Chính vì vậy, từ lâu đã có nhiều nghiên cứu về mức độ công bố thông tin CBTT của các doanh nghiệp trên TTCK.. Nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu về mức độ công bố thông tin trên T và đặc
Trang 1-
PHẠM HƯ NG GI NG
SỰ TÁC ĐỘNG GI Đ C ĐI M
O NH NGHIỆP V M C ĐỘ CÔNG THÔNG TIN TR N ÁO CÁO T I CH NH C
CÁC CÔNG T NI M T TẠI S GI O CH CH NG HOÁN TP HCM
U N V N THẠC S
C
M
TP HỒ CH MINH, tháng 09 ăm 2015
Trang 4
Lờ ầu tiên tôi xin trân tr ng c ờ Đại h c Công ngh TP H M ổ ch c và tạ ều ki n thu n l ó ộ c
h c lớp Cao h c k toán niên khoá 2013 – 2015 tạ ờng
Tôi xin chân ầy TS Phạm Ng ờ n tình ớng d tôi trong su t quá trình làm Lu
Đ ng thờ ể Quý Thầy Cô, nhữ ời
ề ạt ki n th c cho tôi trong su t thời gian theo h c cao h c tạ ờ Đại
Trang 5
M nhân liên quan
ặ ểm doanh nghi p và s ộ tại S Giao d ch Ch ng khoán TP HCM ó
Tuy còn ó ữ ạ ề ờ bài nghiên c u ữ ớ ể công b góp phần làm cho hoạ ộng c a th ờng ch ng khoán Vi t
Nam ngày càng hi u qu ữa
Trang 6ABSTRACT
In a society depending on real time information, corporate disclosure is crucial for the capital market efficiency The purpose of this study is to investigate the association between the voluntary disclosure level in annual reports and firm characteristicsof the active companies listd on the Ho Chi Minh Stock Exchange
On that basis, the study shows the importance of the disclosure of accounting information of listed companies, helping investors broad insight and more precise in their investment decisions Besides, the study contributes some solutions and requests to improve the level of disclosure in the financial statements of listed companies, to help Vietnam's stock market more healthy activities stronger and more effective
f w “S z ” ’ ff f information disclosure of listed companies Meanwhile, the profit, liquidity, composition of the Board, the Board of Directors Percentage of equity ownership, Finacial Leverage has affected to the level of information disclosure of listed companies with the appropriate level 53.6% Results research has formed:
The level of information disclosure = 0.266*profit + 0.191*liquidity + 0.222*the composition of the Board + 0.254*the Board of Directors Percentage of equity ownership + 0.252*finacial leverage
Based on the research results, the investor can assess the performance of the business, which could make accurate investment decisions
In spite of limited in time and sample, this study has opened the next research direction to complete the disclosure of information, contributing to make the activities of the Vietnamese stock market more efficient
Trang 7D Ụ Á Ừ V Ế
Trang 8D Ụ Á B G
B ng 1.1
B ng 3.1 Mô t các bi n c a mô hình nghiên c u
B ng 4.1 K t qu th ng kê mô t ch s CBTT các doanh nghi p niêm y t ạ
Trang 9Mô hình lý thuy t chính th ều ch nh về m ộ CBTT trên BCTC
c a các doanh nghi p niêm y t tại S Giao d ch Ch ng khoán TP HCM
Trang 101.1 nh hi i 1
1.2 M i nghi n 2
1.2.1 2
1.2.2 3
1.3 C h i nghi n 3
1.4 i ư ng h i nghi n 3
1.4.1 3
1.4.2 4
1.5 Phương h nghi n 4
1.6 C ng nh nghi n i n n 5
1.6.1 5
1.6.2 9
1.6.3 11
1.7 Ý nghĩ i 12
1.8 C ú L ận ăn 12
Chương 2: C L 14
2.1 ng n ng h ng in 14
Trang 112.1.3 16
2.1.3.1 16
2.1.3.2
18
2.1.3.3 19
2.1.4 19
2.1.4.1 19
2.1.4.2 20
2.1.5 21
2.1.5.1 21
2.1.5.2 22
2.2 C h ng h ng in 24
2.2.1 (Agency Theory) 24
2.2.2 26
2.2.3 28
2.2.4 28
2.2.5 29
2.3 C i nh nghi ni nh hư ng n ng h ng in 30
Trang 122.3.1.2 ủ ể ể 33
2.3.2 ấ 34
2.3.2.1 L ậ 34
2.3.2.2 T ả 35
2.3.3 ả 35
2.3.3.1 T à HĐQT 35
2.3.3.2 Tỷ ở ữ ủ HĐQT 37
2.3.4 ấ ú 37
2.3.4.1 Q 37
2.3.4.2 Đò ẩ à 40
2.4 M h nh nghi n x 41
Chương 3: P Ư N P ÁP N N C .44
3.1 Phương h nghi n 44
3.1.1 44
3.1.2 ọ ẫ 45
3.1.3 ọ 45
3.2 M h nh nghi n ư ng i n 46
Trang 133.2.3 49
3.2.3.1 B 49
3.2.3.2 T ỉ 50
3.3 C h xử s i 51
Chương 4: K Q Ả N N C .55
4.1 nh gi C n i h nh 55
4.1.1 T ả 55
4.1.1.1 T kê m ả ỉ BTT 55
4.1.1.2 T ả ậ 56
4.2 Ph n h i ương n gi i n ng h nh 58
4.3 Ph n h h nh h i n nh i n 60
4.3.1 60
4.3.1.1 60
4.3.1.2 ể 60
4.3.2 62
4.3.2.1 ể ả ơ ủ ( ) ổ 62
4.3.2.2 ể r ả ó ẩ 63
Trang 144.4.1 ả 68
4.4.2 ả 69
Chương 5: Ề X Ấ VÀ K N N Ị 73
5.1 C x i n ngh 73
5.1.1 ấ 73
5.1.1.1 T ỷ à ậ r HĐQT ể BTT 73
5.1.1.2 ả ỷ ở ữ ủ HĐQT ể BTT 74
5.1.1.3 T ể BTT 74
5.1.1.4 T ả ể BTT 75
5.1.2 76
5.1.2.1 Đ à 76
5.1.2.2 à 76
5.2 n h i hư ng nghi n i h 77
À L Ệ M K ẢO 80
Trang 15Chương 1: C
1.1 nh hi i
Việt Nam là một nước có nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá ngày càng cao Để đáp ứng yêu cầu hội nhập, việc phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) vững mạnh và minh bạch về thông tin là yêu cầu cấp thiết giúp thị trường phát triển và tạo niềm tin cho nhà đầu tư yên tâm đầu tư, bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư khi tham gia trên thị trường, thu hút vốn đầu tư quốc tế để phát triển TTCK Việt Nam Với đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ so với TTCK trong khu vực và trên thế giới, việc cung cấp thông tin trên báo cáo tài ch nh (BCTC) một cách ch nh xác và kịp thời là điều kiện cần và đủ để TTCK phát triển bền vững
inh nghiệm từ những vụ bê bối về gian lận chất lượng thông tin kế toán trên thế giới cho thấy, thông tin là một trong những yếu tố không thể thiếu và hết sức nhạy cảm trên thị trường chứng khoán Thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đầu tư Thông tin càng đúng sự thật, kịp thời và hiệu quả bao nhiêu, niềm tin của nhà đầu tư đối với thị trường càng lớn bấy nhiêu Tất cả các hệ thống công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trên thế giới đều được xây dựng nh m mục tiêu đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, ch nh xác và công b ng cho các nhà đầu tư
h nh v vậy, công bố thông tin được xem là nghĩa vụ quan tr ng nhất của các t chức khi tham gia thị trường và hệ thống công bố thông tin là khâu then chốt
