1.1 Hướng dẫn thực hành này bao gồm các thủ tục về việc hiệu chỉnh lực, bằng các thiết bị cân chỉnh tiêu chuẩn, về lực kéo, lực nén, hoặc cả hai, cho các máy thí nghiệm tĩnhhoặc kiểu tĩn
Trang 1Tiêu chuẩn thí nghiệm
Hướng dẫn thực hành chuẩn về việc hiệu chỉnh lực cho máy thí nghiệm
AASHTO T 67-05
ASTM E 4-03
LỜI NÓI ĐẦU
Việc dịch ấn phẩm này sang tiếng Việt đã được Hiệp hội Quốc gia về đường bộ và vận tảiHoa kỳ (AASHTO) cấp phép cho Bộ GTVT Việt Nam Bản dịch này chưa được AASHTOkiểm tra về mức độ chính xác, phù hợp hoặc chấp thuận thông qua Người sử dụng bảndịch này hiểu và đồng ý rằng AASHTO sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ chuẩn mứchoặc thiệt hại trực tiếp, gián tiếp, ngẫu nhiên, đặc thù phát sinh và pháp lý kèm theo, kể cảtrong hợp đồng, trách nhiệm pháp lý, hoặc sai sót dân sự (kể cả sự bất cẩn hoặc các lỗikhác) liên quan tới việc sử dụng bản dịch này theo bất cứ cách nào, dù đã được khuyếncáo về khả năng phát sinh thiệt hại hay không
Khi sử dụng ấn phẩm dịch này nếu có bất kỳ nghi vấn hoặc chưa rõ ràng nào thì cần đốichiếu kiểm tra lại so với bản tiêu chuẩn AASHTO gốc tương ứng bằng tiếng Anh
Trang 3Tiêu chuẩn thí nghiệm
Hướng dẫn thực hành chuẩn về việc hiệu chỉnh lực cho máy thí nghiệm
AASHTO T 67-05
ASTM E 4-03
AASHTO T 67-05 là giống với tiêu chuẩn ASTM E 4-03
Trang 4Tiêu chuẩn thực hành
Hướng dẫn thực hành chuẩn về việc điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được ban hành với số hiệu cố định E 4; chữ số đi liền sau đó chỉ năm ban hành đầu tiên hoặc trong trường hợp có sửa đổi thì đó là năm sửa đổi cuối cùng Chữ số trong ngoặc chỉ năm của lần duyệt cuối cùng Chữ số nhỏ ở phía trên chỉ số lần hiệu chỉnh kể từ lần duyệt gần nhất hoặc số lần duyệt.
Tiêu chuẩn này đã được chấp thuận cho sử dụng bới Bộ Quốc Phòng.
1.1 Hướng dẫn thực hành này bao gồm các thủ tục về việc hiệu chỉnh lực, bằng các thiết
bị cân chỉnh tiêu chuẩn, về lực kéo, lực nén, hoặc cả hai, cho các máy thí nghiệm tĩnhhoặc kiểu tĩnh (mà chúng có hoặc không có hệ thống hiển thị lực) Hướng dẫn thựchành này không có ý định hoàn thiện các tiêu chuẩn của máy thí nghiệm Các máy thínghiệm có thể được hiệu chỉnh bởi một trong ba phương pháp sau hoặc tổ hợp giữachúng:
1.1.1 Sử dụng quả cân có trọng lượng tiêu chuẩn
1.1.2 Sử dụng cánh tay đòn cân bằng với quả cân trọng lượng tiêu chuẩn hoặc
1.1.3 Sử dụng các thiết bị hiệu chỉnh lò xo
Chú thích 1: Hướng dẫn thực hành này không bao gồm việc hiệu chỉnh cho tất cả các
loại máy thí nghiệm đo lực, ví dụ như loại máy có tải trọng nén tăng dần hoạt độngtrên mặt phẳng nghiêng Loại máy này sẽ được hiệu chỉnh theo chỉ dẫn trong phụ lụccủa Tiêu chuẩn D 76
1.2 Các thủ tục đi kèm với các mục 1.1.1-1.1.3 được áp dụng để hiệu chỉnh hệ thống hiển
thị lực đi kèm với máy thí nghiệm như là: đồng bàn cân, hồ đo, biểu đồ chỉ thị có ghi lại
hoặc không ghi lại, màn hình hiển thị số, vv Trong mọi trường hợp, người mua, người
sở hữu, người sử dụng phải hiệu chỉnh hệ thống hiển thị lực và phải có báo cáo hiệu chỉnh kèm theo.
