VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN BÌNH Người hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Huy T
Trang 1VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP,
KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
TÂN BÌNH
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Huy Thực hiện: Nguyễn Đức Lưu
Trang 2 Nghiên cứu lý luận về các phương pháp, kỹ thuật kiểmtoán ở trong nước cũng như quốc tế.
tra thuế
thanh tra, kiểm tra thuế
Khảo sát thực trạng và đánh giá hoạt động thanh tra,kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuếquận Tân Bình (CCT.TB) qua các năm từ 2009 - 2013
phương pháp, kỹ thuật TTKT thuế tại CCT.TB cũngnhư có kiến nghị lên cơ quan quản lý cấp trên
Nhiệm vụ và nội dung
Trang 3NỘI DUNG
Chương 1 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý luận
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu Chương 5 Kết luận và kiến nghị
3
Trang 4Chương 1 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài: Ở Việt Nam hiện nay quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp, với cơ chế này thì
công tác thanh tra, kiểm tra thuế đóng vai trò rất quan trọng, tuy nhiên công tác thanh tra, kiểm tra thuế hiện nay còn hạn chế, cần phải được đổi mới và hoàn thiện Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu vấn
đề này, tuy nhiên hầu hết không vận dụng đầy đủ các phương pháp và kỹ thuật áp dụng trong kiểm toán vào trong hoạt động thanh tra, kiểm tra sai lệch thuế Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã
chọn đề tài: “Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật
kiểm toán vào hoạt động kiểm tra, thanh tra sai lệch
thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Bình” làm nội dung nghiên cứu
Trang 5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm nghiên cứu thực
trạng về phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra
phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kiểm trathuế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tácQuản lý thuế
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về sai lệch
thuế TNDN tại CCT.TB qua các năm từ 2009 đến 2013
Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu sơ cấp được
thu thập qua khảo sát thực tế; dữ liệu thứ cấp được thuthập thông qua các báo cáo sơ kết, các hồ sơ TTKTthuế và trên phương tiện thông tin đại chúng
Chương 1 Tổng quan đề tài nghiên cứu (tt)
5
Trang 6 Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản quy định về
thuế và cán bộ lãnh đạo tại CCT.TB
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định tính và
phương pháp định lượng
Đóng góp mới của đề tài: Đánh giá thực trạng hoạt
động TTKT thuế và đề xuất các giải pháp từ việc vậndụng các phương pháp, kỹ thuật trong kiểm toán vàohoạt động TTKT thuế tại CCT.TB và của cơ quan quản
thuế
Chương 1 Tổng quan đề tài nghiên cứu (tt)
Trang 72.1 Những khái niệm cơ bản về phương pháp, kỹ thuật kiểm toán.
2.1.1 Định nghĩa và phân loại kiểm toán
2.1.3 Các kỹ thuật áp dụng trong kiểm toán
2.2 Tổng quan về TTKT thuế: Khái niệm về kiểm tra , thanh tra thuế; các nguyên nhân sai lệch thuế
2.3 So sánh, phân tích những điểm tương đồng về
PPKT kiểm toán với các PPKT được áp dụng trong TTKT để từ đó có thể vận dụng vào nhau.
2.4 Một số công trình trước đây ở trong và ngoài nước.
Thị Vân Anh (2011), Hồ Hoàng Trường (2012) và GlenSchmit (2005)…
Chương 2 Cơ sở lý luận
7
Trang 8Mô hình nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 9Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trong quá trình nghiên cứu, tác giảlần lượt đưa ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
Thực trạng hiện nay về hoạt động kiểm tra thuế, phát
hiện sai lệch thuế Các PPKT nào được sử dụng trong
TTKT sai lệch thuế?
trong công tác TTKT thuế TNDN là phù hợp?
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu (tt)
9
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 1, tác giả đã hệ
thống hóa nghiên cứu lý luận về PPKT kiểm toán, tác giả
phương pháp kiểm toán tuân thủ và các kỹ thuật kiểm
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 2, tác giả chọn theo
phương pháp định tính và cả định lượng
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ 3, tác giả dùng
phương pháp so sánh và suy diễn, tổng hợp giữa lý luận
tác TTKT thuế nhằm phát hiện sai lệch thuế, chống thất
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu (tt)
Trang 11 Đối tượng khảo sát: Hiện nay Chi cục thuế quận Tân
và 20 lãnh đạo cấp trung là đội trưởng, đội phó, và có 62nhân viên kiểm tra thuế, còn lại là là các công chức làm
khảo sát là lãnh đạo cấp cao cấp Chi cục và các độitrưởng, đội phó và các công chức làm công tác kiểm trathuế
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu (tt)
11
Trang 124.1 Cơ cấu tổ chức của CCT.TB
Căn cứ Quyết định 503/QĐ-TCT và QĐ 504/QĐ-TCT, ngày 29/3/2010 thì cơ cấu CCT.TB như sau:
Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu
Trang 13đạt 75,5% kế hoạch năm, bằng 104% so với cùng kỳ
Tổng số thuế tăng thông qua TTKT là 11.717,3 tỷ
Trang 144.2.2 Thực trạng về công tác TTKT tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng 4.1: Kết quả thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh giai
DN
Số thuế truy thu và phạt
Số lượng
DN
Số thuế truy thu và phạt
Số lượng
DN
Số thuế truy thu và phạt
2010 29.645 282.802 6.019 1.502,786 35.664 1.785.588
2011 112.425 412.497 7.791 2.448.955 120.216 2.861.452
2012 126.824 240.457 10.985 3.341.482 137.809 3.581.939
Nguồn từ Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu (tt)
Trang 154.2.3 Thực trạng về công tác TTKT thuế tại CCT.TB
DN
Số thuế truy thu và phạt
Số lượng
DN
Số thuế truy thu và phạt
Số lượng
DN
Số thuế truy thu và phạt
Nguồn từ Chi cục thuế quận Tân Bình
Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu (tt)
Trang 164.3 Đánh giá thực trạng công tác TTKT thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình thông qua khảo sát.
Doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân chiếm
tỷ lệ cao về hành vi trốn thuế 51,2 %, DN cổ phầnchiếm 43 %, DN Nhà nước chiếm 2,3%, DN nướcngoài chiếm 3,5%
sai chính sách thuế 88,65% chiếm tỷ trọng 32,6%, điều
này cho thấy chính sách thuế của Việt Nam còn nhiều bấtcập gây khó khăn cho DN; Áp dụng sai quy định về kế
toán chiếm tỷ trọng 35,2%; Sai sót số học trong quá trìnhhạch toán kế toán và kê khai thuế 29,6%; Nguyên nhân
sai lệch thuế là do các doanh nghiệp thực hiện thủ đoạngian lận chiếm tỷ trọng 2,6%
Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu (tt)
Trang 17Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu (tt)
17
Trên 62% đồng ý và rất đồng ý về các văn bản hướng
dẫn thay đổi không kịp thời với chính sách thuế mới dẫnđến cả DN và cơ quan thuế rất lúng túng và áp dụng
không thống nhất Qua khảo sát cũng cho thấy các văn
bản khó áp dụng trong việc ấn định thuế, thiếu cơ sở dữliệu về NNT Cần bổ sung chức năng điều tra cho cơ
quan thuế
có tác động đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Cán bộ thuế đều áp dụng kỹ thuật phân tích trong phươngpháp kiểm toán cơ bản và các kỹ thuật như: kỹ thuật chọncác phần tử để kiểm tra, phỏng vấn, điều tra, kiểm tra tàiliệu, quan sát…
Trang 18 Nhóm yếu tố về nguồn nhân sự thì theo kết quả bảng
câu hỏi thì hầu hết tất cả đều trả lời là nguồn nhân lực hiện nay không đáp đáp ứng cho nhu cầu công việc cần
có những bổ sung cả về số lượng và chất lượng; Có đến
48,8% rất không đồng ý, 38,4% không đồng ý về việc
luân chuyển các bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra sang
bộ phận khác, các ý kiến cho rằng việc làm này là không cần thiết, cán bộ làm công tác TTKT lâu năm thì có kinh nghiệm, có chuyên môn, nghiệp vụ cao vì vậy nếu luân chuyển sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực, chỉ luân chuyển khi cán bộ không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn và khi bị kỷ luật…
Chương 4 Thực trạng và kết quả nghiên cứu (tt)
Trang 195.1 Kết luận
5.1.1 Kết quả đạt được
thuật kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm tra sai
lệch thuế TNDN, thông qua việc nghiên cứu các hồ sơ kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại quận Tân Bình từ năm
2009 đến năm 2013, cùng với phân tích thống kê mô tả
đã có kết quả rằng có thể vận dụng các phương pháp,
kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động TTKT thuế, các
phương pháp, kỹ thuật áp dụng gồm: phương pháp kiểmtoán cơ bản, phương pháp kiểm toán tuân thủ và các kỹthuật được áp dụng trong kiểm toán như kỹ thuật phântích, điều tra, kiểm tra…
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
19
Trang 205.1.2 Những hạn chế
Thực tiễn hoạt động TTKT thông qua khảo sát cho thấy ngành thuế chưa có các phương pháp và kỹ thuật TTKT thuế để áp dụng nhất quán giữa các các bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế
những khó khăn cho CQT và cho cả NNT Quy trình
thanh tra, kiểm tra thuế còn thiếu các văn bản hướng
dẫn chi tiết về các phương pháp, kỹ thuật đánh giá rủi ro
Cơ sở dữ liệu và thông tin về NNT tại cơ quan thuế
chưa được quan tâm, chưa có sự phối hợp với các ban ngành có liên quan
Chương 5 Kết luận và kiến nghị (tt)
Trang 21Chương 5 Kết luận và kiến nghị (tt)
21
5.1.3 Nguyên nhân
Về cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, các văn bản hướng dẫn không rõ ràng gây khó khăn cho DN và cho
Cơ quan thuế
Về lực lượng cán bộ TTKT thuế còn thiếu, chưa được chuyên sâu
bộ thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm
Hệ thống cơ sở dữ liệu về NNT làm căn cứ cho việc phân tích, đánh giá việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT còn sơ sài, chưa được gắn kết với các ban ngành khác
Trang 22 5.2 Một số giải pháp có thể vận dụng phương pháp,
kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động TTKT thuế.
phù hợp, vì vậy với quan điểm kế thừa, luận văn sẽ lọc
bỏ những quy định không còn phù hợp, bổ sung mớinhững quy định phù hợp, nhất là các quy định nhằmnâng cao công tác thanh tra, kiểm tra thuế
CCT.TB nói riêng luôn cập nhật cái mới để theo kịp trình
độ quản lý của thế giới là cần thiết Nhiều nước trên thếgiới quản lý theo cách hiện đại, quan điểm này giúp luậnvăn đưa ra nhóm giảp pháp hiện đại, theo mô hình quản
Chương 5 Kết luận và kiến nghị (tt)
Trang 23Chương 5 Kết luận và kiến nghị (tt)
23
5.2.2 Các giải pháp cụ thể
Phát triển tin học phục vụ công tác quản lý thuế
Hoàn thiện hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về NNT
thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Trang 24LOGOwww.themegallery.com