1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kiểm tra, thanh tra sai lệch thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận tân bình (1)

192 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 571,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2014 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Đức Lưu Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 07/07/1971 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Kế t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

-NGUYỄN ĐỨC LƯU

VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

-NGUYỄN ĐỨC LƯU

VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ )

1 PGS.TS Phan Đình Nguyên Chủ tịch

2 TS Dương Thị Mai Hà Trâm Phản biện 1

3 TS Nguyễn Minh Hà Phản biện 2

5 TS Phan Mỹ Hạnh Ủy viên, thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 4

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Đức Lưu Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 07/07/1971 Nơi sinh: Bình Định

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850026

I- Tên đề tài:

VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN BÌNH

Nhiệm vụ và nội dung:

Tác giả tìm hiểu về thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra mà cơ quan thuếhiện nay đang áp dụng, thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và xâydựng hệ thống thanh tra, kiểm tra thuế, với mục đích tăng cường hiệu quả cơ chếQuản lý thuế theo mô hình tự khai, tự nộp, chống thất thu các khoản thuế của Nhà

nước Nội dung cụ thể:

 Nghiên cứu lý luận về các phương pháp, kỹ thuật trong kiểm toán ở trongnước cũng như quốc tế

 Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật; các quy định, quy trình vềthanh tra, kiểm tra thuế

 So sánh sự tương đồng giữa các phương pháp, kỹ thuật được áp dụng trongkiểm toán với phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế mà cơ quan thuế đang ápdụng

 Khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuếquận Tân Bình, đồng thời đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế

Trang 5

tác thanh tra, kiểm tra sai lệch thuế.

 Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện, xây dựng phương pháp thanh tra,kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình, cũng như có kiến nghị lên cơ quan cấptrên

II- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013

III- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/3/2014

IV- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Huy

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS NGUYỄN NGỌC HUY

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầyhướng dẫn là TS Nguyễn Ngọc Huy Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệutrong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ cácnguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lậnnào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn củamình

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các Thầy cô trường ĐạiHọc Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, các tổ chức cá nhân đã truyền đạt kiến thức, cung cấptài liệu cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Ngọc Huy thuộc Trường Đại HọcKinh Tế - Luật - Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh

Và tôi cũng xin cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôitrong thời gian qua

Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp xây dựng của Quý thầy cô và các bạn

Trân trọng

NGUYỄN ĐỨC LƯU

Trang 8

TÓM TẮT

Công tác Quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp đã và đang được ngành thuế ápdụng, trong đó vai trò thanh tra, kiểm tra đóng vai trò rất quan trọng, cần phải chặt chẽ,chuyên nghiệp và hiệu quả, tránh gây phiền hà cho Người nộp thuế và tránh lãng phí nguồnlực của cơ quan thuế

Nhằm mục tiêu là hoàn thiện phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế, tác giảlần lượt đưa ra các vấn đề và giải quyết như sau:

1 Những vấn đề cơ bản về các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán

 Định nghĩa và phân loại kiểm toán

 Khái niệm về thủ tục, phương pháp, kỹ thuật kiểm toán

2 Lý luận chung về thuế, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế

 Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế

 Phân loại thanh tra, kiểm tra thuế

 Nguyên tắc, Mục đích, vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế

 Nội dung, phương pháp và kỹ thuật trong kỹ thuật thanh tra, kiểm tra

3 So sánh, vận dụng sự tương đồng giữa phương pháp và kỹ thuật áp dụng trong kiểmtoán với phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế

4 Thực trạng hoạt động kỹ thuật thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế nói chung và côngtác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Tân Bình nói riêng:

 Đánh giá về tổng quan tình hình về hoạt động thanh tra, kiểm tra

 Đánh giá các văn bản hướng dẫn về kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế

 Khảo sát và thống kê bằng phiếu câu hỏi về tình trạng thực tế trong hoạt độngthanh tra, kiểm tra thuế

5 Đề xuất một số giải pháp có thể vận dụng các thủ tục, phương pháp và kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế

 Các giải pháp cụ thể tại Chi cục thuế quận Tân Bình

 Kiến nghị đến cơ quan quản lý cấp trên

Trang 9

Working about Tax administration according to the form the self declaration andself pay the tax which Tax authorities has been applied In which, the role of inspecting andcontrolling about the Tax are very important, it should be tight, professional and efficient,avoiding troublesome for taxpayers and avoiding wasting Tax authorities’s resources

The goal is in order to perfect the methods and techniques about inspecting andcontrolling about the Tax The author give problems and solve the problems as follows :

1 The basics of the method and technical audit:

- Definition and classification audit

- Concept of procedures , methods, auditing techniques

2 General theory of Tax, inspecting and controlling about the Tax

- Concept of inspecting and controlling about the Tax

- Classification of inspecting and controlling about the Tax

- Principles, purpose and role of inspecting and controlling about the Tax

- Content, methods and techniques in inspecting and controlling about the Tax

3 Compare, using the similarity between the methods, techniques applied in theaudit and the methods, techniques in inspecting and controlling about the Tax

4 Current status about the activities of tax authorities in inspecting and controllingabout the Tax generally and working of inspecting and controlling about the Tax at TanBinh Tax Department in particular :

- Assessing the overall about activities in inspecting and controlling about theTax

- Assessing the guidelines text for inspecting and controlling about the Tax

Trang 10

- Survey and statistics by questionnaire about the actual situation in activitiesabout inspecting and controlling about the Tax.

