1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp đề thi hóa vô cơ de thi rieng 04

5 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 40,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích hiện tượng 3đ và viết phương trình phản ứng 3đ.. Điều chế hợp chất của NikenIII trong môi trường nào thích hợp hơn môi trường acid; môt trường trung tính ; hay môi trường baz2

Trang 1

ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ CUỐI MÔN HỌC

Kỳ thi: Học kỳ 1 / 04-05 Thời gian thi: 85 phút Ngày thi : 4/1/2005 Sinh viên được phép sử dụng tài liệu

Câu 1:

a) Vì sao Brom và Iod có tính oxy hóa trội hơn tính khử mặc dù độ âm điện của chúng xấp xỉ Lưu hùynh? (3 đ)

b) Atatin có màu gì? (2đ) Vì sao anh (chị) lại cho rằng At có màu đó? (3đ)

c) Khí Clo thường được bảo quản trong lọai bình gì? (2 đ) Vật liệu làm bình đó có tính chất gì? (2đ)? Vì sao khí Clo có thể được bảo quản trong lọai bình này (2đ) Nếu có mặt hơi nước trong bình thì có điều gì xảy ra? (2đ) Giải thích hiện tượng (3đ) và viết phương trình phản ứng (3đ)

d) Vì sao trong cùng điều kiện, thế khử của cặp BrO4- /BrO3- lớn hơn nhiều so với thế khử của cặp ClO4-/ClO3-? (2đ) Thế khử của cặp GeO2/GeO có lớn hơn thế khử của cặp SiO2/SiO trong cùng điều kiện không? (giả thiết rằng có thể

đo được chúng) (2đ) vì sao anh (chị) lại cho như vậy?(3đ)

e) Trong ky õnghệ, nước Javen được dùng làm chất tẩy trắng vải, giấy Tính chất

gì của nước Javen đưa đến ứng dụng này(2đ) Có cần khống chế nhiệt độ trong quá trình tẩy trắng vải, giấy bằng nước Javen không?(2đ) Vì sao ?(3đ)

Câu 2:

a) Để điều chế khí Carbonic trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho đá vôi (thành phần chính là Canxi Carbonat) tác dụng với một acid vô cơ mạnh Đây là lọai phản ứng gì? (3đ).Viết phương trình ion – phân tử cho phản ứng này (2đ) Trong thực tế, trong số các acid vô cơ mạnh sau: acid Sulfuric, acid Clohydric, acid Nitric, acid nào được sử dụng để điều chế khí Carbonic? (2đ)

Vì sao?(4đ)

b) Vì sao ở nhiệt độ thường Brom oxy hóa mãnh liệt hơn Oxy (Da người bị bỏng nếu tiếp xúc với Brom) trong khi độ âm điện của Oxy(3,5) lớn hơn nhiều so với độ âm điện của Brom(2,8).(3đ) Ở nhiệt độ thường , Oxy có tham gia vào nhiều phản ứng oxy hóa khử không?(2đ) Vì sao vậy?(3đ)

c) Trong dãy các hợp chất sau:

CO2 - SiO2 – GeO2 – SnO2 – PbO2

Số phối trí của nguyên tố phân nhóm IVA thay đổi như thế nào? (tăng; giảm; hay không thay đổi) (2đ) Điều này có đúng với các phân nhóm khác không?(2đ) Vì sao vậy?(3đ)

Câu 3:

a) Phức nào bền hơn : Hexaiodocobaltat(II) hay Hexaflorocobaltat(II)?(2đ) Giải thích kết luận của anh (chị) theo quan điểm của thuyết MO(3đ)

b) Phức hexacianoferrat(III) có K = 1.1033 K này là hằng số bền hay hằng số không bền của phức (3đ)