để đảm bảo t nh công b ng, hiệu quả của hoạt động định giá công ty và góp phần vào sự phát triển của thị trường chứng khoán của một quốc gia
Ngay sau khi thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào hoạt động, hoạt động công bố thông tin đã được triển khai, bao g m cả hai mảng ch nh là công bố thông tin thông tin của các t chức phát hành, t chức niêm yết và thông tin thị trường thông tin về t nh h nh giao dịch trên thị trường
Trang 16Tuy nhiên thời gian vừa qua, việc công bố thông tin về T của các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) còn rất nhiều bất cập Việc thông tin thiếu minh bạch như vậy sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của các nhà đầu tư, giảm niềm tin của
c đông với doanh nghiệp, có tác động tiêu cực đến sự phát triển của TTCK Việt Nam Nhà đầu tư quan tâm, đánh giá cao doanh nghiệp khi h thực sự cảm nhận được t nh trung thực mà thông tin trong T của doanh nghiệp mang lại
Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước như hiện nay thì TTCK ngày càng đóng một vai trò quan tr ng trong sự phát triển của đất nước Nhưng dường như nhà đầu tư chưa nhận được những thông tin tương xứng về doanh nghiệp mà h
đã bỏ vốn đầu tư Những quy định hiện nay về công bố thông tin trên TTCK còn chưa được chặt chẽ đã tạo ra kẽ hở cho các DNNY trên sàn chứng khoán công bố thông tin sai lệch hoặc chậm trễ đã gây thiệt hại cho nhà đầu tư và người sử dụng thông tin Chính vì vậy, từ lâu đã có nhiều nghiên cứu về mức độ công bố thông tin (CBTT) của các doanh nghiệp trên TTCK Nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu về mức độ công bố thông tin trên T và đặc điểm của doanh nghiệp niêm yết để giúp người đ c, nhà đầu tư có cái nhìn t ng quát về vấn đề này
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài “Mối quan hệ giữa đặc điểm doanh
nghiệp và mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” được lựa ch n để
Trang 171.2.2 M c i c hể
t, xác định các đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin của các Công ty niêm yết tại Sở iao dịch hứng khoán T
HCM
, đánh giá sự tác động của các đặc điểm doanh nghiệp tới mức độ
công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết tại Sở iao dịch hứng khoán T
, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nh m t ng cường mức độ công
bố thông tin của các Công ty niêm yết tại Sở iao dịch hứng khoán T
C h i nghi n
1.3
t, các đặc điểm nào của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố h inh?
, các đặc điểm của doanh nghiệp đó sẽ có tác động như thế nào đến
mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố h inh?
Th ba, các giải pháp nào có thể t ng mức độ công bố thông tin của các
doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
Trang 18đo lường các khái niệm
T m hiểu cơ sở l thuyết và mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước
2 Nghiên cứu
định lượng
Nh m đánh giá thang
đo, kiểm định mô h nh
và các giả thiết đưa ra
- Thu thập số liệu thứ cấp từ áo cáo tài chính của các ông ty đang niêm yết tại Sở iao dịch hứng khoán T
- Xử l dữ liệu b ng SPSS 20.0
Nguồn: Tự thực hiện
Đối tượng của nghiên cứu tập trung vào T n m 2013 của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán T với các tiêu ch như sau:
- Không thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán
- T thu thập là T đã được kiểm toán
Trang 19- ó đầy đủ bộ T g m: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC
Đ ng thời cần có báo cáo của kiểm toán độc lập kèm theo để xác minh mức
độ trung thực của BCTC và nhận diện một số lỗi (nếu có) theo ý kiến của kiểm toán độc lập
Các ch mục được ch n để đánh giá là chi tiết các khoản mục trong BCTC của DNNY theo quy định Các khoản mục này có tính chất bắt buộc phải công bố Tuy nhiên, một số khoản mục thuộc bản thuyết minh BCTC có thể không được làm
rõ Vì vậy, để kiểm định các giả thuyết mà đề tài đặt ra, các thông tin được ch n sẽ bao g m các thông tin thuộc T theo quy định để xây dựng mục lục CBTT
độ công bố thông tin
Ho, S.S.M., & Wong, K.S (2001): “A study of corporate disclosure
của quản trị doanh nghiệp (tỷ lệ thành viên của Hội đ ng quản trị ( ĐQT độc lập không kiểm soát, sự t n tại của Ban kiểm toán, sự t n tại của những thành viên HĐQT chi phối, tỷ lệ của các thành viên HĐQT trong gia đình) với mức độ công
bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo của DNNY ở TTCK Hong Kong Nghiên cứu kết luận r ng sự t n tại của Ban kiểm toán ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố tự nguyện BCTC, giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán công bố, giảm sai sót và gian lận trong BCTC
Patriscia Teixeira Lopes, Luscia Lima Rodrigues (2002): “Accounting for
Financial Instruments: An Analysis of the Determinants of Disclosure in the
Trang 20Portuguese Stock Exc ge” Phân tích tác động của các nhân tố đến mức độ
công bố thông tin của DNNY ở TTCK B Đào Nha Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ các nhân tố của doanh nghiệp bao g m: Quy mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp, chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia, đòn bẩy tài chính, tầm quan tr ng của c đông… với mức độ công bố thông tin trên TTCK B Đào Nha Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, h i quy đa biến Mẫu nghiên cứu bao g m 55 DNNY ở B Đào Nha đến ngày 31/12/2001 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ CBTT bị ảnh hưởng đáng kể bởi quy mô doanh nghiệp, tình trạng niêm yết, đòn bẩy tài chính Mức độ công bố thông tin tỷ lệ thuận với quy mô và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp DNNY ở nhiều quốc gia thì mức độ công bố thông tin cao hơn các DNNY trong nước Nghiên cứu cũng kết luận đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, sử dụng đòn bẩy tài chính cao, niêm yết
ở nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ công bố thông tin liên quan công cụ tài chính cao hơn
