1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển

124 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các mô hình trồng Luồng chủ yếu tại 3 huyệnNgọc Lặc, Lang Chánh và Bá Thước tỉnh Thanh Hoá 45 4.8 Các biện pháp kỹ thuật trồng Luồng thuần loài đang được áp dụng trên địa bàn 3

Trang 1

NGUYỄN VĂN BÍCH

ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG

LUỒNG (Dendrocalamus barbatus HSUEH ET D.Z.LI) TẠI THANH HÓA

LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Võ Đại Hải

Hà Nội - Năm 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp theo chươngtrình đào tạo Cao học lâm nghiệp khoá 16, giai đoạn 2008 - 2011

Luận văn là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng của đề tài khoa

học cấp Bộ: “Nghiên cứu các giải pháp chống thoái hóa, phục hồi và phát triển

bền vững rừng Luồng tại Thanh Hóa” mà tác giả luận văn là cộng tác viên chính.

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự

quan tâm, giúp đỡ của Khoa Sau đại học cũng như của các thầy, cô giáo Trường Đại

học Lâm nghiệp và các cán bộ nghiên cứu Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS.TS Võ Đại

Hải - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thứcquý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian công tác,học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn VănThiết đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả học tập và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin cảm ơn phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, Chi cục Lâmnghiệp Thanh Hóa, các Ban Quản lý rừng phòng hộ, các công ty Lâm nghiệp tỉnh

Thanh Hóa, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai đề tài cũng như thu

thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người

thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và

hoàn thành luận văn

Hà Nội, năm 2010

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về gây tạo giống Luồng 3

1.1.2 Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác Luồng 4

1.2 Ở Việt Nam 7

1.2.1 Đặc điểm sinh thái và giá trị sử dụng của Luồng 7

1.2.2 Nghiên cứu về gây tạo giống Luồng: 8

1.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác rừng Luồng 10

Chương 2 18

MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài 18

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Quan điểm và cách tiếp cận 19

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 22

Chương 3 28

ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH THANH HÓA 28

Trang 4

3.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.2 Địa hình 28

3.1.3 Khí hậu thủy văn 29

3.1.4 Đất đai 29

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

3.2.1 Dân số, dân tộc, lao động 30

3.2.2 Thực trạng chung về kinh tế 30

3.2.3 Thực trạng kinh tế - xã hội và kết kấu hạ tầng 30

Chương 4 34

KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Nghiên cứu lịch sử gây trồng và phát triển rừng Luồng ở Thanh Hóa 34

4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cây Luồng ở Thanh Hóa 34

4.1.2 Thực trạng rừng Luồng ở Thanh Hóa hiện nay 38

4.2 Tổng kết các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng Luồng đã và đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 45

4.2.1 Tổng kết các loại mô hình rừng trồng Luồng ở Thanh Hóa 45

4.2.2 Tổng kết các biện pháp kỹ thuật trồng Luồng ở Thanh Hóa 48

4.3 Đánh giá một số mô hình trồng Luồng điển hình ở Thanh Hóa 58

4.3.1 Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây trồng trong các mô hình 59

4.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình trồng Luồng tại Thanh Hóa 70

4.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển cây Luồng Thanh Hóa theo mô hình SWOT 85

4.5 Đề xuất giải pháp phát triển bền vững rừng Luồng ở Thanh Hóa 88

4.5.1 Đề xuất mô hình và loài cây có triển vọng 88

4.5.2 Đề xuất giải pháp kỹ thuật 89

Chương 5 97

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 97

Trang 5

5.1 Kết luận 97 5.2 Tồn tại 99 5.3 Kiến nghị 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCR Bnefit to Cost Ratio (Tỷ suất thu nhập so với chi phí)

Hvn Chiều cao vút ngọn

IRR Internal Rate of Return (Tỷ lệ hoàn vốn nội tại)

LDP Luong Development Project (Dự án phát triển ngành hàng Luồng)

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NPV Net Present Value (Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng)

SWOT Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities

(cơ hội), Threats (thách thức)