1.3 Do các yếu tố chuyển đổi không được chỉ định cụ thể trong tài liệu hướng dẫn này nên
các hệ đơn vị inch-pound, hệ đơn vị SI, hoặc hệ mét đều có thể được sử dụng làm hệđơn vị chuẩn
1.4 Các giá trị lực được hiển thị trên các biểu kế hoặc được in ra từ hệ thống dữ liệu của
máy thí nghiệm- các giá trị này có thể được hiển thị ngay, hoặc chậm hơn, hoặc ởdạng lưu trữ hoặc chuyển đổi thuộc nội dung hiệu chỉnh 1.1.1-1.1.2 hoặc 1.1.3- có độchính xác yêu cầu ±1%, tuân thủ theo Hướng dẫn thực hành E 4
1.5 Tiêu chuẩn này không có ý định đề cập đến các vấn đề liên quan tới an toàn, nếu có,
Trang 5tài liệu hướng dẫn này là phải tự xác định các biện pháp bảo vệ sức khỏe và an toàn cần thiết và tự xác định mức độ giới hạn của tiêu chuẩn này trước khi sử dụng.
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM:
D 76, Tiêu chuẩn cho máy thí nghiệm lực kéo của vải dệt 2
E 74, Hướng dẫn thực hành cho việc hiệu chỉnh các dụng cụ đo lực và hiệu chỉnh
bộ phận hiển thị lực của máy thí nghiệm 3
E 467, Hướng dẫn thực hành cho việc kiểm tra chất tải liên tục trong việc đo chuyển
vị trong hệ thống thí nghiệm mỏi tải trọng trục 3
3.1 Các định nghĩa:
3.1.1 Máy thí nghiệm (loại thiết bị đo lực): là một thiết bị cơ khí được sử dụng để tác động
một lực lên một mẫu thí nghiệm
3.1.1.1 Thiết bị thí nghiệm cầm tay (loại thiết bị đo lực): là một thiết bị được thiết kế để mang
di động từ nơi này sang nơi khác và có thể tác động một lực lên một mẫu thí nghiệm
3.1.2 Máy thí nghiệm kéo, CRT (kéo theo phương ngang với tốc độ đều): là một thiết bị cơ
khí được sử dụng để tác động một lực lên một mẫu thí nghiệm, trong đó lực tác độngđược đo bằng kiểu con lắc
3.1.3 Lực: Sử dụng trong trường hợp các máy thí nghiệm mà lực được đo bằng các đơn vị
như là: pound, newton, hoặc kg-lực
3.1.3.1 Thảo luận: Pound lực là lực tác động lên một vật có khối lượng 1-lb sẽ cho gia tốc là
9,80665m/s2 (32,1740 ft/s2) Newton là lực tác động lên một vật có khối lượng 1kg thì sẽ tạo ragia tốc 1m/s2
3.1.4 Độ chính xác: Là độ dung sai cho phép được quy định từ giá trị chuẩn Một máy thí
nghiệm được coi là chính xác nếu giá trị lực hiển thị nằm trong độ dung sai cho phép
từ giá trị lực thực tế
1 Tiêu chuẩn thực hành này nằm dưới sự xem xét của Ủy ban ASTM E28 về các thí nghiệm cơ học và chịu tráchn hiệm trực tiếp trước tiểu ban E28.01 về việc hiệu chuẩn các máy thí nghiệm cơ khí và phụ tùng của chúng.
2 Sổ tay hàng năm của Tiêu chuẩn ASTM, quyển 07.01.
3 Sổ tay hàng năm của Tiêu chuẩn ASTM, quyển 03.01.
3.1.4.1 Thảo luận: Trong các phương pháp thí nghiệm này từ “chính xác” áp dụng cho máy thí
nghiệm được sử dụng mà không cần giá trị cụ thể Ví dụ, “một máy thí nghiệm được sử dụngcho công tác khảo sát đánh giá” Cần phân biệt giữa độ chính xác và độ nhạy cảm, ví dụ mộtmáy thí nghiệm có thể có độ nhạy cảm rất cao, nghĩa là nó sẽ hiển thị rất nhanh chóng và với
Trang 6một sự thay đổi rất nhỏ về lực, nhưng lại hoàn toàn không chính xác Nhưng mặt khác độchính xác của kết quả đo nói chung lại bị giới hạn bởi độ nhạy cảm.
