Phương pháp kiểm tra Các yêu cầu về thành phần hoá học, nồng độ lớn nhất Hàm lượng Clo Cl-1, được thể hiện bằng phần trăm của khối lượng ximăng khi được thêm Cl-1 vào trong thành phần hỗ
Trang 1Tiêu chuẩn kỹ thuật
Công tác chế tạo bê tông bằng phương pháp
xử lý toàn khối và trộn liên tục
AASHTO M 241M/M 241-06
ASTM C 685/C 685M-01
LỜI NÓI ĐẦU
Việc dịch ấn phẩm này sang tiếng Việt đã được Hiệp hội Quốc gia về đường bộ và vận tảiHoa kỳ (AASHTO) cấp phép cho Bộ GTVT Việt Nam Bản dịch này chưa được AASHTOkiểm tra về mức độ chính xác, phù hợp hoặc chấp thuận thông qua Người sử dụng bảndịch này hiểu và đồng ý rằng AASHTO sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ chuẩn mứchoặc thiệt hại trực tiếp, gián tiếp, ngẫu nhiên, đặc thù phát sinh và pháp lý kèm theo, kể cảtrong hợp đồng, trách nhiệm pháp lý, hoặc sai sót dân sự (kể cả sự bất cẩn hoặc các lỗikhác) liên quan tới việc sử dụng bản dịch này theo bất cứ cách nào, dù đã được khuyếncáo về khả năng phát sinh thiệt hại hay không
Khi sử dụng ấn phẩm dịch này nếu có bất kỳ nghi vấn hoặc chưa rõ ràng nào thì cần đốichiếu kiểm tra lại so với bản tiêu chuẩn AASHTO gốc tương ứng bằng tiếng Anh
Trang 3Tiêu chuẩn kỹ thuật
Công tác chế tạo bê tông bằng phương pháp
xử lý toàn khối và trộn liên tục
AASHTO M 241M/M 241-06
ASTM C 685/C 685M-01
Tiêu chuẩn AASHTO M 241M/M 241-06 giống với ASTM C 685/C 685M-01 ngoại trừ một số
điều khoản sau đây:
1 Tất cả các tài liệu tham khảo trong tiêu chuẩn ASTM có trong tiêu chuẩn ASTM C
685/C 685M-01, được liệt kê trong bảng sau, đều được thay thế phù hợp với tiêuchuẩn AASHTO
2 Bỏ các mục sau: Mục 6 (Thông tin yêu cầu), Mục 11 (Cường độ) và Mục 12 (Thí
nghiệm phá hủy để đạt được các yêu cầu về cường độ)
3 Bảng 2 sau được sử dụng thay thế cho bảng 2 trong tiêu chuẩn ASTM C 685/C
685M-01
Bảng 2: Giới hạn thành phần hoá học cho nước dùng để súc rửa
Tài liệu tham khảo
Trang 4Phương pháp kiểm tra
Các yêu cầu về thành phần hoá học, nồng độ lớn
nhất
Hàm lượng Clo (Cl(-1)), được thể hiện bằng phần
trăm của khối lượng ximăng khi được thêm Cl(-1))
vào trong thành phần hỗn hợp bê tông, không
được vượt quá các giới hạn sau:
2 Bê tông cốt thép trong môi trường ẩm có Clo 0,10%
3 Bê tông cốt thép trong môi trường ẩm không
về gỉ
a Nước súc rửa được tái sử dụng làm nước trộn bê tông có nồng độ sunfat có thể vượtquá giá trị cho trong bảng trên hoặc nếu nồng độ sunfat được tính trong toàn bộ lượngnước trộn bê tông, bao gồm cả nước trộn cốt liệu và các nguồn khác, không vượt quácác Trạng thái giới hạn
4 Tài liệu tham khảo sau được thêm vào mục 2.3 của tiêu chuẩn ASTM C 685/C
685M-01:
* Tiêu chuẩn M 307 về hơi silic dioxyt dùng trong chất kết dính xi măng
5 Thêm một mục mới vào tiêu chuẩn ASTM C 685/C 685M-01 như sau:
5.1.8 Hơi silic dioxyt - hơi silic dioxyt phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật M 307
Trang 5Tiêu chuẩn kỹ thuật
Công tác chế tạo bê tông bằng phương pháp
xử lý toàn khối và trộn liên tục1.