Trang 7

Tổng hợp các mô hình trồng Luồng chủ yếu tại 3 huyện

Ngọc Lặc, Lang Chánh và Bá Thước tỉnh Thanh Hoá 45

4.8

Các biện pháp kỹ thuật trồng Luồng thuần loài đang

được áp dụng trên địa bàn 3 huyện Ngọc Lặc, Lang

Chánh và Bá Thước tỉnh Thanh Hóa

48

4.9

Kỹ thuật trồng rừng Luồng hỗn loài đang áp dụng tại

Ngọc Lặc, Lang Chánh và Bá Thước tỉnh Thanh Hóa 51

4.10

Đánh giá tình hình sinh trưởng của Luồng ở các mô hình

4.11

Tình hình sinh trưởng của các loài cây trồng trong mô

4.13

Tổng hợp hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng

Luồng điển hình trên địa bản tỉnh Thanh Hóa 70

4.14

Một số đặc điểm của đất dưới tán rừng Luồng tại Thanh

Trang 8

Lượng carbon tích lũy trong mô hình Luồng thuần loài

tại 3 huyện Ngọc Lặc, Bá Thước, Lang Chánh tỉnhThanh Hóa

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Phân loại các loại mô hình rừng Luồng trồng ở

4.2 Sinh trưởng đường kính và chiều cao của Luồng

trong mô hình trồng thuần loài tại Thanh Hóa 59

4.3 Phân loại Luồng theo cấp tuổi trong loại mô hình

4.4

Phân loại chất lượng Luồng theo thương phẩm

trong mô hình trồng Luồng thuần loài tại Thanh

Hóa

61

4.5

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của Luồng

trồng trong các mô hình trồng Luồng thuần loài với

cây thân gỗ

63

4.6 Sinh trưởng đường kính và chiều cao của Luồng

trong mô hình nông lâm kết hợp tại Thanh Hóa 68

4.7

Giá trị BCR đạt được trong một số mô hình trồng

Luồng điển hình đang áp dụng trên địa bàn tỉnh

Thanh Hóa

72

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Luồng là cây lâm nghiệp bản địa nổi tiếng đã được gây trồng và sử dụng lâu đời

trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Khu vực thích nghi của Luồng tập trung chủ yếu tại

các huyện Bá thước, Ngọc Lặc, Lang chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Với lợi thế dễtrồng, đầu tư ít, phù hợp với năng lực kinh tế và tập tục canh tác của đa số người dânnông thôn miền núi, trồng 1 lần có thể khai thác tới 40 - 50 năm, thậm chí hàng 100

năm, vì vậy cây Luồng đã và đang được gây trồng phổ biến trên nhiều điều kiện lậpđịa Tính đến năm 2007, diện tích rừng Luồng toàn tỉnh Thanh Hóa đã đạt xấp xỉ

69.000 ha, chiếm 55,9% tổng diện tích rừng trồng trên toàn tỉnh (Chi cục Lâm nghiệpThanh Hóa, 2008) [7]

Trước đây, do giao thông đi lại khó khăn, giao lưu kinh tế giữa các vùng còn

hạn chế, nhu cầu về Luồng còn ít, chủ yếu phục vụ cho xây dựng nhà cửa tại chỗ vàcung cấp cho một số vùng lân cận bằng đường sông Trong những năm gần đây, dưới

tác động của cơ chế thị trường, giao thông thuận tiện đã tạo điều kiện cho việc thôngthương hàng hóa cũng như phát triển các ngành chế biến, nhờ đó mà vị trí của cây

Luồng cũng được nâng lên Đến cuối năm 2007, toàn tỉnh Thanh Hóa đã có 27 cơ sởchuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng từ Luồng, tiêu thụ khoảng 10,8 triệu câyLuồng, chiếm 71,5% sản lượng Luồng thương phẩm của cả tỉnh, chủ yếu là chế biến