Gul, F.A and Leung, S (2004) “Board leadership, outside directors
cứu TTCK H ng Kông, phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc của ĐQT và công bố
tự nguyện BCTC của 385 DNNY trên cơ sở phân tích h i quy Kết quả đã ch ra
r ng tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch ĐQT và t ng giám đốc có ảnh hưởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC
Mohammed Hossain, Helmi Hammami (2009): “Voluntary disclosure in the
annual reports of an emerging country: The case of Q t r” Nghiên cứu này đặt ra
để kiểm tra thực nghiệm các yếu tố quyết định đến công bố thông tin tự nguyện trong các BCTC Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích h i quy tuyến tính bội Với mẫu 25 DNNY trên TTCK Doha (DSM) ở Qatar Ch số công bố thông tin tự nguyện được đo lường b ng 44 mục thông tin tự nguyện Nghiên cứu ch ra r ng: Thời gian hoạt động, quy mô doanh nghiệp, số
Trang 21lượng cơng ty con, và t ng tài sản ảnh hưởng lớn đến cơng bố thơng tin, cịn lợi nhuận thì khơng ảnh hưởng
Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi, Yazkhiruni Yahya, University of
Malaysia (2009): “Disclosure Quality on Governance Issues in Annual Reports of
Malaysian PLCs" Mục đ ch của nghiên cứu kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng và số lượng thơng tin cơng bố Các vấn đề quản trị tập trung vào các yếu tố nhà quản lý, ĐQT, ban kiểm sốt, kiểm tốn trong và ngồi doanh nghiệp Kiểm định các nhân tố: ban kiểm sốt, thành phần ĐQT, quy mơ doanh nghiệp, lợi nhuận, kiểm tốn, ngành cơng nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin được cơng bố Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mơ tả, h i quy tuyến tính bội Mẫu nghiên cứu 159 DNNY được ch n ngẫu nhiên n m 2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy cĩ 03 nhân tố: Địn bẩy tài chính, quy mơ doanh nghiệp, ngành cơng nghiệp được tìm thấy cĩ mối quan hệ với chất lượng CBTT liên quan tới các vấn đề quản trị
Céline Michạlesco, Université de Paris (2010): “The determinants of the
quality of accounting information disclosed by French listed companies” Nghiên
cứu các nhân tố quyết định chất lượng thơng tin kế tốn trong BCTC của các DNNY ở Pháp Với biến độc lập là 05 nhân tố ảnh hưởng bao g m: Cấu trúc sở hữu, địn bẩy tài chính, tình trạng niêm yết và lợi nhuận Sử dụng phương pháp h i quy tuyến tính, phân tích ANOVA Mẫu nghiên cứu bao g m 100 BCTC của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơng nghiệp và thương mại từ n m 1991-1995 Đã đưa ra kết luận các yếu tố: Tình trạng niêm yết ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin
kế tốn trên BCTC Cịn các yếu tố: Lợi nhuận của doanh nghiệp, cấu trúc sở hữu khơng ảnh hưởng Địn bẩy tài chính ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin trên BCTC của doanh nghiệp ch trong n m 1995
Arman Aziz Karagül Ph.D, Nazlı Kepçe Yưnet Ph.D (2011): “Impact of
Board Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from Turkey” Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu tác động của các nhân tố
Trang 22đặc điểm HĐQT và cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin ở Th Nhĩ Kỳ Kiểm định các yếu tố: Quy mô của ĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của ĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/ t ng giám đốc, tỷ lệ c phần nắm giữ bởi nhà đầu
tư, tỷ lệ c phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình Sử dụng phương pháp h i quy Poision Mẫu nghiên cứu BCTC của 70 doanh nghiệp phi tài chính n m 2010 tại Sở GDCK Istanbul (ISE)-100 Kết quả cho thấy: Quy mô của ĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của ĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch và t ng giám đốc ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp
Bhayani (2012), “The Relationship between comprehensiveness of corporate
disclosure and firm characteristics in India” Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của
quy mô, lợi nhuận, cơ cấu sở hữu, công ty kiểm toán, đòn bẩy tài chính tác động lên mức độ CBTT Áp dụng phương pháp ch số CBTT với đo lường không tr ng số, nghiên cứu ch ra r ng các công ty có quy mô lớn, lợi nhuận cao, đòn bẩy cao, được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn có xu hướng minh bạch thông tin hơn
Nandi và Ghosh (2012), “Corporate governance attributes, firm
characteristics and the level of corporate disclosure: Evidence from the Indian listed firms” Bài nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp ch số CBTT nhưng
dựa trên mô hình của Standard & Poor để đo lường mức độ CBTT Kết quả cho thấy quy mô, lợi nhuận và tính thanh khoản ảnh hưởng tích cực đến mức độ CBTT Tuy nhiên đòn bẩy và thành phần HĐQT lại ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ CBTT
Aljifri và Alzarouni (2013), “ e assosiation between firm characteristics
and corporate financial disclosures: evidence from UAE companies” Tác giả cũng
sử dụng phương pháp ch số CBTT để nghiên cứu tác động của loại ngành, lợi nhuận, quy mô, tính thanh khoản, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ thành viên ĐQT độc lập lên mức độ CBTT Nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng có mức độ CBTT cao hơn ngành sản xuất và dịch vụ Ngoài ra, quy mô của công ty cũng được tìm thấy là có liên quan đáng kể với mức độ CBTT
Trang 23Jouini Fathi, University of Rome (2013): “The Determinants of the Quality
of Financial Information Disclosed by French Listed Compa es” Các nhân tố
nghiên cứu: Đặc điểm của ĐQT, cấu trúc sở hữu, hệ thống kiểm soát của các DNNY ở Pháp, loại công ty kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng BCTC được công bố bởi DNNY ở Pháp Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, h i quy tuyến tính bội, ma trận hệ số tương quan, ch số độ phù hợp của mô hình, ch số VIF hiện tượng đa cộng tuyến, phân tích phương sai ANOVA Mẫu nghiên cứu là 101 DNNY