3.1.5 Sai số (hay là độ dung sai từ giá trị chuẩn): Sai số của máy thí nghiệm là sự khác biệt
đạt được bằng việc trừ giá trị lực đo được từ thiết bị hiệu chuẩn với giá trị lực hiển thịtrên thiết bị thí nghiệm
3.1.5.1 Thảo luận: Từ “sai số” sẽ được sử dụng với một giá trị cụ thể, ví dụ “Tại giá trị lực
30.000 lbf (133 KN) thì sai số tương ứng của máy thí nghiệm là +15 lbf (67N)”
3.1.6 Sai số phần trăm (%): Sai số % của máy thí nghiệm là tỷ lệ, được diễn đạt bằng %,
của giá trị sai số với giá trị chuẩn của lực tương ứng
3.1.6.1 Thảo luận: Lực thí nghiệm, hiển thị trên máy thí nghiệm, và lực thực tế sử dụng được
tính toán từ giá trị đọc được trên thiết bị hiệu chuẩn, sẽ được ghi lại tại mỗi thời điểm thínghiệm Giá trị sai số, E, và sai số phần trăm, Ep, sẽ được tính như sau:
E= A – BEp= [(A-B)/B] x 100Trong đó:
A: Giá trị lực hiển thị trên thiết bị thí nghiệm, lbf (hoặc N)
B: Giá trị chuẩn của lực thực tế đã sử dụng, được xác định bởi thiết bị hiệu chuẩn, lbf(hoặc N)
3.1.7 Sự hiệu chuẩn: của máy thí nghiệm là sự khác biệt đạt được bằng việc trừ giá trị
chuẩn của lực sử dụng cho giá trị hiển thị trên máy thí nghiệm
3.1.8 Sai số cho phép (dung sai): dung sai của máy thí nghiệm là sai số cho phép lớn nhất
ứng với một giá trị về số lượng xác định
3.1.8.1 Thảo luận: Việc diễn đạt sai số cho phép bằng giá trị % sai số là rất thuận tiện Giá trị
bằng số cụ thể của sai số cho phép cho một máy thí nghiệm cũng sẽ được nói rõ trong tài liệuhướng dẫn này
3.1.9 Dải lực đo: Dải lực đo của thiết bị thí nghiệm là dải lực mà thiết bị đã được thiết kế Có
một số thiết bị có nhiều hơn một dải lực, gọi là thiết bị đa dải lực
3.1.10 Phạm vi lực chuẩn (đã được kiểm định): Phạm vi lực chuẩn của thiết bị thí nghiệm là
phạm vi lực hiển thị, mà trong phạm vi đó thiết bị thí nghiệm có thể cho giá trị đo nằmtrong phạm vi sai sô cho phép
3.1.10.1 Cân chỉnh thiết bị: n-sự cân chỉnh của thiết bị thí nghiệm là quá trình so sánh
giá trị lực hiển thị trên thiết bị thí nghiệm trong quá trình thí nghiệm với giá trị lực chuẩn, sau
đó tiến hành điều chỉnh cần thiết để đạt được sai số yêu cầu
3.1.10.2 Sự hiệu chuẩn: n-áp dụng trong trường hợp máy thí nghiệm lực, thì quá trình
so sánh lực hiển thị trên thiết bị thí nghiệm với giá trị lực chuẩn tương ứng với giá trị đo, sau
Trang 7đó đưa giá trị hiệu chuẩn vào trong báo cáo mà không cần tiến hành động tác điều chỉnh thiếtbị.