đũa, tăm, mành, ván sàn,… (Chi cục Lâm nghiệp Thanh Hóa, 2008) [7] Đặc biệttrong giai đoạn sắp tới, khi nhà máy bột giấy và giấy Thanh Hóa chính thức hoạtđộng (dự kiến cuối năm 2010) thì nhu cầu nguyên liệu từ cây Luồng ngày càng tăng

cao Do đó việc phát triển kinh doanh rừng Luồng bền vững là một thách thức khó

khăn đối với tỉnh Thanh Hóa

Thực tế hiện nay cho thấy, phần lớn diện tích rừng Luồng tại Thanh Hóa đang

được trồng thuần loài, quảng canh (chiếm khoảng 90%) diện tích rừng Luồng toàn

tỉnh (Chi cục lâm nghiệp Thanh Hóa, 2008) [7] Với nhu cầu về Luồng ngày càngcao, trong khi các biện pháp kinh doanh rừng Luồng vấn còn lạc hậu, chưa áp dụngcác biện pháp kỹ thuật mới trong kinh doanh rừng và hậu quả đã làm cho rừng Luồng

ở Thanh Hóa đang bị thoái hóa nghiêm trọng Ghi nhận đến thời điểm hiện nay, trên

Trang 11

địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã xuất hiện 26 loài sâu và 3 loại bệnh hại Luồng; trong đó

một số loại bệnh mới xuất hiện rộng rãi nhưng chưa tìm ra cách chữa như bệnh Sọc

tím măng Luồng, bệnh khô héo lá Luồng do vi khuẩn,… Chất lượng rừng Luồng

cũng giảm sút nghiêm trọng, nhiều nơi rừng chỉ còn 1 - 2 thế hệ, bình quân chỉ có 3-4cây/bụi, mật độ cây/ha chỉ còn 80 - 150 bụi/ha, tỷ lệ rừng Luồng bị suy thoái chiếmtới 80% diện tích Luồng hiện có Chính vì vậy, đời sống của một bộ phận người dânmiền núi chủ yếu sống bằng nghề rừng còn gặp nhiều khó khăn

Để hạn chế sự suy giảm năng suất cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh

rừng Luồng, trong những năm gần đây người dân tỉnh Thanh Hóa đã áp dụng nhiềubiện pháp kỹ thuật để phục tráng rừng Luồng như: bón phân, vệ sinh rừng, chăm sóc,trồng rừng Luồng theo phương thức hỗn giao với các cây trồng khác như: các loàiKeo, Trám trắng, Lát hoa, Xoan ta,… tạo điều kiện cho cây Luồng sinh trưởng pháttriển tốt hơn, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra Chính vì vậy mà số lượng các môhình cũng như biện pháp kỹ thuật trồng Luồng ở Thanh Hóa ngày càng phong phú và

đa dạng Tuy nhiên, cho đến nay vấn chưa có những công trình nghiên cứu về tổng

kết, đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật đã và đang áp dụng cho rừng Luồng

ở Thanh Hóa, đặc biệt là trong thời điểm gần đây, khi mà số lượng mô hình và biện

pháp kỹ thuật trồng Luồng ngày càng phong phú và đa dạng thì các mô hình và biệnpháp kỹ thuật có triển vọng cũng mới chỉ được người dân xung quanh các vùng dự ánbiết đến và áp dụng Vì vậy để đưa ra một giải pháp kỹ thuật phù hợp cho việc gâytrồng và phát triển bền vững rừng Luồng, qua đó để phổ biến rộng rãi cho người dântrồng Luồng ở Thanh Hóa là rất khó khăn

Trước thực tiễn đó, đề tài “Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật

trồng Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li) làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển” là rất quan trọng, qua đó có thể hệ thống lại những biện pháp

kỹ thuật trồng Luồng đã và đang được áp dụng, ưu nhược điểm của từng biện phápcũng như hiệu quả kinh tế của các mô hình,… từ đó đưa ra những giải pháp thíchhợp cho gây trồng và phát triển kinh doanh bền vững rừng Luồng trên địa bàn tỉnhThanh Hóa

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Không những với người dân Việt Nam, cây Luồng cũng là loài cây thânthuộc đối với người dân một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ,Indonesia, Kenya vv Luồng không những được sử dụng làm vật liệu trong côngnghiệp chế biến giấy, ván sàn, trong xây dựng nhà cửa, làm đồ gia dụng mà còn

được sử dụng chế biến những món ăn ưa thích Chính vì vậy, những nghiên cứu về

cây Luồng đã được quan tâm từ rất sớm và ở nhiều góc độ khác nhau Đặc biệt lànhững nghiên cứu liên quan đến các biện pháp lâm sinh trong kinh doanh và pháttriển rừng Luồng Sau đây chúng tôi xin tóm lược một số kết quả đã nghiên cứu trênthế giới và ở Việt Nam liên quan đến vấn đề này

