, 10 SGK).
- Tìm hiểu và làm trước các bài tập về nhà Tiết sau luyện tập
Hướng dẫn bài 6 (Tr9 SGK):
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 11X
4 7
C B
D K
H A
*Cách 1:
*Cách 2:
Thay S = 20, ta được hai phương trình tương đương Xét xem trong hai phương trình đó, có phương trình nào là phương trình bậc nhất không ?
1
2
2
7
2