3.1.11 Thiết bị cân chỉnh đàn hồi: một thiết bị được sử dụng cho việc hiệu chuẩn số đọc hiển
thị trên máy thí nghiệm bao gồm một hoặc một số bộ phận đàn hồi mà qua đó lựcđược truyền qua, kết hợp với hệ thống cơ khí hoặc thiết bị để hiển thị độ lớn (hoặc tỷ
lệ độ lớn) của lực tùy theo độ biến dạng của bộ phận đàn hồi dưới tác dụng của lực
3.1.12 Độ phân giải của đồng hồ (thiết bị) hiển thị lực: là sự thay đổi nhỏ nhất của lực mà nó
có thể được đo đếm và hiển thị trên bộ phận chỉ lực của thiết bị thí nghiệm, tương ứngvới bất kì giá trị nào của lực Phụ lục X1 sẽ giới thiệu phương pháp xác định độ phângiải
3.1.12.1 Độ phân giải của thiết bị hiển thị lực kiểu gián đoạn (cân, đồng hồ, ghi lại, vv):
độ phân giải là sự thay đổi nhỏ nhất về lực được hiển thị bởi sự chuyển vị của con trỏ (kimhiển thị) hoặc nét bút vẽ Độ phân giải được tính bằng cách nhân lực tương ứng với một cấp
độ phân chia (1 vạch) với tỷ lệ giữa độ rộng của con trỏ (hoặc nét vẽ) với khoảng cách từ tâmđến tâm giữa hai vạch (hai cấp độ chia) Các tỷ lệ điển hình là 1:1, 1:2, 1:5, hoặc 1:10 Khoảngcách 0.10 in (2.5cm) hoặc lớn hơn được khuyến cáo cho tỷ lệ 1:10 Không nên dùng các tỷ lệnhỏ hơn 1:10
(1) Thảo luận: Nếu đồng hồ hiển thị lực có cấp độ chia là 0.080 in (2.0mm), độ rộng
con trỏ là 0.040 in (1.0mm) và một cấp độ chia (1 vạch) tương ứng với 5 lbf (25N).Như vây, tỷ lệ sử dụng là 1:2 và độ phân giải tương ứng sẽ là 2-1/2 lbf (12-1/2 N) 3.1.12.2 Độ phân giải của thiết bị hiển thị lực kiểu số (kiểu số, hiển thị số, in, vv): Độ
phân giải là sự thay đổi nhỏ nhất về lực mà nó có thể được hiển thị trên bộ phận hiển thị lực ởbất kì giá trị lực nào
(1) Thảo luận: Một số đơn hoặc một tổ hợp các số có thể sẽ là sự thay đổi nhỏ nhất về
lực được hiển thị
3.1.13 Nếu việc hiển thị lực, của một trong hai loại nêu trên, dao động nhiều hơn hai lần qua
một vạch chia, như đã mô tả ở các mục 3.1.12.1 và 3.1.12.2, thì độ phân giải, biểuhiện bằng lực, sẽ tương đương với một nửa phạm vi của độ dao động
4.1 Máy thí nghiệm được sử trong nhiều ngành công nghiệp và có nhiều cách sử dụng
khác nhau Chúng có thể được sử dụng trong phòng nghiên cứu để đo đạc tính chấtcủa vật liệu, và trong dây chuyền sản xuất để kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khiđóng gói Bất kể việc sử dụng máy vào mục đích gi, thì người sử dụng cũng cần phảibiết độ lớn của lực có thể đo và hiển thị, cũng như độ chính xác có thể được kiểm trabởi Viện Quốc Gia về Tiêu chuẩn và Công nghệ (NIST), tên cũ là NBS Tiêu chuẩnthực hành E 4 sẽ cung cấp các thủ tục, trình tự để hiệu chuẩn các loại máy này đểđảm bảo rằng lực hiển thị có thể kiểm định được Yếu tố quan trọng của khả năng truyxuất NIST là thiết bị đã được hiệu chuẩn với đặc tính lực đã biết và đã được cânchỉnh theo đúng hướng dẫn trong E 74
Trang 84.2 Các hướng dẫn trong tiêu chuẩn thực hành E 4 có thể sử dụng cho các mục đích chế
tạo, và cung cấp dịch vị cân chỉnh cho máy thí nghiệm và các dụng cụ liên quan
5 THIẾT BỊ CÂN CHỈNH
5.1 Trong việc hiệu chuẩn máy thí nghiệm, chỉ sử dụng thiết bị hiệu chuẩn để cân chỉnh
khi dải lực của thiết bị vượt quá hạng A như đã được xác định trong Tiêu chuẩn thựchành E 74