1.1 Trên thế giới

Các loài thuộc họ phụ tre trúc (Bambusoideace) phân bố tập trung ở các nướcnhiệt đới và Á nhiệt đới Riêng ở Châu Á chiếm 80% phân bố chủ yếu ở các quốcgia Nhật Bản, Đài Loan,Trung Quốc, Ấn Độ, Philipin, Kenya vv Trong số 75 chi,với hơn 1250 loài khác nhau phân bố trên thế giới thì riêng Trung Quốc là nước cónguồn tài nguyên phong phú nhất thế giới với 40 chi, khoảng 400 loài; Ấn Độ có

136 loài, Philipin có 55 loài

Luồng có tên khoa học là Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li Là loài

Tre mọc cụm (kiểu hợp trục, búi, khóm,…) thuộc họ phụ Tre trúc (Bambusoideae),

bộ hòa thảo (Graminaler) Luồng ưa sáng, mọc nhanh, thích hợp khí hậu nóng ẩmvùng nhiệt đới có hai mùa rõ rệt Sinh trưởng, phát triển tốt trên đất còn tính chất

đất rừng, tầng dày, xốp, ẩm, đất ven sông suối, chân và sườn đồi, không ngập úng

Những nghiên cứu về loài cây này trên thế giới được tiến hành từ rất sớm và

đã đạt được những thành tựu đáng kể trên nhiều mặt khác nhau

1.1.1 Nghiên cứu về gây tạo giống Luồng

Luồng phần lớn được nhân giống bằng phương pháp sinh dưỡng Việc nhângiống sinh dưỡng có thể sử dụng chồi, gốc, đốt làm vật liệu nhân giống Khi dùng

đoạn thân ngắn để tạo cây con, nên chọn thân cây có độ tuổi từ 2-3 năm; cắt mộtđoạn có 2 đến 3 mắt để làm vật liệu, đục lỗ cách các mắt từ 5-7cm, sau đó vùi sâu 6

Trang 13

- 10 cm theo hướng nằm ngang vào đất trộn cát (Bernard Kingomo, 2007) [24] Đểkích thích ra rễ có thể dùng axít 1-Naphthalene acetic (NAA) đổ vào lỗ đã đục.

Trong trường hợp dùng gốc để trồng thì nên chọn cây có độ tuổi 1-2 năm, đào sâu

30 - 60 cm và cắt toàn bộ gốc mang đi trồng ngay Cũng có thể dùng phương phápnuôi cấy mô để tạo giống Tre, Luồng Tại Kenya đã thành công nhân giống các loài

Yushania alpina và Oxytenanthera abyssinica bằng phương pháp nuôi cấy mô

(Bernard Kingomo, 2007) [24] Để tạo cây con bằng phương pháp nuôi cấy mô,Verma and Arya (1998) [28] đã nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến

sinh trưởng, sinh khối và khả năng hút dinh dưỡng của cây Dendrocalamus asper

nuôi cấy mô, một số tác giả đã kết luận, sau 12 tháng thí nghiệm, thành phần ruộtbầu với tỷ lệ cát : đất = 1:1 (về thể tích) làm giảm khả năng ra rễ và hàm lượng Ptrong rễ Trong khi ở các thí nghiệm bón bổ sung phân hữu cơ thì các chỉ tiêu

nghiên cứu như chiều cao, sinh khối khô và khả năng ra rễ của Dendrocalamus asper đều tốt hơn Ngoài nhân giống sinh dưỡng, một số nơi cũng đã thử nghiệm nhân giống Tre, Luồng bằng hạt với một số loài như: Dendrocalamus brandisii (Thái Lan, Ấn Độ), Dendrocalamus membranaceus (Thái Lan), Dendrocalamus strictus (Thái Lan, Ấn Độ) vv (Bernard Kingomo, 2007) [24] và Dendrocalamus latifforus (Dai Qihui, 1998) [25] Tuy nhiên do hạn chế về nguồn giống cũng như