Tiêu chuẩn này được ban hành sau tiêu chuẩn thiết kế C 685/685M; chữ số ngay sau tiêuchuẩn thiết kế là năm chính thức ban hành hoặc, trong trường hợp cần chỉnh sửa bổ sung thì
là năm chỉnh sửa bổ sung lần cuối cùng Chữ số trong ngoặc đơn là năm phê chuẩn lại lần
cuối Chữ epsilon () viết phía trên chỉ những thay đổi trong việc biên soạn từ lần chỉnh sửa bổ
sung và phê chuẩn lại lần cuối cùng
Tiêu chuẩn này được phê chuẩn đưa vào sử dụng bởi các cơ quan của Bộ quốc phòng.
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
1.1 Tiêu chẩn kỹ thuật này bao gồm các yêu cầu về bê tông được chế tạo từ các vật liệu
được xử lý liên tục theo khối, được trộn trong máy trộn liên tục và được vận chuyểnđến người mua ở trạng thái chưa đông cứng và còn tươi Các kiểm tra và tiêu chí về
xử lý chính xác và công tác trộn hiệu quả được xác định trong tiêu chuẩn này
1.2 Các giá trị được cho ở hệ SI, được để trong ngoặc, hoặc hệ inch-pound và được chú ý
riêng biệt như trong tiêu chuẩn Các giá trị ở mỗi hệ đo có thể quy đổi không chính xácbởi vậy mỗi hệ nên được sử dụng độc lập so với hệ kia Sự kết hợp các giá trị của hai
hệ này có thể dẫn đến sự không phù hợp với tiêu chuẩn này
1.3 Các chú ý và ghi chú ở cuối mỗi trang là tài liệu tham khảo của tiêu chuẩn kỹ thuật này,
chúng cung cấp các tài liệu để giải thích tiêu chuẩn Các chú ý (bao gồm các giá trịtrong bảng và hình vẽ) không phải là các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật này
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
2.1 Tiêu chuẩn ASTM: 2
C 31/C 31 M Thực tiễn về công tác chế tạo và xử lý các mẫu bê tông thí nghiệm
ở hiện trường
C 33 Tiêu chuẩn kỹ thuật về các loại cốt liệu của bê tông
C 39/C 39M Phương pháp kiểm tra cường độ chịu nén cho mẫu bê tông hìnhtrụ
C 109/C 109M Phương pháp kiểm tra cường độ chịu nén của vữa xi măng thuỷlực (Dùng các mẫu thử hình lập phương có kích thước 2 inch hoặc 50 mm)3
C 127 Phương pháp kiểm tra trọng lượng riêng và sự kết dính của cốt liệu thô2
C 136 Phương pháp kiểm tra bằng cách phân tích cỡ sàng của cốt liệu mịn vàthô
C 138 Phương pháp kiểm tra khối lượng đơn vị, số lượng và độ rỗng của bêtông2
C 143/C 143M Phương pháp kiểm tra độ sụt của bê tông xi măng thuỷ lực
Trang 61Tiêu chuẩn kĩ thuật này chịu sự quan lý của Uỷ ban Bê tông và cốt liệu bê tôngASTM C09 và chịu trách nhiệm trực tiếp là tiểu ban Bê tông trộn sẵn C09.40.Tiêu chuẩn hiện tại được phê chuẩn ngày 10 tháng 8 năm 2001 Xuất bản tháng
10 năm 2001 Bản gốc được xuất bản có tên là C 685 – 71T Bản trước đó cótên là C685 – 00a
2. Tiêu chuẩn ASTM hàng năm, tập 04.02
3. Tiêu chuẩn ASTM hàng năm, tập 04.01
C 150 Tiêu chuẩn kỹ thuật của xi măng Porland3
C 173 Phương pháp kiểm tra độ rỗng của bê tông tươi bằng phương pháp toànkhối
C 191 Phương pháp kiểm tra thời gian ninh kết của xi măng thuỷ lực bằng kimVicat
C 231 Phương pháp kiểm tra độ rỗng của bê tông tươi bằng phương pháp ápsuất
C 260 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phụ gia tạo khí dùng trong bê tông
C 330 Tiêu chuẩn kỹ thuật về cốt liệu nhẹ dùng trong kết cấu bê tông
C 494/C 494M Tiêu chuẩn kỹ thuật về phụ gia hoá học dùng trong bê tông
C 567 Phương pháp kiểm tra khối lượng đơn vị của kết cấu bê tông nhẹ