5 Suggest some possible solutions to apply the procedures, methods and techniques audit

in activities about inspecting and controlling about the Tax

- The specific solutions at Tan Binh Tax Department

- Recommendations to upper Tax authorities

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN……… ……… …………i

LỜI CÁM ƠN……… ………….……… …………ii

TÓM TẮT……… ………….……… ……….iii

ABSTRACT……… ………….……… ….……….iv

MỤC LỤC……… ………….……… ….…………vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… ………….….………x

DANH MỤC BẢNG BIỂU……… ………….….……… xi

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ.……… ………….….………xii

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ………1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài……… …… 1

1.2.Các công trình nghiên cứu có liên quan……… 1

1.3.Mục tiêu nghiên cứu……… ……… 3

1.3.1 Mục tiêu tổng quát ……… ……… 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể… ……… ……… 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu ……… 3

1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ……… 4

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu ……… …… 4

1.5.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ……….… 4

1.6 Phương pháp thu thập số liệu… ……… 4

1.7 Phương pháp nghiên cứu… … ……… 4

1.8 Đóng góp mới của đề tài… … ……… 4

1.9 Cấu trúc của luận văn….… … ……… 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… ……… …… 6

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ……… … 7

2.1.Những vấn đề cơ bản về phương pháp, kỹ thuật kiểm toán….……….… 7

2.1.1.Định nghĩa kiểm toán và phân loại kiểm toán……… ……….… 7

2.1.1.1. Định nghĩa kiểm toán ……….…… 7

2.1.1.2. Phân loại kiểm toán ……… 7

2.1.2.Phương pháp kiểm toán……… ………… ……….… 9

2.1.3.Các kỹ thuật áp dụng trong kiểm toán……… ……….… 18

2.1.3.1. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán ……… ……… 18

2.1.3.2. Kỹ thuật chọn lấy mẫu kiểm toán ……… ……… 22

2.1.3.3. Tổng quan về thủ tục kiểm toán ……… … ……… 23

2.2.Tổng quan về thanh tra, kiểm tra thuế……….….……….… 25

2.2.1.Khái niệm về kiểm tra thuế………….……… ……….… 25

2.2.2.Khái niệm về thanh tra thuế………….……… ……… ……….… 26

2.2.3.Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế………….……… ……… ……….… 26

2.2.4.So sánh hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế………….…… ……… ……….… 27

2.2.4.1.Những điểm giống nhau……… ………….… ……… ……….… 27

2.2.4.2.Những điểm khác nhau…….……… ………….… ……… ……….… 27

2.2.5.Khái niệm về thuế TNDN……… ……….…… ……… ……….… 28

2.2.6.Phương pháp, kỹ thuật về thanh tra, kiểm tra thuế TNDN….……… ……….… 28

2.2.6.1 Phương pháp áp dụng trong thanh tra, kiểm tra thuế TNDN….……… ….… 28

2.2.6.2 Kỹ thuật thanh tra, kiểm tra phát hiện sai lệch thuế TNDN… ……… ….… 31

2.2.7.Các nguyên nhân sai lệch thuế….……… ……….……….36

2.2.7.1.Gian lận….…… ……….……….36

2.2.7.2.Sai sót….…… ……….……….36

2.3.So sánh giữa phương pháp, kỹ thuật trong kiểm toán với thanh tra, kiểm tra thuế 37

Trang 13

2.3.1.Những điểm giống nhau…….….……… ……….……… 37

2.3.2.Những điểm khác nhau…….….… …… ……….……….37

2.3.3.Nhận xét……… …….….… …… ……….……….37

2.4.Một số công trình nghiên cứu trước đây……… ………37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… ……… ………41

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

3.1.Mô hình nghiên cứu……… ……… ………42

3.2.Phương pháp nghiên cứu………….……… ……… ………43

3.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu ….……… … ……… ………44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… ……… ………46

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ TÂN BÌNH ………… … …… 47

4.1 Giới thiệu tổng quát về Chi cục thuế Tân Bình ………… ……… ………47

4.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng của Chi cục thuế ………… ………… …… ………47

4.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế quận Tân Bình ………… ………… …….…47

4.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình …48

4.2.Thực trạng về hoạt động thanh tra, kiểm tra trong ngành thuế Việt Nam, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và tại Chi cục thuế quận Tân Bình ………… … …50

4.2.1 Tổng quan về hoạt động TTKT thuế trong ngành thuế Việt Nam ……… …50

4.2.2 Thực trạng về công tác TTKT tại Cục thuế Tp Hồ Chí Minh… ……… …50

4.2.3 Thực trạng về công tác TTKT tại Chi cục thuế quận Tân Bình … ………… ….51

4.3 Thực trạng về các văn bản hướng dẫn TTKT trong ngành thuế ……….… ………52

4.4 Đánh giá thực trạng công tác TTKT qua Bảng khảo sát……… ……….… ………53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ………… ….… ……….68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… ….… ……… 69

Trang 14

5.1 Kết luận ……….… ………69

5.1.1 Kết quả đạt được ……….… ………69

5.1.2 Những hạn chế ……….… ………70

5.1.3 Nguyên nhân ……….… ………70

5.2 Một số giải pháp có thể vận dụng từ phương pháp, kỹ thuật kiểm toán … ………73

5.2.1 Quan điểm ……….… ………73

5.2.2 Các giải pháp cụ thể ……….… ………75

5.2.2.1 Về nguồn lực ……….… ………75

5.2.2.2 Đổi mới quy trình lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra ……….… ………78

5.2.2.3 Phát triển tin học phục vụ công tác quản lý thuế ……….… ………78

5.2.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về NNT ……….… ………78

5.2.2.5 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp ……….… ………79

5.2.2.6 Tổ chức tốt công tác xử lý sau thanh tra, kiểm tra ……….… … ……80

5.2.3 Các kiến nghị ……….… ………80

5.2.3.1 Về việc ban hành hệ thống luật pháp, chính sách ……….… ………80

5.2.3.2 Về vai trò của Tổng cục Thuế ……….… ………81

5.2.3.3 Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo ……….… ………83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ………… ….… ……….84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………… ….… ……….85 PHỤ LỤC

Trang 15

DN TN Doanh nghiệp tư nhân

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

GDP Gross Domestic Product

GTGT Giá trị gia tăng

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTNB Kiểm toán nội bộ

KTV Kiểm toán viên

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1Rủi ro trong kiểm soát và mức thỏa mãn về kiểm soát 16