khả năng nảy mầm khó nên phương pháp này ít được sử dụng

1.1.2 Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác Luồng

+ Chọn lập địa: Thông thường Tre, Luồng thường ưa thích các loại đất sét và

sét pha cát Tuy nhiên, dù loại đất nào thì cũng phải thoát nước tốt vì măng Tre,Luồng không chịu được ngập nước, độ pH thích hợp cho Tre, Luồng từ 4,5 - 6(Bernard Kingomo, 2007) [24] Theo Dai Qihui (1998) [25] nên chọn nơi có độ dàytầng đất cao, đất còn tốt, thoát nước tốt, ẩm Nên trồng ở các thung lũng, dọc bờsông, suối, cũng có thể trồng ở chân và sườn đồi Nếu trồng nơi đất khô, xấu thìTre, Luồng có thể sống nhưng măng, thân sẽ nhỏ và mang lại hiệu quả kinh tế kém

+ Xử lý thực bì và chuẩn bị đất trồng: Trước khi làm đất nên xử lý thực bì

bằng cách phát dọn cỏ, cây bụi Kích thước hố đào thường là 60 cm x 60 cm x 60

Trang 14

cm Nơi có lượng mưa trung bình thấp thì nên đào hố to hơn so với nơi có lượngmưa cao Hố sau khi đào được lấp đầy cách miệng hố 10 cm, có thể trộn 2 kg lân

hoặc phân chuồng mỗi hố Đất được lấp 1 tháng trước khi trồng [24]

Theo Dai Qihui (1998) [25] có 3 phương pháp làm đất thường được áp dụng là:1) Làm đất toàn diện (cuốc đất sâu 20 cm, sau đó đào hố theo kích thước và cự lytheo thiết kế); 2) Làm đất theo băng (cày đất theo băng có chiều rộng 1-2 m và sâu

20 cm, cự ly giữa các băng cày 1 - 2 m); 3) Làm đất cục bộ theo hố (đào các hố theo

cự ly mong muốn, kích thước hố chiều dài x chiều rộng x chiều sâu là 50cm x 50cm

x 40cm hoặc 100cm x 50cm x 40cm)

Mật độ trồng với một số loài như Dendrocalamus giganteus cự ly giữa các

khóm là 10 m x 10 m (tương đương 100 khóm/ha) hoặc Dendrocalamus hamiltonii

cự ly giữa các khóm là 7 m x 7 m (tương đương 205 khóm/ha) Các nhà kỹ thuậtcũng khuyến cáo nên đào rãnh và lên líp để trồng Luồng Việc đào rãnh và lên líp sẽtạo điều kiện thuận lợi cho cây Luồng phát triển nhanh, vì đất xốp, các năm sau cóthể đào thêm đất trong rãnh và bổ sung vào líp Kích thước hố có thể 60 cm x 60 cm

x 60 cm Bón phân 5 kg phân chuồng, 0,1 kg urê, 0,1 kg super lân và 0,05 kg kali(TIFAC, 2004) [27] Cự ly giữa các cây từ 6 m đến 8 m cũng được áp dụng trongtrồng tre, Luồng ở Australia

+ Phương thức trồng: Fu Maoyi (1998) [26] cho biết 1 số mô hình đã và đang

được áp dụng hiện nay là: trồng Luồng thuần loài, hỗn loài với các loài cây lá rộng

hoặc trồng theo phương thức nông lâm kết hợp Tác giả cho biết, tại Trung QuốcLuồng có thể trồng xen với cây Chè, trong đó cự ly trồng của Luồng là 6 x 4m và cự

ly trồng Chè là 2 x 0,5m; Với các mô hình trồng Luồng hỗn loài với cây lá rộng thì

tỷ lệ Luồng: cây lá rộng là 7 : 3 hoặc 8 : 2 Với các mô hình trồng hỗn loài giữaLuồng với các loài cây lá kim và cây lá rộng thì tỷ lệ giữa Luồng với cây là kim vàcây lá rộng là 6 : 1 : 3 hoặc 7 : 1 : 2 Trong mô hình trồng xen Luồng với các loàicây nông nghiệp, trong khi Luồng chưa khép tán có thể trồng xen nhiều loài cây

khác nhau như: Dưa hấu, Đậu tương, Khoai lang, Mía và các loại rau khác Tuynhiên, để kinh doanh theo phương thức này được bền vững theo tác giả thì các cây