C 595 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho hỗn hợp xi măng thỷ lực
C 618 Tiêu chuẩn kỹ thuật về tro bay và chất Pozzolan được nung vôi hoặcnghiền thô dùng làm phụ gia khoáng chất cho bê tông xi măng Portland2
C 989 Tiêu chuẩn kỹ thuật về xỉ trong lò nung được tán nhỏ dùng trong bê tông
C 1157 Tiêu chuẩn kỹ thuật về sự hoạt động của xi măng thuỷ lực
D 512 Phương pháp kiểm tra Ion Clo trong nước4
D 516 Phương pháp kiểm tra Ion Sunfat trong nước4
2.2 Tài liệu ACI: 5
CP – 1 Tài liệu kỹ thuật của về Chúng nhận của ACI về kỹ thuật kiểm tra bê tôngngoài hiện trường - Cấp I
211.1 Tiêu chuẩn thực tiễn về việc lựa chọn thành phần cho bê tông thường, bêtông nặng và bê tông khối
211.2 Tiêu chuẩn thực tiễn về việc lựa chọn thành phần cho kết cấu bê tôngnhẹ
4. Tiêu chuẩn ASTM hàng năm, tập 11.01
Trang 75 Có ở trong Viện bê tông Mỹ, 38800 Hạt Club Drive, Farmington Hills, MI 48331
214 Kiến nghị thực tiễn về đành giá kết quả kiểm tra cường độ của bê tông
301 Tiêu chuẩn kỹ thuật về kết cấu bê tông305R Công tác đổ bê tông trong thời tiết nóng306R Công tác đổ bê tông trong thời tiết lạnh
318 Các yêu cầu về xây dựng các quy tắc cho kết cấu bê tông và công tác đánhgiá
2.3 Các tài liệu khác:
Cục tái chế bê tông bằng phương pháp thủ công6
AASHTO T 26 Phương pháp kiểm tra chất lượng nước dùng trong bê tông7
3.1 Định nghĩa về các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1 Nhà sản xuất, n – nhà thầu, thầu phụ, nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất là những
người sản xuất bê tông thành phẩm
3.1.2 Người mua, n - chủ sở hữu, đại diện hợp pháp là những người mua bê tông thành
phẩm
4.1 Đơn vị mua bán là mét khối hoặc yard khối bê tông dẻo và chưa ninh kết được vận
chuyển liên tục từ các thiết bị xử lý và trộn
Chú thích 1: Nhà sản xuất không phải chịu trách nhiệm về phần thể tích bê tông bị
ninh kết do nước thải và do bê tông bị tràn ra ngoài, do phần bê tông bị khoét lỗ, dován khuôn mở rộng, sự mất mát do tạo lỗ rỗng không khí hoặc sự lắng đọng của hỗnhợp ướt
4.2 Thể tích của bê tông dẻo và chưa ninh kết cần được kiểm tra hàng ngày khi khối lượng
yêu cầu của các dự án là lớn hơn 50 yd3 [40 m3 ] bê tông trong một ngày (xem mục7.4) Khối lượng của các thành phần thay đổi (xi măng, cốt liệu thô và mịn, phụ gia vànước) cần phải được kiểm tra như được yêu cầu trong mục 7.5
4.3 Nhà sản xuất bê tông cần phải tiến hành kiểm tra độ chính xác và hiệu quả của máy trộn
trong từng khoảng thời gian không quá 6 tháng Các thông số về công tác kiểm tranguyên vật liệu dùng cho dự án cần được bên mua xác đinh rõ trong hợp đồng
5.1 Khi không có các Tiêu chuẩn kỹ thuật về yêu cầu chất lượng của vật liệu thì cần tuân theo
Tiêu chuẩn sau đây:
Trang 85.1.1 Xi măng – Xi măng cần phải tuân theo các Tiêu chuẩn kỹ thuật C 150, C 595 hoặc C
1157 (Chú thích 2) Người mua nên xác định rõ loại hoặc các loại mà mình muốn mua,nếu không xác định được loại nào thì các yêu cầu của Loại I như được thể hiện trongTiêu chuẩn kỹ thuật C 150 sẽ được áp dụng
6 Có trong tài liệu quản lý, văn phòng in ấn chính phủ Mỹ, Washington, DC20402
7 Có ở Hiệp hội cầu đường liên bang Mỹ, 444 phố N.Capitol, NW, Suite 225,Washington, DC 20001
Chú thích 2: Các loại xi măng này sẽ tạo ra các loại bê tông có tính chất khác nhau