Bảng 2.2Cơ sở xác định phương pháp tiếp cận kiểm toán 24

Bảng 2.3Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro……… 29

Bảng 2.4 Các tỷ số trên Báo cáo tài chính để phát hiện sai lệch thuế………… 38

Bảng 2.5Sử dụng các tỷ số trên Báo cáo tài chính nghiên cứu ở nước ngoài 39

Bảng 3.1Thành phần đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 4.1Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế TPHCM …… 51

Bảng 4.2Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình… 51

Bảng 4.3Bảng Kết quả khảo sát sai lệch thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình… 53

Trang 17

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu……… 42

Hình 4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Chi cục thuế quận Tân Bình……… 48

Hình 4.2 Tỷ lệ loại hình doanh nghiệp trốn thuế ……….…… 60

Hình 4.3 Nguyên nhân sai lệch thuế……… ……… …… 60

Hình 4.4 Kỹ thuật kiểm tra chi tiết …… 64

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cần thiết của đề tài

Việt Nam đã và đang thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, người nộp thuế tựkhai tự nộp với chủ trương tăng cường tính chủ động, tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật trong thực hiện nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân Đây là bước cải cáchquản lý thuế theo hướng hiện đại, tiến bộ, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người nộpthuế, với cơ chế quản lý này thì vai trò của hoạt động TTKT đóng vai trò rất quantrọng để nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu thuế Hoạt động TTKT thuếtrong thời gian qua không chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế

mà còn đảm bảo công bằng với các chủ thể kinh tế Tuy nhiên còn có nhiều hạnchế, đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa đểđáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra, nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu.Tuy nhiên, hầu hết các giả trong và ngoài nước cho đến nay chưa vận dụng đầy đủcác phương pháp và kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đểphát hiện sai lệch thuế

Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Vận

dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kiểm tra, thanh tra sailệch thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Bình” làm nội dungnghiên cứu, hy vọng đề tài sẽ đóng góp cụ thể vào việc Quản lý thuế

1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố.

Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trang 19

 Blocher et al (1988), “A Study of Auditors’ Analytical ReviewPerformance”, Auditing: A Journal of Practice & Theory (Spring), 1-28, 1988:nghiên cứu sử dụng các tỷ số tài chính để phát hiện sai lệch trên BCTC.

 Glen Schmit (năm 2005), chuyên gia đào tạo người Canada, “Chương trìnhđào tạo thanh tra theo cơ chế tự khai tự nộp”: Xây dựng cơ chế tự khai, tự nộp, cơquan thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế

 Trong cuốn sách “Tax Risk Management : From risk to opportunity” tác giả

đã bàn về vai trò của thuế; TCF - một hệ thống để nhận dạng rủi ro, giảm thiểu rủi ro

về thuế, kiểm soát và báo cáo rủi ro về thuế với mục tiêu quan trọng của hệ thốngnày là xây dựng hệ thống quản lý thuế hiệu quả và minh bạch, và một số kinhnghiệm quản trị rủi ro trong công tác thu thuế của nhiều nước trên thế giới như Úc,Canada, Pháp, Ireland,

Nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam có nhiều đề tài nghiên cứu về đề tài thanh tra, kiểm tra thuế:

 Vũ Hữu Đức, Nguyễn Đình Tấn, Huỳnh Văn Hiếu, Trần Văn Xoa, Mai ĐứcNghĩa (2009), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phântích để lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế”: trong nghiên cứu này, nhóm tácgỉa sử dụng các tỷ số tài chính nhằm phát hiện sai lệch thuế TNDN trên BCTC

 Nguyễn Thị Vân Anh (2011), “Vận dụng kỹ thuật kiểm toán vào hoạt độngthanh tra sai lệch thuế tại Cục thuế tỉnh Bình Dương”: Tác giả vận dụng các kỹ thuậtkiểm toán vào công tác thanh tra thuế Các kỹ thuật vận dụng như kỹ thuật phân tích,

kỹ thuật kiểm tra tài liệu dựa trên đánh giá HTKSNB, kỹ thuật lựa chọn phần tử đểkiểm tra…

 Hồ Hoàng Trường (2012), “Hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cụcthuế tỉnh Đồng Nai”: trong đề tài nghiên cứu, tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởngđến công TTKT thuế và từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện

Sự đóng góp của các nghiên cứu trước

Trang 20

Tất cả Các nghiên cứu trước đây đều có đưa ra các phương pháp, kỹ thuật phântích để phát hiện sai lệch thuế hoặc phát hiện sự bất thường của các chỉ số trên Báocáo tài chính Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ kế thừa những nghiên cứu này vànghiên cứu thêm những phương pháp, thủ tục và kỹ thuật kiểm toán có thể vận dụngvào hoạt động thanh tra, kiểm tra sai lệch thuế

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng phương pháp, kỹ thuật TTKT thuế đang áp dụng hiện nay,thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài này, đề xuất vận dụng một số các phươngpháp và kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kiểm tra thuế nhằm góp phần nâng caohiệu quả trong công tác Quản lý thuế

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Hiện nay hoạt động TTKT thuế còn hạn chế, số lượng thuế truy thuế sau khiTTKT là rất lớn, vì vậy với mục tiêu chi tiết của đề tài này để làm sáng tỏ các vấn đềsau:

Nghiên cứu các lý do của phương pháp, kỹ thuật TTKT thuế TNDN hiện đang ápdụng còn có nhiều hạn chế

Nghiên cứu những nội dung nào của phương pháp và kỹ thuật kiểm toán có thểvận dụng vào hoạt động TTKT thuế TNDN

Nghiên cứu những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTKT thuế

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt các mục tiêu trong quá trình nghiên cứu, tác giả lần lượt đưa ra những câuhỏi nghiên cứu và giải quyết như sau:

 Cơ sở lý luận nào của phương pháp, kỹ thuật kiểm toán có thể vận dụng vào hoạtđộng kiểm tra thuế?