Trang 15

nông nghiệp nên trồng cách Luồng 1m để có không gian dinh dưỡng cho Luồngphát triển Ngoài ra, còn có thể trồng Luồng xen cây dược liệu hoặc xung quanh ao

cá, trồng hỗn loài Luồng với các loài cây gỗ và cây nông nghiệp sẽ có tác dụng hạnchế sự suy thoái của rừng Luồng Fu Maoyi (1998) [26]

+ Kỹ thuật trồng Luồng: Theo Dai Qihui (1998) [25] dù cây con từ hạt hay từ

nhân giống sinh dưỡng thì trước khi trồng nên cắt ngọn chỉ để lại 2 - 3 đốt Đặt cây

ở tư thế thẳng đứng, lấp đất phủ lên gốc 3 - 4 cm đối với cây con từ hạt Với câyđem trồng bằng gốc phủ đất cách cổ rễ 10 cm

+ Chăm sóc rừng Luồng:

Chăm sóc Luồng là một quá trình lâu dài theo suốt các thời kỳ sinh trưởng phát

triển của cây, và chế độ bón phân hợp lý sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng

cao năng suất và chất lượng cây Luồng Kết quả nghiên cứu của Dai Qihui (1998)

[25] cho thấy, khi nghiên cứu về kỹ thuật bón phân, Đối với cây trồng lấy măng, đểsản xuất 100 kg măng tươi, cây cần 500-700 g N, 100 -150 g P và 200 - 250 g K từ

đất Như vậy, nếu thu hoạch 15.000 kg măng tươi cần bổ sung mỗi năm từ 75 - 100

kg N, 15 - 22,5 kg P và 30 - 37,5 kg K Việc bón phân cần chia làm nhiều lần trong

năm Bón 37.500 kg/ha phân chuồng cũng có thể bổ sung lượng dinh dưỡng cần

thiết trên Đối với tre, Luồng trồng lấy thân, để sản xuất 1.000 kg thân tre, Luồngcần 2,5 - 3,5 kg N, 0,3 - 0,4 kg P và 3 - 4 kg K từ đất Như vậy trên cơ sở đó, saukhi khai thác cần bón một lượng phân tương ứng với lượng dinh dưỡng đã mất đi từthân

+ Khai thác:

Tùy thuộc vào mục đích kinh doanh rừng mà việc áp dụng các biện pháp kỹthuật khai thác cũng có sự khác nhau

* Với mục đích trồng Luồng lấy măng: Kích thước măng thu hoạch có thể cao

1,3 - 1,5 m khi thu hoạch để chế biến măng khô lên men Để chế biến các sản phẩmkhác thì thu hoạch măng non có chiều cao 30 cm Không nên khai thác quá mức màcần để lại để đảm bảo mật độ và sức sản xuất của rừng Nhìn chung, mỗi bụi nên đểlại 3 - 4 măng để phát triển thành cây (Dai Qihui, 1998) [25]

Trang 16

* Với mục đích trồng Luồng lấy thân: Măng mọc đầu và giữa mùa chiếm trên

85 % tổng số măng của mùa Nên giữ lại măng này cho thành cây vì trong thời gian

này măng thường khoẻ Nên thu hoạch tất cả măng mọc cuối mùa (Dai Qihui, 1998)

[25]

+ Sâu bệnh hại Luồng: Thông thường Luồng hay gặp những loại sâu, bệnh

sau: Sâu ăn lá như châu chấu, ốc sên, bướm ống vv Sâu đục thân, sâu hút nhựa,sâu ăn búp măng Tuỳ vào đặc điểm từng loại sâu mà có các biện pháp phòng trừ

thích hợp như sau: (i) Biện pháp lâm sinh: Làm cỏ, xới đất không những làm cho

cây hút dinh dưỡng dễ hơn mà còn có thể chống lại sâu, ví dụ đối với loài sâu

Oraura vulgaris có thể giảm 30 - 50 % sau khi làm cỏ và giảm 70 - 90 % sau khi

xới đất; (ii) Biện pháp sinh học: Dùng các thiên địch để diệt sâu hại như chim, nhện,kiến ong vv (iii) Biện pháp hoá học dùng các loại thuốc như Trichlorfon 5 % đểphun, hoặc phun khói vv (Xu Tiansen 1998) [29]