6 ƯU ĐIỂM VÀ GIỚI HẠN CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP
6.1 Hiệu chuẩn bằng quả nặng có trọng lượng tiêu chuẩn: Việc hiệu chuẩn bằng cách sử
dụng quả nặng có trọng lượng tiêu chuẩn lên cơ cấu cân của thiết bị thí nghiệm vẫn làphương pháp có độ chính xác cao nhất Tuy nhiên, phương pháp này có một số giớihạn là: (1) phạm vi cân chỉnh lực nhỏ, (2) Khó di chuyển nhiều quả nanựg có trọnglượng tiêu chuẩn, (3) và không thể áp dụng cho các máy thí nghiệm có hệ thống cânkhông được thiết kế để chịu tác động của trọng lực
6.2 Hiệu chuẩn bằng phương pháp cánh tay đong cân bằng và quả nặng có trong lượng
chuẩn: Phương pháp thứ hai được sử dụng để hiệu chuẩn máy thí nghiệm là sử dụng
cánh tay đòn cân bằng và quả nặng có trọng lượng tiêu chuẩn Phương pháp này cógiới hạn là phạm vi lực áp dụng nhỏ hơn cả phương pháp thứ nhất và chỉ áp dụngđược cho một số loại máy thsi nghiệm nhất định, mà chúng có hệ thống truyền lực cânbằng nội bộ
6.3 Hiệu chuẩn bằng thiết bị cân chỉnh đàn hồi: Phương pháp thứ ba để hiệu chuẩn máy
thí nghiệm liên quan tới phép đo ứng suất & biến dạng dưới tác dụng của lực củavòng đo ứng suất, vòng lặp, thanh kéo nén hoặc bất kì thiết bị đàn hồi nào đó.Phương pháp dùng thiết bị cân chỉnh đàn hồi này không có nhược điểm như đã nêuđối với hai phương pháp đã nêu trong mục 6.1 và 6.2
7.1 Máy thí nghiệm sẽ được hiệu chuẩn một cách hệ thống bao gồm các thiết bị hiển thị
và thiết bị đo lực (xem 1.2 và 1.4) ngay tại chỗ và được hoạt động như khi sử dụngthực tế
7.2 Việc hiệu chuẩn hệ thống sẽ không còn giá trị nếu các thiết bị đã được tháo rời và
kiểm tra một cách độc lập với máy thí nghiệm
7.3 Hướng dẫn hiệu chuẩn E 4 bao gồm ít nhất 2 phương pháp hiệu chuẩn lực cho mỗi
dải lực lựa chọn Xem 10.1 và 10.3
7.3.1 Nếu phương pháp hiệu chuẩn đầu tiên cho giá trị nằm trong yêu cầu của hướng dẫn
thực hành E 4, mục 18 thì số liệu này sẽ được dùng làm dữ liệu “đã biết” để đưa vàobáo cáo kiểm định bằng phương pháp thứ hai
Trang 97.3.2 Nếu phương pháp hiệu chuẩn đầu tiên cho giá trị nằm ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn
thực hành E 4, thì dữ liệu “đã biết” này sẽ được đưa vào báo cáo và có thể sẽ được
sử dụng cho chương trình kiểm soát chất lượng Các thao tác điều chỉnh để hiệuchuẩn sẽ được tiến hành cho hệ thống hiển thị lực, sau đó phương pháp cân chỉnhthứ hai sẽ được thực hiện và kết quả sẽ được đưa vào báo cáo hiệu chuẩn mới kèmtheo chứng nhận
7.3.3 Công tác điều chỉnh để hiệu chuẩn sẽ được thực hiện để nâng cao độ chính xác của
hệ thống Sau đó, hai phương pháp hiệu chuẩn sẽ được thực hiện kèm theo báo cáohiệu chuẩn và chứng nhận
8 ĐIỀU CHỈNH DO ẢNH HƯỞNG CỦA LỰC TRỌNG TRƯỜNG VÀ LỰC ĐẨY NỔI
KHÔNG KHÍ
8.1 Trong việc hiệu chuẩn máy thí nghiệm, nơi mà vật có trọng lượng chuẩn được sử
dụng để gia lực trực tiếp hoặc thông qua hệ cành tay đòn cân bằng, thì cần chuẩn hóalực theo giá trị lực trọng trường và lực đẩy nổi không khí của địa phương
8.2 Lực tác động lên một vật trong không khí được tính như sau:
Lực F=
80665
M: Khối lượng của vật nặng
g: gia tốc trọng trường của địa phương (m/s2)
