Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt.. Vàng chỉ có thể tan trong dung dịch nước cường toan hoặc trong dung dịch HCl khi có mặt khí Clo.. Vàng có thể tan trong dung dị
Trang 1SEMINAR VÔ CƠ Nhóm 29 – Lớp L03
Danh sách nhóm: 1 Kiều Xuân Ảnh 61000133
2 Phan Minh Hiếu 61000985
3 Nguyễn Trọng Huy 61001256
4 Phạm Thị Hà Trang 61003500
Vang- Tinh ch t hoa h c va ng d ng trong ky thu t â o ư u â
I. Cấu tạo và tính chất vật ly
1. Cấu tạo: Vàng thuộc nhóm IB trong bảng hệ thống tuần hoàn của Mendelep.
Cấu hình electron: [Xe] 4f14 5d10 6s1 Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt
2 Tính chất vật ly
- Vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng khi thành khối, nhưng có thể có màu đen, hồng ngọc hay tía khi được cắt nhuyễn Vàng là kim loại mềm (độ cứng 2.5), rất dễ uốn dẻo…
- Khối lượng riêng của vàng là 19,31 g/cm3, vàng nóng chảy ở 1064.180C
- So với các kim loại kiềm, vàng có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, nhiệt thăng hoa cao hơn nhiều
- Vàng đứng thứ 3 về tính dẫn điện, chỉ xếp sau 2 kim loại cùng nhóm là Ag và Cu
II. Các tính chất hóa học điển hình
Vàng là kim loại hoạt động rất kém về mặt hóa học Tính khử của vàng rất yếu
Eo Au3+/Au = +1.5V
1. Vàng không tác dụng với O2 kể cả khi đun nóng ở nhiệt độ cao, không tan trong các dung dịch acid có tính oxi hóa mạnh kể cả dung dịch đậm đặc
2. Vàng chỉ có thể tan trong dung dịch nước cường toan hoặc trong dung dịch HCl khi có mặt khí Clo
Au + HNO3 + 4HCl H[AuCl4] + 2H2O + NO
2Au + 3Cl2 + 2HCl 2H[AuCl4]
3. Vàng có thể tan trong dung dịch Xianua của kim loại kiềm khi có mặt oxi trong không khí
4Au + 8KCN + 2H2O + O2 4K[Au(CN)2] + 4KOH
4. Vàng có thể tác dụng với dung dịch HCN đậm đặc
2Au + 4HCN 2H[Au(CN)2] + H2
Phản ứng xảy ra nhờ tạo thành phức [Au(CN)2]- bền
5. Ngoài ra vàng có thể tan trong thủy ngân do thủy ngân tạo hỗn hống với vàng Nếu ta đốt nóng hỗn hống thủy ngân sẽ bay hơi và thu được vàng
III. Điều chê
Trang 2Vàng được tách ra chủ yếu từ vàng tự do ở trong quặng gốc hoặc sa khoáng Người ta tách vàng ra khỏi quặng (đã nghiền) theo một hoặc kết hợp 2 hay 3 phương pháp chính sau:
1. Tuyển trọng lực: Dựa vào tỉ khối của đất, đá, và cát bé hơn so với vàng, người ta dùng dòng nước rửa trôi chúng ở trên các máng đãi đặt dốc để tách vàng Tiếp tục đãi nhiều lần như vậy bằng nước có thể thu được vàng thô
2. Hỗn hống hóa: cho quặng hay tinh quặng thu được sau khi đã đãi bẵng nước đi qua những máng đặt dốc và rung đáy máng có những lá đồng trên bề mặt được bôi thủy ngân Vàng tan trong thủy ngân tạo thành hỗn hống vàng và nằm lại trên mán Đun nóng hỗn hống vàng trong thiết bị riêng để chưng cất thủy ngân và thu vàng
3. Xianua hóa: chế hóa quặng hay tinh quặng với dung dịch NaCN (hay KCN) và liên tục sục không khí nén vào dung dịch trong ít ngày, vàng sẽ tan dần theo phản ứng: 4Au + 8NaCN + 2H2O + O2 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
Sau đó dùng bụi kẽm đế kết tủa vàng:
2Na[Au(CN)2] + Zn Na2[Zn(CN)4] + 2Au
Hoặc tách vàng bằng phương pháp trao đổi ion
4 Tuyển nổi: đây là phương pháp thu hồi vàng có năng suất cao nhất là quặng chứa vàng sunfua Các chất đè chìm thường là Xyanua natri sunfua, kiềm, CuSO4, thủy tinh lỏng, tinh bột…
IV. Ứng dụng
Vàng là một nguyên tố có rất nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống
1. Điện tử: vàng được ứng dụng vào các bộ phận công tắc, bộ chuyển mạch, rowle, các thiết bị bán dẫn
2. Hàng không và du hành vũ trụ: phủ lên các con tàu vũ trụ để chống sự bức xạ của mặt trời
3. Y học: điều trị chứng viêm khớp và các bệnh liên quan đến gan, tai và mắt
4. Môi trường: thanh lọc nguồn nước, kiểm soát lượng khí thải rắn trong không khí
5. Công nghệ xanh: được sử dụng làm chất xúc tác đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển của công nghệ xanh
6. Công nghệ Nano
7. Chất xúc tác: vàng là một chất xúc tác quan trọng trong các quá trình công nghiệp
8. Nha khoa: Dùng để thay thế những chiếc răng bị hỏng
9. Trang trí thiết kế: Vàng được sử dụng thiết kế cho nhiều đối tượng khác nhau, từ trang sức, mặt đồng hồ, bút máy, bút chì cho đến gọng kính và các dụng cụ trang trí phòng tắm
10. Đóng vai trò như tiền tệ giúp trao đỗi mua bán…
11. Vàng có thể sử dụng trong thức ăn ( Vàng không có độc tính)