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm sinh thái và giá trị sử dụng của Luồng

- Đặc điểm sinh thái:

Cây Luồng (còn gọi là mét, luông, mậy sang mú), trước đây, theo Lê Mộng

Chân, Lê Thị Huyên (2000) [6] tên khoa học là Dendrocalamus membranaceus

Munro Tuy nhiên theo nghiên cứu mới đây, các chuyên gia Trung Quốc (dẫn theoNguyễn Hoàng Nghĩa 2005) [14] thì cây Luồng Thanh Hóa có tên khoa học là

Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li Là loài tre mọc cụm (kiểu hợp trục, búi,

khóm…) thuộc họ phụ tre trúc (Bambusoideae), bộ hòa thảo (Graminales) (Lê

Quang Liên.1995) [11]

Luồng có thân thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ, không có gai, vách thành của

thân dày Cây có đường kính từ 10 - 12 cm, chiều dài thân từ 8 - 20 m So với các

loại tre phổ biến thì Luồng có những đặc điểm khác hơn như: Lá rộng, ngắn và xanh

đậm hơn, thân thẳng, đường kính giảm đều, không có gai, ít cành và mẫu cành nhỏ,vách thân dày hơn (Nguyễn Ngọc Bình 1964) [2]

Trang 17

Luồng sinh trưởng rất nhanh, sau 2 năm có thể khai thác Luồng làm nguyênliệu giấy hoặc làm cột nhà hoặc sử dụng vào các mục đích khác (Lê Quang Liên,2001) [12].

Luồng rất ít khi ra hoa, sau khi ra hoa (còn gọi là bị khuy) thì cây bị chết.Hoa Luồng ít khi đậu quả và thành hạt, tỷ lệ nảy mầm của hạt rất kém (Phạm VănTích, 1963) [23], vì vậy việc gây tạo giống Luồng chủ yếu bằng phương pháp nhângiống sinh dưỡng

Luồng phân bố chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa, tập trung chủ yếu ở các huyện:Ngọc Lặc, Lang Chánh, Bá Thước, Thạch Thành, Cẩm Thủy, Quan Hóa, Thường

Xuân,… Ngoài ra còn thấy Luồng phân bố ở một số tỉnh như Hòa Bình, Ninh Bình,

Nghệ An, Hà Tĩnh… Hiện nay Luồng đã được trồng ở nhiều nơi và sinh trưởng,phát trển tốt ở những nơi trồng mới (Lê Quang Liên, 1993) [10]

Luồng sinh trưởng và phát triển tốt ở những nơi có tầng đất dày (trên 60 cm);

đất xốp màu mỡ, nhất là đất ven đồi, ven suối, lòng khe… Những nơi đất xấu, bạc

màu Luồng sinh trưởng và phát triển kém Đối với đất ngập úng Luồng không thểsống được (Lê Quang Liên,1993) [10] Nhu cầu về kali trong đất của Luồng rất lớn,các kết quả nghiên cứu cho thấy: Hàm lượng K2O dễ tiêu trong đất có quan hệ rấtchặt chẽ đến sự sinh trưởng tốt xấu của rừng tre Luồng, còn cao hơn cả yếu tố mùn

và Nitơ trổng số (Lê Quang Liên và cộng sự 1990) [13]

- Giá trị sử dụng

Luồng là loài cây đa tác dụng, ngoài tác dụng trồng rừng phòng hộ ra, câyLuồng còn có giá trị kinh tế cao như: Làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệu chocông nghiệp ván ép, ván dăm, làm tăm mành, đũa xuất khẩu, làm đồ trang trí mỹnghệ trong gia đình Luồng có hàm lượng xenlulô cao (có tới 45 %), sợi dài lànguyên liệu cho sản xuất giấy sợi, nguyên liệu cho công nghiệp hóa lâm sản Phếliệu của Luồng còn dùng để đốt làm than hoạt tính Măng Luồng là loại thực phẩmsạch, chứa nhiều dinh dưỡng và chất xơ được nhiều người ưa chuộng