d: Mật độ không khí (0.0012 Mg/m3)
D: Tỷ trọng của vật nặng, có cùng đơn vị với d
Để hiệu chuẩn chính xác máy thí nghiệm thì việc hiệu chỉnh theo gia tốc trọng trường
và lực đẩy nổi không khí của địa phương cần được tiến hành với mức độ chính xáccần thiết bằng cách sử dụng hệ số trong bảng 1
Bảng 1: Lực đơn vị tác động lên 1 đơn vị khối lượng trong không khí ở các vĩ độ
Chú thích 2: Nếu M, khối lượng của vật được tính bằng pound, thì lực sẽ được tính
bằng pound-lực Nếu M được tính bằng kg, thì lực sẽ được tính bằng kg-lực Các đơn
Trang 10vị lực thông dụng này có quan hệ với giá trị lực Newton (N), thuộc hệ đơn vị lực SI,theo mối liên hệ sau:
1 lbf = 4.448222 N;
1kgf = 9.80665 N (chính xác)
9.1 Trong quá trình hiệu chuẩn máy thí nghiệm thì cách tiếp cận là tăng lực dần dần
Chú thích 3: Các lỗi thường quan sát được ở bất kì máy thí nghiệm nào là do quá
trình tăng lực hoặc giảm lực tới giá trị lực thí nghiệm là không hợp lý Máy thí nghiệmthường được sử dụng với quá trình tăng lực, nhưng trong trường hợp máy được sửdụng với quá trình giảm lực thì máy cần phải được cân chỉnh trong điều kiện cả tăng
và giảm lực
9.2 Với các loại máy có vùng thí nghiệm đơn và có hệ gia tải hai chiều và hệ thống cân thì
cần được hiệu chuẩn một cách độc lập với hệ thống cân
9.3 Máy tốc độ cao sử dụng cho việc thí nghiệm tĩnh cần được hiệu chuẩn theo hướng
dẫn E4
Chú thích 4: Các giá trị hiệu chuẩn trong E 4 được coi là không phù hợp cho các thí
nghiệm động với tốc độ cao (xem hướng dẫn E467)
Chú thích 5: Với các máy thí nghiệm loại pittông thủy lực, mà áp suất thủy lực trong
pittông có thể đo được, thì lỗi thay đổi đáng kể tù theo vị trí của pittông Do vậy mà cácloại máy này cần được hiệu chuẩn với phạm vi vị trí pittông được sử dụng
10 LỰA CHỌN LỰC HIỆU CHUẨN
10.1 Việc xác định các giới hạn trên và dưới của dải lực hiệu chuẩn cho máy thí nghiệm
cần được thực hiện Không có trường hợp nào mà dải lực lại bao gồm các lực có giátrị dưới 200 lần giá trj độ phân giải của thiết bị hiển thị lực
10.2 Nếu giới hạn dưới của dải lực lớn hơn hoặc bằng 1/10 giá trị giới hạn trên thì năm
hoặc nhiều hơn năm giá trị lực hiệu chuẩn khác nhau sẽ được lựa chọn sao cho sựchênh lệch giữa hai giá trị lực liền kề là lớn hơn hoặc bằng 1/12 hoặc nhỏ hơn hoặcbằng 1/3 độ chênh lệch giữa giá trị giới hạn trên và giới hạn dưới của dải lực hiệuchuẩn Ngoài ra, một lực hiệu chuẩn sẽ trùng với giá trị giới hạn trên và một lực sẽtrùng với giá trị giới hạn dưới của dải giới hạn lực (Đối với một số máy thí nghiệm màchúng được thiết kế để đo một số lượng nhỏ các lực cụ thể, như máy thí nghiệm độcứng, máy thí nghiệm độ dão, vv thì số lượng lực hiệu chuẩn cần thiết sẽ ít hơn.)10.3 Nếu giá trị giới hạn dưới của dải lực hiệu chuẩn nhỏ hơn 1/10 giá trị giới hạn trên thì
các giá trị lực hiệu chuẩn sẽ được chọn như sau:
10.3.1 Bắt đầu từ giá trị giới hạn dưới, lập từng nhóm lực (thập kỉ lực) sao cho giá trị lớn nhất
của nhóm lớn gấp 10 lần giá trị nhỏ nhất của nhóm Giá trị nhỏ nhất của “thập kỉ” kế
Trang 11tiếp sẽ trùng với giá trị lớn nhất của “thập kỉ” trước đó “Thập kỉ” cuối cùng có thểkhông trọn vẹn.