Trang 21

 Thực trạng hiện nay về hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, phát hiện sai lệch thuế.Các phương pháp, kỹ thuật nào để được sử dụng trong TTKT sai lệch thuế?

 Giải pháp nào nhằm vận dụng phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào trong công tácTTKT thuế TNDN là phù hợp?

1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các văn bản quy định về thanhtra, kiểm tra thuế; Các hồ sơ thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp của cácdoanh nghiệp do Chi cục thuế quận Tân Bình quản lý qua các năm 2009 đến năm2013; Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình;Các công chức làm công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình

1.5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đế tài là chỉ nghiên cứu về sai lệch của thuế Thu nhậpdoanh nghiệp từ các năm 2009 đến năm 2013

Nghiên cứu được giới hạn tại Chi cục thuế quận Tân Bình

1.6 Phương pháp thu thập số liệu

 Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề, kết luậnhội nghị giao ban, số liệu hồ sơ kiểm tra ở cơ quan thuế từ năm 2009 đến năm 2013 vàcác BCTC của các DN nộp cho cơ quan thuế từ năm 2009 đến năm 2013 tại Chi cụcthuế quận Tân Bình cũng như ở Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh; Số liệu trên cácphương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, Internet; hồ sơ thanh tra kiểm tra thuế tạiChi cục thuế quận Tân Bình quản lý

Trang 22

 Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu thông qua điều tra thực tế, thu thậpthông tin bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp, quan sát, lấy ý kiến chuyên gia tạiChi cục thuế quận Tân Bình

 Đồng thời thu thập các dữ liệu có liên quan đến các loại thuế, các tài liệuchính thức khác thông qua các hội nghị, hội thảo, tạp chí thuế, tài chính có liên quan

1.7 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và

tham khảo ý kiến của các công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thuế vàcác ý kiến của các vị Lãnh đạo để tìm ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động côngtác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn quận

Nghiên cứu định lượng: Dùng phương pháp thống kê mô tả đánh giá bảng câu

hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận cần thiết

1.8 Đóng góp mới của đề tài

 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế

 Đề xuất các giải pháp từ việc vận dụng các thủ tục, phương pháp và kỹthuật trong kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quậnTân Bình và cơ quan cấp trên

1.9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn “Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kiểmtra, thanh tra sai lệch thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Bình”gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 nêu ra lý do chọn đề tài “Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểmtoán vào hoạt động kiểm tra, thanh tra sai lệch thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chicục thuế quận Tân Bình” của tác giả Qua đó, tác giả đưa ra các mục tiêu nghiên cứutrong đó có mục tiêu tổng quát để mục tiêu cụ thể, sau đó tác giả đưa ra các câu hỏinghiên cứu Để đạt được các mục tiêu đề ra cũng như trả lời các câu hỏi nghiên cứu,tác giả đã nêu lên cơ bản phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệunghiên cứu

Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

là các hồ sơ TTKT tra thuế TNDN của các DN thuộc Chi cục thuế quận Tân Bìnhquản lý qua các năm 2009, 2010, 2011, 2012 và năm 2013 và các công chức làm côngtác thanh tra, kiểm tra thuế

Tiếp theo sẽ là chương 2 nêu lên cơ sở lý luận của luận văn

Trang 25

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Những vấn đề cơ bản về phương pháp, kỹ thuật kiểm toán

2.1.1 Định nghĩa kiểm toán và phân loại kiểm toán

2.1.1.1 Định nghĩa kiểm toán

Trên thực tế có rất nhiều định nghĩa, quan điểm khác nhau về kiểm toán

Hình ảnh về kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra tài sản, phần lớn được thực hiệnbằng cách người nghe ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập nghe rồi chấp nhận

Định nghĩa quốc tế về kiểm toán: Kiểm toán độc lập là việc các kiểm toán viênđộc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các báo cáo tài chính của một đơn vị

Định nghĩa của giáo sư tiến sĩ Aren (Mỹ): Kiểm toán là việc kiểm toán viên kiểmtra các ghi chép kế toán bởi các kế toán viên công cộng (độc lập) được thừa nhận và ởbên ngoài tổ chức kiểm toán [26]

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán nhưng hiện nay định nghĩa đượcchấp nhận rộng rãi là:

“Kiểm toán là quá trình thu nhập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đóvới các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi cáckiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.” [30]

Trang 26

Tuy các định nghĩa về kiểm toán có khác nhau nhưng có thể khái quát chungđịnh nghĩa về kiểm toán như sau:

“Kiểm toán là việc các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền có kỹ năng nghiệp

vụ tiến hành thu thập, đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng củamột đơn vị được kiểm toán nhằm mục đích xác nhận và bày tỏ ý kiến về mức độ phùhợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng”

2.1.1.2 Phân loại kiểm toán

Phân loại kiểm toán theo mục đích

Người sử dụng thông tin nói chung đều có nhu cầu kiểm tra về tính hữu hiệu vàhiệu quả của các hoạt động, sự chấp hành đầy đủ các quy định, hoặc sự trung thực vàhợp lý của thông tin BCTC Từ đó, người ta chia thành ba loại hình kiểm toán gồm:

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối vớihoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để đề xuất những biện pháp cải tiến

Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quyđịnh nào đó, ví dụ như văn bản luật pháp, những điều khoản của một hợp đồng, hayquy định của một đơn vị…

Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bàytrung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị Do BCTC bắt buộc phải được lậptheo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong BCTC

Trang 27

Phân loại theo chủ thể kiểm toán

Kiểm toán nội bộ

Là loại kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện cả ba loại kiểm toán nóitrên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động

Do KTNB là nhân viên của đơn vị nên kết quả kiểm toán của họ chỉ có giá trịđối với đơn vị và thường không đạt được sự tin cậy của những người bên ngoài

Phạm vi hoạt động của KTNB rất đa dạng và tùy thuộc vào quy mô và cơ cấu tổchức của đơn vị Thông thường KTNB có thể đảm trách các công việc sau đây:

+ Kiểm tra về thiết kế và vận hành của HTKSNB để đưa ra cá kiến nghị nhằmhoàn thiện chúng

+ Kiểm tra các thông tin hoạt động và thông tin tài chính

+ Kiểm tra tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kể cả các vấn đề khôngthuộc về lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp

+ Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ

Kiểm toán nhà nước

Là hoạt động kiểm toán do các công chức của Nhà nước tiến hành và chủ yếu làthực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành luật pháp ở đơn

vị Riêng tại các đơn vị có sử dụng NSNN, KTV của Nhà nước có thể thực hiện thựchiện kiểm toán hoạt động hoặc kiểm toán BCTC Hoạt động kiểm toán Nhà nướcđược thực hiện bởi nhiều cơ quan chức năng như cơ quan thuế, thanh tra…

Trang 28

Kiểm toán độc lập

Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các KTV thuộc những tổ chức kiểm toánđộc lập Họ thường thực hiện kiểm toán BCTC, và tùy thuộc yêu cầu của khách hàng,

họ còn cung cấp nhiều dịch vụ như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn về

kế toán, thuế, tài chính… [30]

2.1.2 Phương pháp kiểm toán

Phương pháp kiểm toán là một trường hợp vận dụng đặc biệt của phương phápkhoa học Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức, thủ pháp được sử dụngtrong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục đích kiểm toán đã đặt ra

Phương pháp kỹ thuật, nghiệp vụ

Quá trình kiểm toán thực chất là quá trình áp dụng các phương pháp kỹ thuật, nghiệp vụ vào việc kiểm tra thực tế nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán

đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho các ý kiến nhận xét từng bộ phận được kiểm toáncũng như toàn bộ các báo cáo tài chính của đơn vị Xét trên phương diện quá trình ghichép, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh vào BCTC, ta có thể chia

hệ thống phương pháp kiểm toán thành hai loại là phương pháp kiểm toán cơ bản vàphương pháp kiểm toán tuân thủ Sau đây là nội dung từng phương pháp

Phương pháp kiểm toán thứ nhất : Phương pháp kiểm toán cơ bản

Loại phương pháp kiểm toán cơ bản là các phương pháp được thiết kế và sửdụng nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do hệthống kế toán xử lý và cung cấp Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là việc tiếnhành các thử nhiệm, đánh giá đều dựa vào các số liệu, các thông tin trong BCTC và hệthống kế toán của đơn vị Vì vậy phương pháp kiểm toán cơ bản còn được gọi là cácbước kiểm nghiệm theo số liệu (Substantive procedure)

Các bước kiểm nghiệm theo liệu bao gồm:

Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng các tỷ lệ, các mối quan hệ tài chính đểxác định những tính chất hay những sai lệch không bình thường trong BCĐKT vàBCTC khác của DN Chẳng hạn, nếu tỷ lệ lợi tức thay đổi từ 30% của năm trước sang10% của năm nay thì đó là sự thay đổi lớn mà các kiểm toán viên phải lưu tâm Sự

Trang 29

thay đổi này có thể là khách quan, cũng có thể là do sai sót số học trong tính toán,

cũng có thể là sự gian lận của các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ trong DN…

Kỹ thuật chủ yếu dùng để phân tích, đánh giá các thông tin tài chính của DN là:

Phân tích so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu (còn gọi là phân tích

ngang) như :

+ So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau

+ So sánh số liệu thực tế với số liệu trong giấy phép đầu tư, hợp đồng hợp tác

kinh doanh, kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính, dự toán chi phí…

+ So sánh các số liệu giữa các đơn vị cùng ngành, cùng loại hình kinh doanh,

cùng lãnh thổ và có quy mô tương đương Hoặc so sánh các chỉ tiêu của đơn vị với

các chỉ tiêu bình quân trong ngành

Phân tích tỷ suất (còn gọi là phân tích dọc) bằng cách so sánh, xác định tỷ

lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau.

Một số tỷ suất được dùng trong kiểm toán như sau:

* Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán gồm có:

- Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời

Đây là tỷ suất khả năng thanh toán thông dụng nhất

Công thức tính:

T ỷ su ấ t kh ả năng thanh toánhi ệ n thờ i= T ổ ng tài sả n l ư u đ ộ ng

T ổ ng n ợ ng ắ n h ạ n

- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh

Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh mô tả khả năng thanh toán tức thời với tiền

và phương tiện, có thể chuyển hóa ngay thành tiền

Công thức tính:

T ỷ su ấ t kh ả năng thanh toánnhanh= V ố n b ằ ng ti ề n+Đ ầ u t ư tài chínhng ắ n h ạ n+các kho ả n ph ả ithu

T ổ ng n ợ ng ắ n h ạ n

Trang 30

- Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn

S ố v ò ng thu h ồi n ợ = Doanhthuròng (thu ầ n)

S ố d ư c á c kho ả n ph ải thub ì nh qu â n

* Nhóm tỷ suất khả năng sinh lời

- Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản

Tỷ suất này dùng để đo lường tiền lãi do một đồng tài sản mang lại

Công thức tính:

T ỷ su ấ t kh ả n ă ng sinh l ờ i c ủ a t à i s ả n= Lãi KD tr ướ c thu ế +Chi ph í ti ề n lã i

T ổ ng giá tr ị t à i s ả nb ì nh qu â n

Trang 31

- Tỷ suất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Tỷ suất này cho biết một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu tiền lãi cho doanh nghiệp ở hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Công thức tính:

T ỷ su ấ t hiệ u qu ả KD= L ợ i t ứ c thuầ n t ừ ho ạ t đ ộ ng SX kinh doanh chính

T ổ ng doanhthu bán hàng thuầ n

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ DN trong kỳ.Công thức tính:

T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n sau thu ế tr ê n doanh thuthu ầ n= L ợ i nhu ậ n sau thuế

doanh thuthu ầ n

* Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính

Thông qua nhóm tỷ suất này, ngoài sự phân tích sự bất thường, kiểm toán viêncòn có thể nhìn nhận những khó khăn tài chính mà DN phải đương đầu và có thể dẫndắt các nhà quản lý đến sai phạm Đồng thời có thể xem xét thêm khả năng tiếp tụchoạt động của DN Nhóm này gồm có:

- Tỷ suất đầu tư:

- Tỷ suất nợ

Trang 32

Tỷ suất nợ được tính bằng cách so sánh tổng số nợ phải trả so với tổng số nguồnvốn của DN.

- Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay phản ánh lợi nhuận sinh ra từ hoạt động KD

do sử dụng vốn để đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay

Công thức tính:

T ỷ su ấ t kh ả n ă ng thanh¿á nl ã i vay= T ổ ng l ợ it ứ c tr ướ c thuế +chi ph í l ã i vay

Chi phí lãi vay

Có thể so sánh tỷ suất này giữa các kỳ hoặc với tỷ suất trung bình về khả năngthanh toán lãi vay của ngành

Phương pháp phân tích, đánh giá tổng quát có thể có hiệu lực trong việc nhậndạng những sai sót của BCTC và có thể áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quá trình

Trang 33

kiểm toán đó là giai đoạn lập kế hoạch của một hợp đồng kiểm toán, giai đoạn thựchiện hợp đồng kiểm toán, giai đoạn hoàn thành (đánh giá, kết luận) một hợp đồngkiểm toán [32]

Phương pháp thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ và các số dư các tài khoản

Phương pháp thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là kỹ thuật kiểmtra chi tiết việc ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán

có liên quan; kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản

Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản nhằm mục đíchthu thập các bằng chứng trực tiếp chứng minh cho độ tin cậy của các số liệu trên cáctài liệu kế toán

Phương pháp này có tác dụng rà soát lại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ sách rút số dư tài khoản và lên BCTC

Nội dung kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản:

- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

+ Khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào và được ghi nhận ra sao.+ Xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển đổiđổi với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, có được ghichép đầy đủ hay bỏ sót, có bảo đảm chính xác về số liệu và đúng đắn về quan hệ đốiứng tài khoản, đúng hay sai kỳ…

Việc khảo sát này nhằm tìm ra những gian lận sai sót ngay từ khi ghi chép Xemxét nghiệp vụ có phát sinh thự tế hay không? Việc ghi chép và xử lý nghiệp vụ là mộtkhâu quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính đúng đắn, trung thực của thông tintài chính Vì vậy việc khảo sát nghiệp vụ là một kỹ thuật quan trọng trong việc tìm ragian lận và sai sót ở khâu ghi chép

Việc khảo sát nghiệp vụ được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán không phân biệtHTKSNB bộ mạnh hay yếu Tuy nhiên, hiệu lực của HTKSNB lại chi phối đến việckhảo sát, thử nghiệm trên mẫu kiểm toán lớn hay nhỏ Để đưa ra kết luận nhanh vàothời điểm này, kiểm toán viên thường tiến hành thử nghiệm, khảo sát trên cơ sở mẫuchọn để kiểm toán, nó cho kết quả nhanh nhất, phù hợp và hiệu quả nhất

Trang 34

- Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản.

Mục đích của việc kiểm tra chi tiết số dư tài khoản là tìm ra các cơ sở dẫn liệucủa số dư các tài khoản, tức số dư tài khoản có thực hay không? Nó có được ghi chépdựa trên các chứng từ hợp lệ và phù hợp với thực tế hay không, đồng thời nó có đượccộng dồn tính ra số dư lũy kế theo đúng quy định hay không, nó có bỏ sót, bỏ quêncác nghiệp vụ hoặc bị xử lý sai lệch số liệu trong tài khoản hay không? Việc tính toán,đánh gía về số dư tài khoản phải đúng đắn, phù hợp, việc ghi chép và tính số lũy kếphải chính xác và phù hợp với quy định Số dư phải phù hợp với số liệu thực tế hoặckết quả kiểm kê

Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản kết hợp với sự thử nghiệm chi tiếtnghiệp vụ phát sinh nhằm phát hiện được những gian lận sai sót trong quá trình ghichép, xử lý số liệu Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy của những bằngchứng mà kiểm toán viên thu thập được để từ đó có thể mở rộng hay thu hẹp quy mômẫu kiểm toán cần thử nghiệm Qua đó, xác định được mức thỏa mãn để đưa ra kếtluận phù hợp

Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản không phải được tiến hành toàn bộ, mà

nó được tiến hành trên cơ sở sự lựa chọn của kiểm toán viên, tùy thuộc vào mức độ saisót trọng yếu của các tài khoản lựa chọn và mức độ rủi ro kiểm soát cao hay thấp ởnhững lĩnh vực và bộ phận thử nghiệm

Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ số dư tài khoản là phương pháp kiểm toán ra đờisớm nhất, mất nhiều thời gian, công sức, chi phí Tuy nhiên nó đem lại bằng chứngkiểm toán có giá trị và sức thuyết phục cao nhất Loại thử nghiệm này thích hợp đểthử nghiệm ở những thử nghiệm quan trọng, dễ cảm xúc trong kinh doanh như tiềnmặt, vàng bạc, ngoại tệ, kim khí đá quý, vật tư quý hiếm

Phương pháp kiểm toán thứ hai : Phương pháp kiểm toán tuân thủ

Phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được thiếtlập để thu thập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của HTKSNB doanhnghiệp

Như chúng ta đã biết, các kiểm toán viên nghiên cứu, đánh giá HTKSNB là đểđánh giá mức độ rủi ro trong kiểm soát, làm cơ sở cho việc lựa chọn các phương pháp

Trang 35

kiểm soát thích hợp Khi xem xét HTKSNB doanh nghiệp, các kiểm toán viên phải trảlời được câu hỏi: Liệu công việc kiểm toán có thể dựa vào HTKSNB của DN đượchay không? Để giải đáp câu hỏi này, về thực chất, kiểm toán viên phải xem xét mức