Trang 2

c) Hợp chất Niken (III) có tính chất oxy hóa – khử gì đặc trưng?(2đ) Điều chế hợp chất của Niken(III) trong môi trường nào thích hợp hơn (môi trường acid; môt trường trung tính ; hay môi trường baz)(2đ)? Vì sao?(3đ) Tính chất acid – baz của hydroxyt niken (III) như thế nào? (2đ) Vì sao anh (chị) lại nhận xét như thế(3đ)

d) So sánh khả năng tạo phức anion của: Fe(II) so với Fe(III) (2đ) ; Cr(III) so với Cr(VI) (2đ) ; Cu (I) so với Cu(II) (2đ) Vì sao anh (chị) có nhận xét như thế (4đ)

e) Trong số các hợp chất này, những hợp chất nào khó tan trong acid (6đ) Vì sao nhận xét như vậy(3đ) :

NiOOH, AlOOH, CoO, Mn2O3, Cu2O

ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ

Ngày thi 8/7/2002 Thời gian: 90’

Câu 1: Màu của các dung dịch muối crom(II) tan trong nước bị biến đổi nhanh khi

để trong không khí Khi để cách ly hoàn toàn với không khí , màu của dung dịch

Trang 3

cũng bị biến đổi dần Giải thích điều đó như thế nào ? Viết các phương trình phản ứng Thử giải thích hoạt tính của phức hexaaquo crom (II) dựa vào cấu trúc electron của nó

Câu 2: Khi chuẩn độ một dung dịch sắt (II) sunfat bằng permanganat kali, chúng ta

phải cho vào dung dịch sắt (II) sunfat đó một lượng axit sunfuric loãng Hỏi:

Vai trò của axit sunfuric là gì?

Nếu không cho axit sunfuric hoặc cho với lượng tùy ý có được không?

Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa cho nhận xét của anh (chị)

Câu 3:

Giải thích cấu tạo phức hexaxianoferat(III) theo các thuyết liên kết cộng hóa trị và thuyết trường tinh thể Cho biết P = 357,9 kj/mol và  = 417,6 kj/mol

b) Tính năng lượng ổn định trường tinh thể của phức này

c) So sánh khả năng oxy hóa của hexaxianoferat(III) với hexaaquo sắt(III)

Cho biết thế oxy hóa khử tiêu chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V và hằng số không bền của các phức hexaxianoferat(III) và hexaxianoferat(II) lần lượt bằng: 1.10-31 và 1.10-24

Câu 4: Các quặng piroluzit (MnO2) , cromit (Fe(CrO2)2) thường được xử lý trong công nghiệp bằng phương pháp oxy hóa trong môi trường kiềm nóng chảy Dựa vào các giá trị thế oxy hóa khử và phương trình Nerst cho biết vai trò của kiềm trong các phương pháp này? (không tính toán )Viết các phản ứng xảy ra nếu chất oxy hóa là oxy không khí

Cho biết : MnO42- + 4H+ + 2e = MnO2 + 2H2O o = 2,26V

MnO42- + 2H2O + 2e = MnO2 + 4OH- o = 0,6V

Cr2O72- + 14H+ + 6e = 2Cr3+ + 7H2O o = 1,33V CrO42- + 4H2O + 3e = Cr(OH)3 + 5OH- o = -0,13V

Sinh viên được sử dụng tài liệu Các số liệu cho trong bài dùng để gợi ý, các số liệu khác mà sinh viên cho là cần thiết cho bài làm thì hãy tự trích dẫn từ các tài liệu của mình

Chủ nhiệm bộ môn

Ngô Văn Cờ

ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ GIỮA HỌC KỲ

Lớp: H2000 & H2001 Ngày thi 29/10/2002 Thời gian: 45 phút

Câu 1: Đọc tên các hợp chất sau theo danh pháp quốc tế:

K3PO4; Na3[AlF6]; CsBr; [Co(NH3)4Cl2]Cl; K2[Fe(CO)4]

Trang 4

Có điều gì chung trong cách đọc tên giữa anion đơn giản và anion phức?