ở Pháp thời gian từ n m 2004 đến n m 2008 hất lượng thông tin kế toán được ước tính theo 78 mục của ch số công bố Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tác động tích cực giữa chất lượng công bố thông tin trên BCTC của DNNY ở Pháp với các nhân tố: Quy mô của ĐQT, tỷ lệ tham dự của các thành viên tại các cuộc h p HĐQT, loại công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết
Sartawi và cộng sự (2014), “Board Composition, Firm Characteristics, and
Voluntary Disclosure: The Case of Jordanian Firms Listed on the Amman Stock Exchange” Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nội dung để đo lường mức
độ CBTT Nghiên cứu cho thấy yếu tố loại ngành có mối quan hệ tích cực đến mức
độ CBTT, các công ty trong lĩnh vực bảo hiểm có xu hướng CBTT nhiều hơn các công ty trong ngành công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra, các công ty có tỷ lệ sở hữu của ĐQT cao có mức độ minh bạch thông tin càng thấp
1.6.2 i n hi n cứ n n c
Lê Trường Vinh, luận v n thạc sĩ Đại h c Kinh Tế TP.HCM (2008): “Đá
giá các yếu tố ảnh ưởng đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết t ạ ở o c g oá ” Mục tiêu đề tài tìm hiểu các nhân
tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của DNNY, đề xuất giải pháp nâng cao minh bạch thông tin kế toán Phân tích tác động của 5 nhân tố độc lập: Quy mô doanh nghiệp, nợ phải trả, tài sản cố định, lợi nhuận, vòng quay t ng tài sản Tác động đến nhân tố phụ thuộc là minh bạch thông tin, được đo lường b ng thang đo Likert 5 điểm, tính điểm trung bình cho tất cả câu hỏi Mẫu nghiên cứu 30
Trang 24DNNY ở Sở D T và 600 nhà đầu tư cá nhân tại TP HCM Lấy dữ liệu
từ T đã được kiểm toán n m 2007 hương pháp nghiên cứu: Thu thập, xử lý
dữ liệu, xây dựng mô hình h i quy, sử dụng phương pháp phân t ch thống kê mô tả, kiểm định thang đo b ng phương pháp phân tích nhân tố EFA, h i quy tuyến tính bội Kết quả nhân tố lợi nhuận có nghĩa thống kê và là nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của DNNY tại Sở GDCK TP HCM
Phạm Thị Thu Đông, luận v n thạc sĩ Đại h c Đà Nẵng (2013): “Nghiên
c u các nhân tố ảnh ưởng đến m c độ công bố thông tin trên BCTC của các
o g ệ ết tại Sở o c g oá Hà Nộ ” Xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các DNNY tại Sở GDCK Hà Nội Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng mô hình h i quy tuyến tính bội Mẫu nghiên cứu: BCTC đã kiểm toán n m 2012 của 80 DNNY tại Sở GDCK Hà Nội Với các nhân tố ảnh hưởng: Quy mô doanh nghiệp (Logarit tự nhiên của T ng tài sản), Khả n ng sinh lời (Lợi nhuận sau thuế/ T ng tài sản), Đòn bẩy tài chính (Nợ phải trả/ T ng tài sản), chủ thể kiểm toán (=1 nếu ch n Big4, =0 không ch n Big4), Tài sản cố định (TS Đ - Khấu hao/ T ng tài sản), Thời gian hoạt động của doanh nghiệp, và Khả n ng thanh toán (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) Kết quả cho thấy các DNNY có tỷ lệ tài sản cố định, khả n ng sinh lời càng cao thì mức độ công bố thông tin trong BCTC nhiều hơn các doanh nghiệp có tỷ tr ng tài sản cố định thấp Thời gian hoạt động, quy mô doanh nghiệp, chủ thể kiểm toán, khả n ng thanh toán, đòn bẩy tài chính không ảnh hưởng mức độ công bố thông tin
Huỳnh Thị Vân (2013), “ c độ c g ố t g t kế toán của các doanh
nghiệp ngành xây dựng yết giá tại Sở Giao d ch Ch ng khoán Hà Nộ ” Tác giả
nghiên cứu tác động của các biến thuộc đặc điểm tài chính lên việc CBTT bắt buộc như quy mô, khả n ng sinh lời, đòn bẩy, khả n ng thanh toán, tốc độ t ng trưởng doanh thu và công ty kiểm toán đến mức độ CBTT Kết quả cho thấy ch có Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến mức độ CBTT, các biến còn lại không có ý nghĩa
Trang 25Nguyễn Thị Thanh Phương, luận v n thạc sĩ Đại h c Đà Nẵng (2013):
“ â tíc các nhân tố ảnh ưởng đến m c độ công bố thông tin trong BCTC của
o g ệ niêm yết tại ở o c g oá ” Đề tài phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT của DNNY tại Sở iao dịch hứng khoán T Đo lường các nhân tố quản trị công ty, cấu trúc sở hữu và đặc điểm doanh nghiệp Sử dụng phương pháp định lượng h i quy tuyến tính bội Mẫu nghiên cứu bao g m BCTC của 99 DNNY tại thời điểm n m 2011 Kết quả h i quy cho thấy các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, thời gian niêm yết, chủ thể kiểm toán, tác động tích cực đến mức độ CBTT
Phan Minh Nguyệt, luận v n thạc sĩ Đại h c Kinh Tế TP.HCM (2014):
“Xác đ nh và đo lường m c độ ảnh ưởng của các nhân tố đến c t lư g t g t
ế toá trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở V ệt ” Mục tiêu đề tài
nghiên cứu tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và mức độ ảnh hưởng của chúng Kiểm định 07 nhân tố: Nhà quản trị, lợi ích và chi phí, lập
và trình bày BCTC, trình độ nhân viên kế toán, mục đ ch lập BCTC, thuế, rủi ro kiểm toán những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán Sử dụng phương pháp định tính và định lượng Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi để điều tra khảo sát, khảo sát 200 đối tượng làm việc nhiều ngành nghề: Kế toán, kiểm toán, kinh doanh… Thu thập, phân tích xử lý dữ liệu khảo sát, dùng phần mềm SPSS 16.0 chạy mô hình h i quy tuyến tính bội, kiểm định thang đo b ng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Anpha và phân tích EFA Kết quả nghiên cứu có 05 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC là: Rủi ro kiểm toán, nhà quản trị doanh nghiệp việc lập và trình bày BCTC, thuế, lợi ích và chi phí
Trang 26mỗi nhân tố tác động theo chiều hướng khác nhau, có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực
Dựa trên các nghiên cứu trước đây, tác giả đã kế thừa một số đặc điểm về các yếu tố tác động lên mức độ TT và phân t ch tác động của chúng thông qua mô