do đó chúng không được sử dụng thay thế cho nhau
5.1.2 Cốt liệu - Cốt liệu phải tuân theo Tiêu chuẩn kỹ thuật C 33 hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật C
330 nếu người mua muốn mua bê tông nhẹ
5.1.3 Nước:
5.1.3.1 Nước dùng để trộn phải trong và sạch Nếu nó có các tạp chất làm đổi màu nước
hoặc có mùi vị không bình thường hay khó chịu, hoặc có sự nghi vấn thì không nên sửdụng trừ khi trong thực tế đã có bê tông sử dụng loại nước đó (hoặc từ các nguồnthông tin khác) và nó không ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông Nước có chấtlượng nghi vấn cần phải tuân theo tiêu chí đánh giá phù hợp như trong bảng 1
5.1.3.2 Nước súc rửa từ quá trình súc rửa máy trộn dùng để trộn bê tông phải có kết quả kiểm
tra phù hợp với các giới hạn của bảng 1 Nước súc rửa cần phải được kiểm tra hàngtuần trong vòng khoảng 4 tuần sau đó là kiểm tra hàng tháng và không có kiểm tra nàovượt quá giới hạn cho phép (Chú thích 3) Giới hạn của các thành phần hoá họckhông bắt buộc do người mua xác định để phù hợp cho công tác xây dựng Tần suấtkiểm tra các giới hạn này được quy định như trên hoặc do người mua quy định
Chú thích 3: Khi tái sử dụng nước súc rửa thì cần phải chú ý đến ảnh hưởng của
mức độ và quá trình tạo lỗ rỗng, các chất phụ gia hoá học khác và nên sử dụng mộtlượng đồng nhất trong các quá trình xử lý liên tục
5.1.4 Phụ gia khoáng chất - Tro bay và chất Pozzolan được nung vôi hoặc nghiền thô phải
tuân theo Tiêu chuẩn kỹ thuật C 618
5.1.5 Xỉ trong lò nung được tán nhỏ - Xỉ trong lò nung được tán nhỏ phải tuân theo Tiêu
chuẩn kỹ thuật C 989
5.1.6 Phụ gia tạo khí - phụ gia tạo khí phải tuân theo Tiêu chuẩn kỹ thuật C 260.
5.1.7 Phụ gia hoá học: Phụ gia hoá học phải tuân theo Tiêu chuẩn kỹ thuật C 494/C 494M
hoặc C 1017/C 1017M (Chú thích 4)
Chú thích 4: Trong các trường hợp đã đề cập, lượng phụ gia yêu cầu làm tăng hoặc
chậm quá trình tạo khí có thể thay đổi Do đó có thể cho phép có một khoảng thay đổicủa liều lượng chất phụ gia để đạt được tác dụng như mong muốn
Trang 96 THÔNG TIN ĐẶT HÀNG
6.1 Khi không có các Tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế tổng quát, thì người mua nên quy định
như sau:
6.1.1 Kích cỡ thiết kế và kích cỡ của cốt liệu thô
6.1.2 Độ sụt và độ sụt mong muốn tại thời điểm vận chuyển (xem mục 10.3)
6.1.3 Khi bê tông bọt khí được sử dụng thì mẫu bọt khí sẽ được lấy ở thời điểm bốc dỡ từ
xe vận chuyển (xem mục 10.4 và bảng 3 về tổng lượng khí và dung sai) (Chú thích 5)
BẢNG 1 Tiêu chí chấp nhận với các nhà cung cấp nước có nghi vấn
Giới hạn Phương pháp kiểm tra Cường độ chịu nén, nhỏ nhất, % kiểm soát trong
BẢNG 2 Giới hạn các thành phần hoá học không bắt buộc đối với nước súc rửa
Giới hạn Phương pháp kiểm traA
Các yêu cầu về thành phần hoá học, nồng độ lớn nhất
trong nước trộn bê tông , ppmB
Hàm lượng Clo (Cl (-1) ) , D 512
1 Bê tông cốt thép dự ứng lực hoặc bản mặt cầu 500C
2 Các loại bê tông cốt thép trong môi trường ẩm hoặc
được bọc nhôm hoặc các kim loại không đồng nhất hoặc
ván khuôn được mạ kim loại ngay tại công trường
1000C
Sunfat như SO 4 , ppm 3,000 D 516
Kiềm như (Na 4 O + 0,658K 2 O), ppm 600
Tổng các chất rắn, ppm 50,000 AASHTO T 26
A Các Phương pháp kiểm tra khác có kết quả có thể so sánh được thì cũng được phép sử dụng