Câu 2: Xếp khả năng hòa tan trong axit HCl của các oxyt dưới đây vào 3 loại: khó

tan, trung bình và dễ tan, giải thích

PbO2; BaO; WO3; Tl2O; Fe2O3; NiO

Viết phản ứng hòa tan của PbO2, Tl2O và Fe2O3 trong dung dịch axit clohydric đặc

Câu 3: Cho các muối clorua sau: FeCl3 , TiCl4 , RbCl, SiCl4 có nhiệt độ nóng chảy ( oC) lần lượt như sau: 307,5 ;-24,1; 723; -68,9 Cho biết số phối trí của

Fe bằng 6, của Ti bằng 4, của Rb bằng 8, của Si bằng 4

a) Cho biết mạng tinh thể và cấu trúc tinh thể của các hợp chất trên

b) Những chất nào trong các chất trên phản ứng với nước Viết các phản

ứng xảy ra

Câu 4: Hãy cho biết các chất sau có tính oxy hóa – khử như thế nào: oxy hóa

mạnh, khử mạnh, oxy hóa yếu, khử yếu , tính oxy hóa và tính khử đều rất yếu

HIO3; SiCl2; BaH2; BF3; Na2 SnO3; H2SeO4; OF2

Câu 5: Tính thế oxy hóa- khử tiêu chuẩn của cặp chất oxy hóa khử liên hợp

Ag+/Ag khi có mặt cyanua natri, biết rằng bán phản ứng khử Ag+ + e = Ag có o = 0,7994 V Cho biết pKkb của phức tricyanoargentat(I) natri bằng 20,55

Sinh viên chỉ được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn không có các tài liệu khác kèm theo Để kịp giờ làm bài, sinh viên chỉ nên giải thích những câu có yêu cầu Giám thị không giải thích đề thi

ĐỀ THI HÓA VÔ CƠ CUỐI HỌC KỲ

Lớp: H2000 & H2001 Ngày thi 25/12/2002 Thời gian: 85 phút

Câu 1: Hãy trình bày những nguyên lý cơ bản của thuyết trường tinh thể để giải

thích sự hình thành và cấu trúc của phức chất Có gì giống nhau , khác nhau giữa khuynh hướng tạo phức của các nguyên tố d với các nguyên tố p ?

Câu 2: Để điều chế Ag3PO4 nên sử dụng phản ứng nào trong hai phản ứng sau đây, giải thích tại sao ?

Trang 5

a) AgNO3(dd) + Na3PO4 (dd)

b) AgNO3(dd) + Na2HPO4(dd) Cho biết các hằng số axít của axit phosphoric lần lượt là K2 = 1.10-7,21, K3 = 1.10

-12,38

, tích số tan của phosphat bạc và hydroxyt bạc lần lượt bằng 1.10-19,89 và

1.10-7,80

Câu 3: So sánh các tính chất vật lý và hóa học của oxy (O2) và ozon (O3) Giải thích tại sao chúng khác nhau nhiều như vậy mặc dù phân tử của chúng được cấu tạo từ cùng một loại nguyên tử ?

Câu 4: Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và quy luật

biến đổi mức oxyhóa đặc trưng hãy dự đoán xem các chất sau đây có tính chất oxy hóa khử như thế nào ? Tính chất đó mạnh trong môi trường nào?

a) Na3PO4 ; b) NaBiO3 ; c) NaH2PO4 ; d) NaNO2

Câu 5: Về phương diện nhiệt động hóa học, trong môi trường kiềm lưu huỳnh có

thể bị oxy không khí oxy hóa lên sulfát không? Tính sức điện động của phản ứng nêu trên ở pH = 14

Cho biết :các giá trị thế oxy hóa khử sau ở môi trường kiềm:

O2 -0,065 HO2- 0,867 OH

-0,401

SO42- -0,94 SO32- -0,58 S2O32- -0,74 S -0,45 S

2-Câu 6: Viết các phương trình phản ứng sau:

a) K4[Fe(CN)6] (dd) + K2Cr2O7 (dd) + H2SO4 (dd) 

b) MnO4- + H2O2 (dd) + OH-(loãng) 

c) H2O2 + KI + H2SO4(loãng)  I2 + …

d) Na2SO3( r) + HCl(dd)

e) SO2Cl2 + H2O

f) H2S + H2SeO4 (nhiệt độ thường)

Sinh viên chỉ được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn Cán bộ coi thi không giải thích đề thi

Ngày đăng: 15/09/2017, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w