h nh định lượng Đ ng thời, luận v n b sung thêm, nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về các đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng lên mức độ TT, bao g m cả những đặc điểm liên quan đến quản trị doanh nghiệp
Thông qua việc sử dụng các mô hình, kết quả các yếu tố của các tác giả đã nghiên cứu trước đây, bài nghiên cứu sẽ tiếp tục xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở GDCK TP HCM Các yếu tố đó là: Loại ngành, Kiểm toán, Lợi nhuận, Thanh khoản, Thành phần ĐQT, Tỷ lệ sở hữu vốn của ĐQT, Quy mô doanh nghiệp và Đòn bẩy tài chính
Trang 27hương 4: ết quả nghiên cứu
hương 5: Đề xuất và kiến nghị
KẾT LUẬ C ƢƠ 1
Trong chương 1, Luận v n đã tập trung nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề:
Th nh t, nêu t nh cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, trên cơ sở đó,
đặt ra các câu hỏi nghiên cứu
Th hai, tác giả xác định phạm vi và đối tượng cần nghiên cứu cũng như
phương pháp sẽ sử dụng để thực hiện nghiên cứu
Th ba, liệt kê và phân t ch sơ bộ về kết quả của các công tr nh nghiên cứu trước
có liên quan đến đề tài cả ở trong nước và ngoài thế giới, nêu ra những hạn chế của các công tr nh này và hướng nghiên cứu mới để khắc phục những hạn chế đó Tác giả
đã ch n l c và đưa ra một số yếu tố có khả n ng tác động đến mức độ TT trên
T của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở iao dịch chứng khoán T HCM
Từ các nghiên cứu có liên quan đến nhân tố thuộc về đặc điểm doanh nghiệp tác động đến mức độ TT, tác giả tiếp tục kế thừa các nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm tài ch nh của các nghiên cứu trước bao g m 08 nhân tố: Loại ngành, Kiểm toán, Lợi nhuận, Thanh khoản, Thành phần ĐQT, Tỷ
lệ sở hữu vốn của ĐQT, Quy mô doanh nghiệp, và Đòn bẩy tài chính, khả n ng thanh toán hiện hành, lợi nhuận Các chương tiếp theo sẽ làm rõ hơn về cơ sở lý thuyết, mô hình, phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trang 28ch nh 2012 , TT được hiểu là phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nh m đảm bảo các c đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công b ng và đ ng thời
Theo Francesca Citro (2013), công bố thông tin bao g m hai loại là công bố thông tin bắt buộc và công bố thông tin tự nguyện Công bố thông tin bắt buộc (Madatory disclosure) là những công bố thông tin kế toán theo yêu cầu bởi luật pháp và những quy định của một quốc gia hoặc một vùng lãnh th Những công bố này phải được trình bày theo những quy định của Luật Kinh doanh, Uỷ ban chứng khoán, các cơ quan quản lý về kế toán và các chuẩn mực kế toán Công bố tự nguyện Voluntary disclosure được hiểu là các thông tin tài chính và phi tài chính được đề cập trên báo cáo tài chính mà không bắt buộc phải công bố, luật pháp không yêu cầu Việc CBTT tự nguyện bên cạnh các thông tin bắt buộc đã và đang nhận được một lượng ngày càng t ng của sự chú ý trong các nghiên cứu kế toán gần đây Thông tin tự nguyện là các thông tin được công bố bên cạnh những thông tin tài chính và phi tài chính bắt buộc để nâng cao niềm tin và nhận thức của nhà đầu tư
về tương lai của doanh nghiệp Thông tin tự nguyện giúp cho các nhà đầu tư quyết đoán hơn trong các quyết định của mình Các thông tin tự nguyện được tiết lộ trong báo cáo hàng n m là một ngu n thông tin tuyệt vời thu hút đối với các nhà nghiên cứu và các bên liên quan (Bilal, Tufail và cộng sự, 2013)
Nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu của h về CBTT kế toán bắt buộc như Aljifri và Alzarouni 2013 hay nói cách khác là tập trung vào nghiên cứu
Trang 29mức độ CBTT trên BCTC vì BCTC đại diện cho các ngu n thông tin chính thức duy nhất có sẵn cho người sử dụng Tuy vậy, cách tiếp cận này có thể gây nhiều tranh luận: nếu các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ công bố một lượng thông tin nhất định mang tính bắt buộc, vậy lý do tại sao một số công ty lại CBTT bắt buộc nhiều hơn công ty khác? Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã t m thấy sự khác biệt đáng kể trên mức độ CBTT bắt buộc của các công ty, do các các công ty đã linh hoạt trong lựa ch n cách thức và mức độ công bố thông tin cần thiết Một số nhà nghiên cứu khác lại tập trung nghiên cứu của h về CBTT tự nguyện vì việc công bố các thông tin khác ngoài các yêu cầu tối thiểu có thể làm giảm sự bất đối xứng thông tin cũng như xung đột giữa nhà quản l và các nhà đầu tư bên ngoài (Healy và Palepu, 2001)
Một BCTC kết hợp cả thông tin bắt buộc và tự nguyện thì chúng liên tục tương tác với nhau Công bố thông tin bắt buộc là nghĩa vụ của một công ty để công
bố thông tin trong báo cáo của công ty, trong khi đó tiết lộ tự nguyện là một điều khoản b sung thông tin khi công bố thông tin bắt buộc không thể cung cấp một bức tranh trung thực về giá trị của công ty và hoạt động quản lý CBTT bắt buộc và tự nguyện không nên được xem là các mục khác nhau của BCTC, mà chúng tương tác với nhau liên tục và chúng ta cần hiểu rõ tầm quan tr ng của mỗi khoản mục thông tin Khi yêu cầu CBTT bắt buộc là hạn chế hoặc quy định mơ h và khó kh n để giải thích, các công ty có thể b sung b ng các thông tin tự nguyện Vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu cả CBTT bắt buộc và tự nguyện để có cái nhìn toàn diện, bao quát nhất về mức độ minh bạch thông tin trên TTCK TP HCM hiện nay
2.1.2 h n iện h nh hức c n ố h n in
Các công ty niêm yết có thể TT trên hai phương tiện:
Trang 30- Báo cáo tài chính: là ấn phẩm thường niên cung cấp thông tin toàn diện về tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty trong
n m tài ch nh liền trước
- Trang thông tin điện tử (website): là kênh truyền thông hiệu quả và kinh tế trong thời đại công nghệ cao như hiện nay Đây được xem là một trong những kênh thông tin chính thống của t chức niêm yết Ngoài ra, có rất nhiều kênh khác nhau mà qua đó công ty có thể ph biến thông tin của h cho công chúng như thông cáo báo ch , các trang web, bản tin công
ty, và các cuộc h p của công ty