B Nước súc rửa được cho phép tái sử dụng làm nước trộn bê tông khi nồng độ vượt quá giá trị cho trong bảng trên hoặc nếu nếu nồng độ được tính trong toàn bộ lượng nước trộn bê tông, bao gồm cả nước trộn cốt liệu và các nguồn khác, không vượt quá các Trạng thái giới hạn
C Để có thể sử dụng CaCl 2 như một phụ gia tăng tốc, người mua được phép không quy định giới hạn của Clo.
Trang 10BẢNG 3 Tổng hàm lượng khí kiến nghị dung cho bê tông bọt khíA
Điều kiện
xuất hiện B, C
Tổng hàm lượng khí, % Kích cỡ danh định lớn nhất của cốt liệu, in [mm]
Nhẹ 4/9 [9.5] 1/2 [12.5] 3/4 [19.0] 1 [25.0] 1 1/2 [37.5] 2 [50.0] 3 [75.0] Vừa 4.5 4.0 3.5 3.0 2.5 2.0 1.5
Nặng 6.0 5.5 5.0 4.5 4.5 4.0 3.5
7.5 7.0 6.0 6.0 5.5 5.0 4.5
A Dùng cho bê tông bọt khí, khi được xác định.
B Về các điều kiện xuất hiện có thể tham khảo tiêu chuẩn thực tiễn ACI 211.1 mục 6.3.3 và chú ý kết hợp với ghi chú ở cuối trang
C Trừ các điều kiện xuất hiện khác, cho phép hàm lượng khí kiến nghị ở trên có thể giảm tới 1% cho bê tông có cường độ chịu nén xác định lớn hơn hoặc bằng 5000 psi [35 MPa]
6.1.4 Khi sử dụng kết cấu bê tông nhẹ cần phải xác định tỷ trọng như tỷ trọng ướt, tỷ trọng
cân bằng hoặc tỷ trọng khô (Chú thích 6), và
6.1.5 Các phương án A, B và C có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc tính toán thành
phần của bê tông để sản xuất ra được loại bê tông có chất lượng yêu cầu (Xem mục6.2, 6.3 và 6.4)
Chú thích 5: Khi lựa chọn hàm lượng khí, người mua nên xem xét điều kiện xuất hiện
của khí trong bê tông Nếu hàm lượng khí nhỏ hơn các giá trị cho trong bảng 3 thì cóthê không đạt được mục tiêu cơ bản của bê tông bọt khí là sức kháng đóng băng vàtan băng Nếu hàm lượng khí lớn hơn các giá trị cho trong bảng 3 có thể làm giảmcường độ ma không làm tăng độ bền cho bê tông
Chú thích 6: Tỷ trọng của bê tông tươi, là tỷ trọng duy nhất được xác định tại htời
điểm vận chuyển, thường lớn hơn tỷ trọng cân bằng hoặc tỷ trọng khô Định nghĩa vàphương pháp xác đinh hoặc tính toán tỷ trọng cân bằng và tỷ trọng khô được thể hiệntrong tiêu chuẩn Phương pháp kiểm tra C 567
6.2 Phương án A:
6.2.1 Khi người mua yêu cầu nhà sản xuất chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc lựa chọn
thành phần cho hỗn hợp bê tông, thì ngoài các yêu cầu từ 6.1.1 đến 6.1.5 người muanên thêm các yêu cầu sau đây:
6.2.1.1 Các yêu cầu về cường độ chịu nén, được xác định trên mẫu được lấy từ máy trộn tại
thời điểm bốc dỡ và được đánh giá phù hợp với mục 11 Người mua nên xác đinh cácyêu cầu về cường độ chịu nén của mẫu thử tiêu chuẩn được chế tạo ở các điệu kiệntiêu chuẩn về xử lý độ ẩm Trừ các trường hợp khác, tuổi tiến hành kiểm tra nên là 28ngày, và
6.2.2 Theo đề nghị của người mua trước khi vận chuyển bê tông nhà sản xuất nên cung cấp
báo cáo cho người mua trong đó chỉ rõ lượng xi măng khô lượng cốt liệu mịn và thô có
Trang 11bề mặt khô bão hoà và số lượng, loại, tên của phụ gia (nếu có) và lượng nước trong 1yard khối hay mét khối bê tông được sử dụng để sản xuất từng mẻ bê tông theo đơnđặt hàng của người mua Nhà sản xuất cúng nên cung cấp các chứng cứ thuyết phụccho người mua để đảm bảo rằng nguyên vật liệu sử dụng và thành phần đã chọn sẽtạo ra bê tông theo đúng yêu cầu của người mua.