độ thỏa mãn về kiểm soát trong từng trường hợp cụ thể Nếu rủi ro kiểm soát khi lập

kế hoạch kiểm toán được đánh giá là cao, mức thỏa mãn về kiểm soát thấp và kiểmtoán viên không thể tin tưởng và không thể dựa vào HTKSNB doanh nghiệp Trườnghợp rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp, mức thỏa mãn về kiểm soát còn tùy thuộcvào kết quả đánh giá thực tế hiệu quả của hệ thống kiểm soát trong quá trình kiểmtoán của kiểm toán viên Mối quan hệ giữa rủi ro trong kiểm soát và mức thỏa mãn vềkiểm soát được khái quát trong sơ đồ sau:

Bảng 2.1: Rủi ro trong kiểm soát và mức thỏa mãn về kiểm soát [32]

Tùy thuộc vào mức thỏa mãn về kiểm soát, kiểm toán viên có thể áp dụngphương pháp kiểm toán tuân thủ cụ thể như sau:

Phương pháp cập nhật cho hệ thống

THẤP

CAO

THẤP (không thỏa mãn)

Trang 36

Phương pháp này còn được gọi là kỹ thuật điều tra hệ thống, kỹ thuật này đòi hỏiviệc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối(Wald– though) để xem xét, đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thống điềuhành nội bộ Ví dụ, các nghiệp vụ bán hàng có thể được kiểm tra từ khi nhận đơn đặthàng cho đến khi nhận được tiền bán hàng Việc kiểm tra hện thống cho phép đánh giálại mức độ rủi ro kiểm toán và thiết kế các thử nghiệm chi tiết và kiểm soát.

Các thử nghiệm chi tiết đối với kiểm soát

Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là thử nghiệm được tiến hành để thu thập bằngchứng về sự hữu hiệu của các quy chế kiểm soát và các bước kiểm soát, làm cơ sở choviệc thiết kế phương pháp kiểm toán cơ bản

Việc tiến hành hay không tiến hành các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát phụthuộc vào việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát sau khi đã áp dụng kỹ thuật kiểm tra hệthống Nếu mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao ở mức tối đa hoặckiểm toán viên xét thấy có thể giảm được rủi ro kiểm soát đã đánh giá sơ bộ khi lập kếhoạch xuống một mức thấp hơn, kiểm toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm chi tiết

về kiểm soát cần thiết để có được bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của kiểm soátnội bộ Đây là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bảnphải tiến hành (nhất là các thử nghiệm chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản) đốivới các khoản mục liên quan Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá ởmức cao và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, kiểm toán viên sẽkhông thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà phải tiến hành ngay các thửnghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp Đây là giai đoạn, là công việc mang tính chủ quan,tùy thuộc vào bản lĩnh nghề nghiệp và sự xét đoán của kiểm toán viên

Các thử nghiệm chi tiết đối với kiểm soát (kiểm soát độc lập và quản lý, kiểmsoát xử lý, kiểm soát bảo vệ tài sản) chủ yếu cũng được thực hiện trên cơ sở kiểm tramẫu các quy chế kiểm soát nội bộ Ngoài ra phương pháp này còn được kết hợp vớicác biện pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn khách hàng và kiểm tra đối chiếu…để bổsung cho kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán

2.1.3 Các kỹ thuật áp dụng trong kiểm toán

Trang 37

Như đã trình bày, quá trình kiểm toán thực chất là quá trình kiểm toán viên, sửdụng các phương pháp, các kỹ thuật kiểm toán để thu thập và xét đoán các bằng chứngkiểm toán

2.1.3.1 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

Trong quá trình thu thập BCKT, KTV có thể sử dụng kết hợp các phương pháp

kỹ thuật khác nhau Trong kiểm toán tài chính cũng như các loại hình kiểm toán khác,các kỹ thuật kiểm toán thường được sử dụng là: kiểm kê; kiểm tra tài liệu; phỏng vấn;quan sát; xác nhận; so sánh; tính toán [17]

Kiểm tra vật chất (kiểm kê)

Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tàisản của doanh nghiệp Kết quả quả của quá trình kiểm tra thường là các biên bản kiểm

kê, biên bản kiểm tra, biên bản đánh giá, bảng thống kê…

Kỹ thuật xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp

để xác minh tính chính xác của thông tin mà Kiểm toán viên nghi vấn Hình thức thựchiện việc xác nhận thường là bằng văn bản (thư xác nhận)

Thư xác nhận có thể được Kiểm toán viên gửi trực tiếp đến người thứ ba để nhờxác nhận thông tin theo yêu cầu, sau đó sẽ được gửi trở lại theo địa chỉ của Kiểm toánviên

Kiểm tra tài liệu

Kỹ thuật kiểm tra tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu các chứng từ

sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị, phương pháp này thường áp dụng đối vớihóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn vận tải, sổ kế toán Kỹthuật này đem đến độ tin cậy cao, thuận tiện trong thực hiện và chi phí áp dụng thấp

so với kỹ thuật khác

Quan sát là kỹ thuật theo dõi một sự vật, hiện tượng, một chu trình hoặc một thủtục do đơn vị được kiểm toán thực hiện nhằm đánh giá một thực trạng hay hoạt độngcủa đơn vị được kiểm toán Việc quan sát được thực hiện bởi các giác quan của KTVnhằm đánh giá một phạm vi lớn các sự việc Ví dụ: KTV quan sát việc kiểm kê thực tếhoặc quan sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán tiến hành; KTV có thể

Trang 38

đi thị sát đơn vị được kiểm toán để có ấn tượng chung về máy móc, thiết bị của đơn

vị, quan sát tính cũ, mới và vận hành của máy móc; Quan sát các cá nhân thực hiệnnhiệm vụ để đánh giá chung về tình hình hoạt động của đơn vị Bên cạnh đó, để đảmbảo rằng BCKT thu được có độ tin cậy cao, KTV sẽ thực hiện phỏng vấn Kế toántrưởng về những xử lý của đơn vị nếu xảy ra những sai sót về sự chênh lệch giữa sổsách kế toán với kiểm kê thường kỳ, hay phỏng vấn giám đốc về những sai sót trong

hệ thống kiểm soát nội bộ Khi tiến hành kỹ thuật quan sát để thu thập thông tin, KTVphải thường xuyên ghi chép các thông tin quan sát được cùng với những nhận xét,đánh giá