10.3.2 Năm hoặc nhiều hơn năm giá trị lực sẽ được chọn cho mỗi “thập kỉ” sao cho sự khác
nhau giữa hai giá trị lực hiệu chuẩn liền kề lớn hơn hoặc bằng 1/20 và nhỏ hơn hoặcbằng 1/3 độ chênh lệch giữa giá trị lực lớn nhất và nhỏ nhất trong mỗi “thập kỉ” Nênbắt đầu từ giá trị thấp nhất của mỗi thập kỉ, và tỷ lệ giữa các lực hiệu chuẩn so với giátrị thấp nhất trong mỗi thập kỉ là 1:1, 2:1, 4:1, 7:1, 10:1, hoặc 1:1, 2.5:1, 5:1, 7.5:1 và10:1
10.3.3 Nếu “thập kỉ” cuối cùng không hoàn chỉnh, thì hãy chọn các lực hiệu chuẩn ở các tỷ lệ
có thể và bao gồm cả giá trị giới hạn trên của dải lực hiệu chuẩn Nếu sự chênh lệchgiữa hai giá trị lực liền kề lớn hơn 1/3 của giới hạn trên thì hãy bổ sung thêm một lựchiệu chuẩn
Chú thích 6: Ví dụ: Một máy thí nghiệm có dải đo đầy đủ là 5.000 lbf, và độ phân dải
của thiết bị hiển thị lực là 0.0472 lbf Thì giá trị lực hiệu chuẩn thấp nhất có thể là 9.44lbf (0.0472 * 200) Thay vì chọn các “thập kỉ” lực khởi điểm là 9.44, 94.4 và 944 lbf, tachọn các “thập kỉ” lực có các giá trị khởi điểm sau 10, 100 và 1000 để bao trùm dải lựchiệu chuẩn Các giá trị lực hiệu chuẩn phù hợp là 10, 20, 40, 70, 100, 200, 400, 700,
1000, 2000, 3000, 4000, 5000 lbf Chú ý là “thập kỉ” lớn nhất không được trọn vẹn vàkết thúc ở giá trị lớn nhất của dải lực hiệu chuẩn Giá trị 3000 lbf đã được bổ sung vì
sự chênh lệch giữa 2000 và 4000 lbf là lớn hơn 1/3 của 5000 Các giá trị lực hiệuchuẩn khác có thể là 10, 25, 50, 75, 100, 250, 500, 750, 1000, 2500, 3750, 5000 10.4 Tất cả các giá trị lực hiệu chuẩn đã lựa chọn sẽ được sử dụng hai lần trong quá trình
hiệu chuẩn Các giá trị lực sử dụng trong lần chạy thứ hai sẽ gần với các giá trị củalần chạy (kiểm tra) đầu tiên
10.5 Khoảng 30 giây sau khi dỡ tải của giá trị lực lớn nhất trong dải lực, cần ghi lại sự trở
về 0 của đồng hồ hiển thị lực Số đọc sẽ là 0.0 ± giá trị lớn nhất của một trong ba giátrị sau: độ phân giải, 0.1% giá trị lực lớn nhất đã sử dụng, hoặc 1% giá trị lực hiệuchuẩn thấp nhất trong dải
11 ĐỘ ĐỒNG TÂM CỦA LỰC
11.1 Để xác định dải lực hiệu chuẩn của máy thí nghiệm, áp dụng tất cả các lực cân chỉnh
sao cho lực tổng hợp càng gần với trục của máy thí nghiệm càng tốt
Chú thích 7: Ảnh hưởng của lực đồng tâm lên độ chính xác của máy thí nghiệm có
thể được xác định các số đọc từ thiết bị hiệu chuẩn sao cho lực tổng hợp ở mộtkhoảng cách nhất định từ trục của máy thí nghiệm và dải lực hiệu chuẩn được xácđịnh từ một seri các lực đồng tâm
A HIỆU CHUẨN BẰNG QUẢ NẶNG CÓ TRỌNG LƯỢNG CHUẨN