6.3 Phương án B:
6.3.1 Khi người mua chịu trách nhiệm về việc lựa chọn thành phần cho hỗn hợp bê tông, thì
ngoài các yêu cầu từ 6.1.1 đến 6.1.5 người mua nên thêm các yêu cầu sau đây:
6.3.1.1 Lượng xi măng trong bao hoặc pound trong 1 yard khối hoặc kg trong 1 mét khối bê
tông hoặc các đơn vị tương đương
6.3.1.2 Lượng nước lớn nhất cho phép, gallon trong 1 yard khối hoặc lít trong 1 mét khối bê
tông hoặc các đơn vị tương đương, bao gồm độ ẩm của bề mặt cốt liệu nhưng k baogồm lượng nước hấp thụ (Chú thích 7)
6.3.1.3 Nếu dung phụ gia thì tên, loại, khoảng thay đổi phải được thể hiện rõ Phụ gia dùng để
tạo khí hoặc kiểm soát quá trình tạo khí (tăng, giảm) cũng phải thể hiện rõ giới hạn lớnnhất của phụ gia Phụ gia không được dùng thay thê cho một phần của xi măng nếukhông được phép của người mua
Chú thích 7: Khi lựa chọn các yêu cầu về bên nào phải chịu trách nhiệm thì người
mua nên xem xét các yêu cầu về tính khả thi, tính dễ tạo hình, kết cấu bề mặt, và tỷtrọng để bổ sung vào quá trình thiết kế kết cấu Người mua có thể tham khảo tiêuchuẩn thực tiễn ACI 211.1 về bê tông có khối lượng trung bình và tham khảo tiêuchuẩn thực tiễn ACI 211.2 về bê tông nhẹ và về việc lựa chọn thành phần làm cho bêtông có thê phù hợp với nhiều loại kết cấu và điều kiện xuất hiện Tỷ lệ nước – ximăng trong hầu hết các kết cấu bê tông nhẹ không thể tính đầy đủ chính xác nhưtrong Tiêu chuẩn kỹ thuật
6.3.2 Theo đề nghị của người mua trước khi vận chuyển bê tông nhà sản xuất nên cung cấp
báo cáo cho người mua trong đó chỉ rõ nguồn gốc, tỷ trọng và quá trình phân tích quacác cỡ sàng của cốt liệu, lượng xi măng khô lượng cốt liệu mịn và thô có bề mặt khôbão hoà và số lượng, loại, tên của phụ gia (nếu có) và lượng nước trong 1 yard khốihay mét khối bê tông được sử dụng để sản xuất từng mẻ bê tông theo đơn đặt hàngcủa người mua
6.4 Phương án C:
6.4.1 Khi người mua yêu cầu nhà sản xuất chịu trách nhiệm về việc lựa chọn thành phần
cho hỗn hợp bê tông với lượng xi măng nhỏ nhất cho phép, thì ngoài các yêu cầu từ6.1.1 đến 6.1.5 người mua nên thêm các yêu cầu sau đây:
6.4.1.1 Cường độ chịu nén yêu cầu, được xác định trên mẫu được lấy từ máy trộn tại thời
điểm dỡ bê tông và được đánh giá phù hợp với mục 11 Người mua nên xác đinh cácyêu cầu về cường độ chịu nén trên cơ sở kiểm tra của mẫu thử tiêu chuẩn được chếtạo ở các điệu kiện tiêu chuẩn về xử lý độ ẩm Trừ các trường hợp khác, tuổi tiến hànhkiểm tra nên là 28 ngày
Trang 126.4.1.2 Lượng xi măng trong bao hoặc pound trong 1 yard khối hoặc kg trong 1 mét khối bê
tông (Chú thích 8)
6.4.1.3 Nếu dùng phụ gia thì tên, loại, khoảng thay đổi phải được thể hiện rõ Khi sử dụng phụ
gia thì lượng xi măng không được thay đổi