Trong đó, báo cáo tài chính được coi là ngu n thông tin quan tr ng nhất cho các đối tượng sử dụng khác nhau như các nhà quản lý, c đông, nhà đầu tư, cơ quan chính phủ, nhà nghiên cứu,… áo cáo này cung cấp các thông tin định tính
và định lượng, tài chính và phi tài chính, hiện tại và tương lai về các đơn vị kinh tế
Có nhiều l do để lựa ch n báo cáo tài chính như là một phương tiện thích hợp để nghiên cứu về công bố thông tin Thứ nhất, báo cáo tài chính là tài liệu hàm chứa tình hình và kết quả hoạt động toàn diện về một công ty Thứ hai, các bên liên quan
có thể truy cập thông tin trên báo cáo tài chính một cách dễ dàng và bất cứ lúc nào, được công bố thường xuyên Thứ ba, các thông tin trên báo cáo này đã được kiểm toán hoặc được đảm bảo ở mức đáng tin cậy
Trang 31Nội dung CBTT về T n m bao g m: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; áo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh BCTC theo quy định của pháp luật về kế toán và Báo cáo kiểm toán Thuyết minh BCTC phải
tr nh bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật về kế toán Trường hợp trong thuyết minh BCTC có ch dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh BCTC Thuyết minh BCTC phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế toán số 26, Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 26 Thuyết minh BCCT phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số
28 Trong trường hợp đ ng tiền ghi s kế toán khác với đ ng tiền Việt Nam thì công ty đại chúng phải công bố đ ng thời BCTC b ng đ ng tiền ghi s và b ng
đ ng Việt Nam
- Thông tin bất thường:
ác công ty phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn
24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
o Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;
Trang 32quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của công ty đại chúng;
o ó quyết định khởi tố đối với thành viên ội đ ng quản trị, iám đốc/ T ng iám đốc, hó iám đốc/ hó T ng giám đốc, ế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty
vi phạm pháp luật về thuế;
o Quyết định của Đại ội đ ng c đông hoặc ội đ ng quản trị về mức c tức được trả;
o hi có sự thay đ i nhân sự chủ chốt của công ty thành viên ội
đ ng quản trị, an kiểm soát, an T ng iám đốc hoặc an iám đốc, ế toán trưởng
Ngoài ra, các công ty phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai 72 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
o Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần
tr m 30% vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên;
o Quyết định của ội đ ng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng n m của công ty; quyết định thay đ i phương pháp kế toán áp dụng;
o ông ty nhận được thông báo của Toà án thụ l đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
o Quyết định về việc thành lập, mua, bán hoặc giải thể công ty con, đầu tư vào công ty liên kết
2.1.3.2 â loạ c g ố t g t t eo tí t uộc o c tự gu ệ
ông bố thông tin mang t nh bắt buộc là các thông tin mà công ty niêm yết bắt buộc phải công bố theo quy định của các v n bản pháp luật của một quốc gia
Trang 33ông bố thông tin mang t nh tự nguyện là các thông tin mà công ty niêm yết
tự nguyện công bố để nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty mà các thông tin này không bắt buộc phải công bố theo quy định Việc CBTT tự nguyện nh m thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng
bố thông tin đặt ra cho các công ty niêm yết luôn nghiêm ngặt hơn so với các công
ty đại chúng ác quy định chặt chẽ này nh m ng n chặn những ảnh hưởng to lớn từ các hành vi che giấu thông tin, gian lận có thể xảy ra và để duy tr cơ chế giám sát hiệu quả từ các bên có liên quan và công chúng đầu tư đối với hoạt động của công
ty niêm yết Việc công bố thông tin ch nh xác có nghĩa hết sức quan tr ng trong việc tạo lập và duy trì niềm tin của công chúng đầu tư đối với doanh nghiệp Sự sụp
đ của những công ty đa quốc gia từng là biểu tượng thành công một thời trong những n m gần đây đã hướng sự chú ý của công chúng đầu tư vào tầm quan tr ng của độ tin cậy của thông tin Các gian lận bị phát hiện sau này trong những vụ việc
đó đã cảnh t nh giới đầu tư về tầm quan tr ng của việc công bố thông tin không ch
là kịp thời mà còn phải đầy đủ, rõ ràng và chính xác
Trang 342.1.4.2 u c u v c t lư g t g t ế toá c g ố
Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp, là kết quả của một quá trình kế toán, bao g m những thông tin có tính hiện thực, đã xảy ra, có độ tin cậy và có giá trị pháp lý Thông tin kế toán có vai trò rất quan tr ng, được sử dụng cho những việc như đưa ra quyết định đầu tư, định hướng giá trị (quản lý thẩm định), giám sát hoạt động và phương pháp quản lý Dựa vào thông tin kế toán, nhà đầu tư có thể đưa ra thông tin dự đoán về tương lai của công ty, từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn
Đối với nhà quản trị thì thông tin kế toán có vai trò cực kỳ quan tr ng, làm
cơ sở đưa ra các quyết định kinh doanh quan tr ng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị Một hệ thống thông tin kế toán tốt là tiền đề để đạt được lợi nhuận trong kinh doanh
Do đó, thông tin kế toán được công bố phải là những thông tin đảm bảo được t nh đầy đủ của thông tin và thông tin đó phải có đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác, hữu hiệu, phù hợp
T nh đầy đủ của chất lượng thông tin kế toán thể hiện ở các quy định cụ thể
về thể loại, nội dung và hình thức công bố, cả thông tin công bố thường niên và mang tính bất thường có khả n ng ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
Tính chính xác của thông tin kế toán tức là các thông tin phải hàm chứa tính trung thực, khách quan và đáng tin cậy Đặc biệt ở đây quy định cụ thể việc công bố phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền công bố thực hiện, chính là nhà quản trị doanh nghiệp