Kỹ thuật quan sát rất hữu ích trong nhiều phần hành của cuộc kiểm toán, BCKTthu được đáng tin cậy, tuy nhiên bản thân BCKT thu được từ kỹ thuật này chưa thểhiện tính đầy đủ nên cần kết hợp với các kỹ thuật khác Kỹ thuật này chỉ cung cấp cácbằng chứng về phương pháp thực thi công việc tại thời điểm quan sát, không chắcchắn có được thực hiện tại các thời điểm khác hay không Mặt khác tính hiệu quả củaviệc quan sát còn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan đó là trình độ và kinh nghiệm củakiểm toán viên Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu quan sát

Giai đoạn thực hịên phỏng vấn: KTV giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao đổi

về những trọng điểm đã xác định Trong giai đoạn này, kỹ thuật nêu câu hỏi là hết sứcquan trọng KTV thường dùng hai loại câu hỏi cơ bản đó là “câu hỏi đóng và câu hỏimở”

Câu hỏi mở giúp KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ hơn, được sử dụngkhi KTV muốn thu thập thêm thông tin Loại câu hỏi này thường có các cụm từ: “thếnào”, “cái gì”, “tại sao”

Câu hỏi đóng giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn, được sử dụng khiKTV muốn xác nhận một vấn đề đã nghe hay biết Loại câu hỏi này thường dùng các

Trang 39

cụm từ: “có hay không”, “tôi (không) biết rằng…”

Giai đoạn kết thúc phỏng vấn: KTV cần chú ý đến trình độ và tính khách quancủa người được phỏng vấn để rút ra kết luận đúng đắn trên cơ sở bằng chứng thu đượcphục vụ cho mục đích kiểm toán KTV thường kết luận từng phần và cuối cùng là tómtắt các điểm chính

Ưu điểm của kỹ thuật này là giúp KTV thu thập được những BCKT chưa cónhằm thu thập những thông tin phản hồi đề củng cố luận cứ của KTV Tuy nhiên,nhược điểm của kỹ thuật này là BCKT có độ tin cậy không cao, mang tính chủ quan vìđối tượng phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị, chất lượng của BCKT cũng phụthuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được phỏng vấn Do đó, BCKT thu đượcnên được dùng để củng cố cho các bằng chứng khác, hay để thu thập thông tin phảnhồi BCKT thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu phỏng vấn

Tính toán là quá trình kiểm tra chính xác về mặt toán học của số liệu trên chứng

từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện cáctính toán độc lập của KTV Phương pháp này được các KTV sử dụng khá phổ biếntrong các cuộc kiểm toán nhằm thu thập BCKT về tính chính xác số học của cáckhoản mục trên BCTC khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư của các khoản mục Thôngqua việc cộng dồn số dư, số phát sinh theo tháng, quý của từng tài khoản theo đối ứngbên Nợ, bên Có để xác định số dư cuối kỳ của các tài khoản được kiểm tra KTV cònthu thập bằng chứng về tính chính xác của các phép tính trên hóa đơn, phiếu nhập,xuất kho,… các số liệu sau khi dùng kỹ thuật tính toán lại sẽ được đối chiếu với sốliệu trên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp Nếu có sự chênh lệch, KTV cần phỏng vấn Kếtoán trưởng, kế toán phụ trách từng phần hành đề tìm ra nguyên nhân chênh lệnh và cócác hướng giải quyết

Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần túy về mặt số học, khôngchú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được áp dụng Do đó kỹ thuật này thường

sử dụng kết hợp với các kỹ thuật khác

Ưu điểm của kỹ thuật này là thu được BCKT có kỹ thuật cao về mặt số học, song

nó còn có nhiều các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian, đặc biệt

là các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồng tiền ra vào

Trang 40

lớn… BCKT thu được từ kỹ thuật này gọi là kiều mẫu chính xác số học.

Phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác địnhtính hợp lý của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm quan hệ giữa cácthông tin tài chính với nhau và giữa các thông tin tài chính với thông tin phi tài chính

Do đó kỹ thuật phân tích gồm ba nội dung: dự đoán, do sánh và đánh giá

Dự đoán: Là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hướng…

So sánh: Là việc đối chiếu ước đoán trên với báo cáo

Đánh giá: Là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn và kỹ thuật khác(phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận khi so sánh

Kỹ thuật phân tích được sử dụng để thu thập bằng chứng có hiệu lực gồm baloại: kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất

Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm những so sánh cơ bản như:

So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán,…từ kết quả so sánh,việc điều tra những sai khác lớn giữa số thực tế với kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiệnnhững sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanhcủa đơn vị

So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị so với các chỉ tiêu trung bình ngành

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính

So sánh số liệu của đơn vị được kiểm toán với ước tính của kiểm toán viên

Phân tích xu hướng: Là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tài

khoản hay nghiệp vụ Phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng bằng cách sosánh thông tin tài chính kỳ này so với kỳ trước hay so sánh thông tin tài chính giữa cáctháng trong kỳ hoặc so sánh số dư (số phát sinh) của các tài khoản cần xem xét giữacác kỳ, nhằm làm phát hiện những biến động bất thường để tập trung kiểm tra xemxét

Phân tích tỷ suất: Là cách thức so sánh những số dư tài khoản hoặc loại hình

nghiệp vụ Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính củamột công ty nào đó với công ty khác trong cùng một tập đoàn hay cùng một ngành.Thông thường khi phân tích tỷ suất cũng phải xem xét xu hướng của tỷ suất đó

2.1.3.2 Kỹ thuật chọn lấy mẫu kiểm toán

Ngày đăng: 14/09/2017, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w