6.4.2 Theo đề nghị của người mua trước khi vận chuyển bê tông nhà sản xuất nên cung cấp
báo cáo cho người mua trong đó chỉ rõ lượng xi măng khô lượng cốt liệu mịn và thô có
bề mặt khô bão hoà và số lượng, loại, tên của phụ gia (nếu có) và lượng nước trong 1yard khối hay mét khối bê tông được sử dụng để sản xuất từng mẻ bê tông theo đơnđặt hàng của người mua Nhà sản xuất cũng nên cung cấp các chứng cứ thuyết phụccho người mua để đảm bảo rằng nguyên vật liệu sử dụng và thành phần đã chọn sẽsản xuất ra bê tông theo đúng yêu cầu của người mua Dù cường độ đạt được là baonhiêu thì lượng xi măng sử dụng không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất cho phép
Chú thích 8: Phương án C chỉ hợp lý nếu lượng xi măng thiết kế nhỏ nhất bằng với
lượng xi măng cần thiết cho cường độ, kích cỡ cốt liệu và độ sụt yêu cầu Cùng với
đó, lượng xi măng cần phải đủ để đảm bảo độ bền dưới điều kiện khai thác, tỷ trọng,kết cấu bề mặt mong muốn và đạt được cường độ yêu cầu Thông tin thêm về thànhphần hỗn hợp có thể xem trực tiếp trong tiêu chuẩn thực tiễn 211.1 và 211.2 của ACI.6.5 Thành phần của bê tông theo các phương án A, B, hoặc C của mỗi nhóm bê tông được
sử dụng cho công trình nên được quy định như tiêu chuẩn thiết kế (như 7CV.PK7…)
để đễ dàng nhận biết mối loại bê tông khi chúng được vận chuyển đến công trình.Tiêu chuẩn thiết kế này được yêu cầu ở mục 15.1.7 và cung cấp thông tin về thànhphần bê tông khi chúng không được đề cập trên mỗi phiếu vận chuyển như được chỉ
ra ở mục 15.2 Tuy nhiên, mỗi lần vận chuyển bê tông cần phải có phiếu vận chuyểntrên đó có đầy đủ thông tin thể hiện hỗn hợp bê tông phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế
đã được chấp thuận từ trước khi tiến hành công việc
6.6 Người mua phải đảm bảo rằng nhà sản xuất cũng được cung cấp các bản sao các báo
cáo kiểm tra của các mẫu bê tông đã được lấy để xác định xem có phù hợp với cácyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật hay không Các báo cáo này sẽ được cung cấp đềuđặn cho nhà sản xuất
7 ĐỊNH LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU
7.1 Xi măng, cốt liệu thô và mịn, nước và phụ gia nên được xác định bằng khối lượng hoặc
thể tích Nếu xác định thành phần bằng thể tích thì cần phải có các thiết bị như máyđếm, máy đo ở cửa vào hoặc lưu lượng kế đê kiểm soát và tính toán lượng nạp liệu.Hoạt động của các quá trình định lượng và phân phối phải tạo ra được thành phầncủa các loại nguyên vật liệu như yêu cầu
Chú thích 9: Các kiến nghị về các thiết bị sản xuất trong quá trình hoạt động của các
thiết bị và trong quá trình đo sử dụng các máy đếm có các mức thay đổi, máy đo tốc
độ hoặc các thiết bị kiểm soát khác nên như sau