Ngoài ra, trong thị trường chứng khoán, m i sự chậm trễ đều làm thông tin mất đi hoặc giảm phần lớn tác dụng Chính vì thế, yêu cầu về tính kịp thời của thông tin không thể ch mang tính tự nguyện từ các doanh nghiệp Việc quy định
Trang 35chặt chẽ thời gian tối đa để công bố các thông tin thể hiện yêu cầu về tính kịp thời được đưa lên rất cao
ên cạnh đó, thông tin kế toán của doanh nghiệp đảm bảo được chất lượng còn
có thể góp phần giải quyết các vấn đề giám sát liên quan đến c đông và nhà quản
lý Một thông tin kế toán có chất lượng còn tùy thuộc vào cảm nhận của người sử dụng, thông tin có chất lượng khi đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thông tin Do
đó, việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán nên được thực hiện để t ng sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào thông tin công bố của DNNY
2.1.5 n ức độ c n ố h n in
2.1.5.1 ột số l t u ết v đo lườ g c độ c g ố t g t
Theo Urquiza, F.B., Navarro, M.C.A and Trombetta, M (2009), chưa có sự
đ ng thuận về việc thiết kế tốt nhất các ch số để đo lường CBTT Tác giả cho
r ng, có ba ch số để đo lường mức độ CBTT như: "ch số chất lượng" có tính chất
đa chiều dùng để đo lường chất lượng của thông tin, "ch số phạm vi" dùng để đo lường phạm vi của thông tin và "ch số số lượng" dùng để đo lường số lượng thông tin được công bố
Beattie, McInnes Fearnley (2004), các phương pháp tiếp cận khác nhau để
đo lường CBTT có thể được phân loại trong hai loại: xếp hạng chủ quan hoặc nghiên cứu bán mục tiêu Trong đó, xếp hạng chủ quan cho r ng điểm của các nhà công bố được xếp hạng theo số lượng CBTT, còn nghiên cứu bán mục tiêu bao g m phân tích nội dung chuyên đề, khả n ng đ c, ch số tiết lộ
Theo Marston và Shrives (1991), một cách đo lường thông tin là đếm tất cả các mục dữ liệu, như số lượng hoặc các từ hoặc câu trong BCTC hàng n m Số lượng câu tiết lộ thông tin nhiều hơn, không nhất thiết ngụ ý mức độ CBTT có chất lượng hơn
Trang 36Đo lường mức độ TT đóng một vai trò quan tr ng trong các nghiên cứu Theo Francesca itro 2013 , cho đến nay, có hai cách tiếp cận ch nh để phát triển một bảng chấm điểm mức độ công bố thông tin của các công ty là: phân tích nội dung và sử dụng ch số CBTT
2.1.5.2 ác t c đo lườ g c độ c g ố t g t
Ch số CBTT là một công cụ nghiên cứu để đo lường mức độ công bố thông tin báo cáo trong các tài liệu cụ thể theo một danh sách các mục thông tin đã được lựa ch n Danh sách này còn được g i là bộ tiêu chí CBTT Các loại thông tin được lựa ch n có thể bao g m thông tin bắt buộc hoặc thông tin tự nguyện Số lượng các khoản mục thông tin trong bộ tiêu chí có thể từ một vài khoản mục đến vài tr m khoản mục tuỳ theo từng nghiên cứu Người nghiên cứu có thể tự xây dựng các khoản mục thông tin đưa vào bộ tiêu chí hoặc dựa vào bộ tiêu chí có sẵn từ các t chức chuyên nghiệp như AIR Association for Investment anagement anfd Research) hoặc FAF (Financial Analysts Federation)
Khi sử dụng phương pháp này kết quả phụ thuộc nhiều vào bộ tiêu chí CBTT
mà nghiên cứu đó sử dụng, tuy nhiên, phương pháp ch số TT đã đơn giản hoá được phương pháp phân t ch nội dung và có thể nghiên cứu trên số mẫu lớn Vì vậy, nghiên cứu này ch n phương pháp ch số TT để tiếp cận đo lường mức độ công
bố thông tin
Để đo lường ch số TT, có hai phương pháp thường được sử dụng như sau:
- hương pháp đo lường không tr ng số lưỡng phân)
Theo phương pháp này, điều quan tr ng là các thông tin có được công bố trên báo cáo tài chính hay không Nếu mục thông tin được công bố, sẽ được gán giá trị là 1, ngược lại nếu không được công bố sẽ nhận giá trị là 0 Việc xác định ch số CBTT có thể được tóm tắt như sau:
Trang 37Theo đó, các ch mục thông tin được theo dõi ở giác độ có được trình bày hay không và việc tính ch số công bố là trên góc độ b nh đẳng như nhau để tính ra giá trị trung bình Có thể kể đến các nghiên cứu của Aljifri và Alzarouni (2013), Fathi 2013 ,… đã sử dụng cách tiếp cận này
- Phương pháp đo lường có tr ng số
hương pháp này yêu cầu các mục thông tin được ch n l c đ ng thời với việc đánh giá tầm quan tr ng của mỗi ch mục theo các mức độ khác nhau từ thấp lên cao, thông thường là 05 mức độ Việc đo lường được thực hiện như cách một, nhưng sau khi gán giá trị chúng được nhân với tr ng số đã được xây dựng
Ngoài ra, một cách tiếp cận có tr ng số theo hướng khác đó là trong nghiên cứu của Aljanadi, Yaseen và cộng sự 2012 Để mở rộng phương pháp đo mức độ
TT, người nghiên cứu đã gán giá trị cho các mục thông tin theo 03 mức độ, mức 1: nếu mục thông tin không được công bố, mức 2: được trao cho các mục nếu được công bố định tính hoặc định lượng và mức độ 3: được trao cho các mục nếu được công bố b ng cả thông tin định t nh và định lượng
Tuy vậy, hạn chế lớn khi đo lường mức độ TT theo phương pháp có tr ng
số là mỗi cá nhân nghiên cứu sẽ có những quan điểm khác nhau khi đánh giá tr ng
số của mỗi khoản mục thông tin, dẫn đến kết quả nghiên cứu mang tính chủ quan cao sẽ cho ra những kết quả khác biệt Các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy việc
sử dụng phương pháp đo lường có tr ng số hay không tr ng số cho các khoản mục
tr nh bày trong báo cáo thường niên của các công ty cũng cho ra kết quả không khác biệt lắm (Hossain và Hammami, 2009) Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan, nghiên cứu này ch n cách đo lường ch số TT theo phương pháp đo lường không tr ng
số
Trang 38C h ng h ng in
2.2
ác l thuyết thường được sử dụng trong nghiên cứu trước để giải th ch CBTT là l thuyết người đại diện, l thuyết báo hiệu, l thuyết chi ph sở hữu, l thuyết kinh tế ch nh trị và l thuyết t nh hợp pháp
2.2.1 h ế n i đại iện nc h
Sự phát triển của các công ty hiện đại và sự phân t ch giữa sở hữu và quản l
ở các nước tư bản phương Tây đã là tiền đề vật chất cho việc xuất hiện các l thuyết
về mối quan hệ giữa người chủ và người thừa hành Trong nửa cuối thế kỷ 20, nhiều
h c thuyết về mối quan hệ giữa người chủ và người thừa hành đã xuất hiện và đáng chú nhất là h c thuyết về vấn đề đại diện Agency theory
ột trong những công tr nh nghiên cứu đầu tiên về l thuyết đại diện xuất phát từ ensen và eckling ensen và eckling 1976 định nghĩa “l thuyết người đại diện tập trung vào mối quan hệ tương tự như một hợp đ ng theo đó người chủ thuê người thừa hành” Theo đó, lý thuyết đại diện là ch mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (nhà đầu tư, chủ sở hữu ) và bên được ủy nhiệm (nhà quản lý), trong đó bên được ủy nhiệm sẽ đại diện cho bên ủy nhiệm quản lý doanh nghiệp thực hiện các công việc được ủy nhiệm Jensen & Meckling (1976) chia chi phí đại diện làm ba loại bao g m: Chi phí giám sát (Monitoring costs), Chi phí liên kết (Bonding costs), Các chi phí khác (Residual costs)
hi ph đại diện xuất phát từ giả định r ng hai bên, người quản l và c đông của công ty có mâu thuẫn về lợi ch hi ph giám sát được trả bởi người chủ, các c đông để giám sát các hoạt động bất thường của người quản l Đ ng thời, chi ph ràng buộc th lại được trả bởi người đại diện, để đảm bảo r ng các hành động và quyết định của nhà quản l không gây hại đến lợi ch của chủ công ty, các c đông
âu thuẫn về lợi ch cũng tạo ra những mất mát phụ trội do phúc lợi không được tối
đa hóa T ng chi ph giám sát, chi ph ràng buộc và mất mát phụ trội được g i là chi
ph đại diện v chi ph này xuất phát từ mối quan hệ giữa c đông và người quản l
Trang 39ensen và ackling, 1976 Để hạn chế chi ph đại diện, TT được sử dụng như
là một phương tiện giảm thiểu các vấn đề đại diện, việc người quản l TT nhiều hơn giúp giảm chi ph đại diện và cũng là để thuyết phục người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp về t nh h nh hoạt động của công ty
Một nghiên cứu khác của Fama & Jensen (1983) kết luận r ng trong một công ty có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và kiểm soát, nói cách khác là người sở hữu thực sự của công ty không tham gia vào việc quản lý công ty Nhà quản lý có nhiều thông tin hơn về tình hình công ty và h sẽ dùng quyền quản lý để trục lợi cho bản thân h Chi phí đại diện xảy ra giữa các chủ thể: ĐQT – giám đốc, t ng giám đốc – giám đốc chi nhánh; người thuê lao động – người lao động Hai bên đều mong muốn tối đa hoá lợi ích của mình, trong khi c đông mong muốn tối đa hoá lợi ích của mình thông qua việc t ng giá trị của doanh nghiệp, còn đối với nhà quản lý thì mong muốn tối đa hóa thu nhập Gây ra xung đột lợi ích, kèm theo thông tin bất cân xứng, làm nảy sinh những nguy cơ khiến cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không đạt mức tối ưu, gây thiệt hại cho các nhà đầu tư Nhà quản lý
là người trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp nên chủ động trong việc nắm bắt các thông tin của doanh nghiệp và có thể thực hiện những hành động hay quyết định nh m tối đa hoá lợi ích cho mình nhưng lại làm t n hại đến lợi ích của nhà đầu tư Trong khi đó nhà đầu tư, c đông không trực tiếp quản lý doanh nghiệp nên ít có cơ hội tiếp cận thông tin trực tiếp từ doanh nghiệp để ra quyết định, bị động trong thu thập thông tin của doanh nghiệp Nhà quản lý có thể khai khống doanh thu, khai thiếu chi phí làm t ng lợi nhuận ảo doanh nghiệp để hoàn thành
ch tiêu lợi nhuận c đông đề ra, như vậy sẽ làm cho chất lượng thông tin kế toán trên BCTC không còn trung thực chính xác và đáng tin cậy Những t n thất gây ra trong trường hợp này được g i là chi phí đại diện Và mâu thuẫn lợi ích giữa người
ủy nhiệm và người được ủy nhiệm, bất cân xứng thông tin tạo ra chi phí đại diện
Chi phí đại diện sẽ được giảm thiểu b ng cách bên ủy nhiệm sẽ chủ động khuyến khích b ng vật chất và phi vật chất cho người được ủy nhiệm để khuyến
Trang 40khích và tạo động lực cho người được ủy nhiệm hành động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp, công bố nhiều thông tin tự nguyện hơn B ng việc trả lương và thưởng theo hiệu quả công việc, theo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp b ng các hình thức như: thưởng b ng c phiếu, giáo dục ý thức tự tr ng nghề nghiệp, các danh hiệu thi đua, cơ hội th ng tiến Thiết kế hệ thống kiểm tra giám sát trong nội bộ doanh nghiệp hiệu quả hơn, hệ thống giải trình và giám sát nghiêm ngặt, chặt chẽ hơn Cải thiện hiệu quả trong giám sát ban giám đốc nh m mục đ ch t ng công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp
Chi phí đại diện sẽ giảm khi doanh nghiệp công bố thông tin nhiều hơn và chất lượng thông tin kế toán ngày càng nâng cao sẽ làm giảm bất cân xứng thông tin giữa c đông và nhà quản lý Liên quan đến chi phí đại diện thì những nhân tố liên quan tới cấu trúc ĐQT: Quy mô HĐQT, T nh kiêm nhiệm chủ tịch và t ng giám đốc, số lượng thành viên HĐQT độc lập sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC Bên cạnh đó theo nghiên cứu của Zhang & Li (2008)
đã ch ra r ng doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính có mối quan hệ nghịch biến với chi phí đại diện trên mẫu nghiên cứu các công ty ở Anh Khi DNNY có chi phí đại diện càng cao sẽ làm cho chất lượng thông tin kế toán thấp do hiện tượng bất cân xứng thông tin làm cho các thông tin được DNNY công bố ra không còn đáng tin cậy nữa, do nhà quản lý vì lợi ích của mình có thể điều khiển thông tin doanh nghiệp theo lợi ích cá nhân Tóm lại từ lý thuyết đại diện tác giả sẽ nghiên cứu các nhân tố: Cấu trúc ĐQT, đòn bẩy tài tài chính là nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán thông qua lý thuyết chi phí đại diện
2.2.2 h ế ín hiệ (Signaling Theory)
L thuyết t n hiệu được h nh thành vào đầu những n m 1970 và được dựa trên nghiên cứu của Spence 1973) để làm r sự bất đối xứng thông tin trong thị trường lao động L thuyết cho thấy các vấn đề thông tin bất đối xứng có thể được giảm thiểu nếu các bên báo hiệu thông tin cho nhau