1.2.2 Nghiên cứu về gây tạo giống Luồng:

Trang 18

Do khả năng ra hoa và nảy mầm của hạt Luồng rất hạn chế nên từ trước đếnnay việc nhân giống Luồng chủ yếu bằng phương pháp sinh dưỡng Người ta đãnghiên cứu nhân giống sinh dưỡng Luồng bằng nhiều phương pháp khác nhau như:chiết cành, giâm hom, đánh gốc đem trồng,…

+ Gây tạo giống Luồng bằng phương pháp chiết cành:

Việc tạo giống cây Luồng đã được nêu rõ trong Quyết định số BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về việc ban hành tiêuchuẩn ngành 04 TCN về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây Luồng là rừngLuồng có thể được trồng bằng gốc, hom thân, hom chét hoặc cành chiết, trong đótrồng rừng Luồng bằng cành chiết là hiệu quả nhất

05/2000/QĐ-Phương pháp chiết cành được Lê Quang Liên nghiên cứu từ những năm

1990 Kết quả cho thấy, những cành có rễ khí sinh cho khả năng ra rễ tốt hơn cànhkhông có rễ khí sinh, những cành có rễ khí sinh có thể dùng phương pháp giâm trựctiếp vào đất (có thể cho tỷ lệ ra rễ của hom trên 90 %) Tuy nhiên, do số lượng cành

có rễ khí sinh rất ít (chiếm 11,6 %) nên dùng phương pháp này hệ số nhân giống

không cao Phương pháp dùng bao nilông bọc bầu và đất + bùn có thể chiết được

cho cành không mang rễ khí sinh và cho kết quả tỷ lệ ra rễ 97% Và khi cây chiết đã

ra rễ phải gây ươm và chăm sóc trong 4 - 6 tháng mới đủ tiêu chuẩn đem trồng.Ngoài ra tuổi cành và thời gian chiết cũng có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ ra rễ củacành Nhìn chung tuổi cây nên từ 3 tuổi trở lên, tuổi cành chiết từ 6 - 8 tháng và thờigian chiết từ tháng 4 đến tháng 8 là tốt nhất

+ Gây tạo giống Luồng bằng phương pháp giâm cành:

Tạo giống Luồng bằng phương pháp giâm cành đã được ban hành thành quytrình kỹ thuật (QTN 15-79) theo Quyết định số 1649 QĐ/KT của Bộ Lâm nghiệpnay là Bộ NN&PTNT ngày 26/11/1979 (Bộ Lâm nghiệp 1979) [4] Với phươngpháp này, vật liệu lấy để giâm hom là cành, sử dụng chất kích thích ra rễ như 2,4D(1 gam thuốc hòa trong 50 lít nước lã), 2,45T (1 gam thuốc hòa trong 55 lít nướclã), Muối natri và kali của 2,4D (1 gam nước hòa trong 40 lít nước lã) Cành sau khingâm trong thuốc kích thích (khoảng 9 - 15 giờ) được ủ bằng cách cắm vào mùn

Trang 19

cưa ẩm hoặc cát ẩm cho đến khi ra rễ mới đem ươm ra vườn hoặc trong bầu, chờcho đến khi cành hom sinh trưởng tốt và cho ít nhất một thế hệ măng đầu tiên rồi

mới đem đi trồng

Phương pháp ươm giống Luồng bằng giâm hom cành có hệ số nhân giốngnhanh, đáp ứng được tiêu chuẩn cây giống trồng rừng, tuy nhiên để thực hiện đượcđòi hỏi phải là người có chuyên môn, phải được tập huấn kỹ càng

Ngoài hai phương pháp phổ biến trên còn một số phương pháp khác đangđược nhân dân một số địa phương áp dụng đó là trồng bằng gốc, chét lớn (chồi gốc)

(Nguyễn Ngọc Bình 1963) [1] Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, khôngphải qua khâu giâm ở vườn ươm, tỷ lệ sống cao, gốc có nhiều mắt nên khả năng

sinh trưởng mạnh, nhanh cho măng ngay từ năm trồng đầu tiên Phương pháp nàyđược bà con áp dụng từ lâu đời nhất là ở các huyện như Lang Chánh, Ngọc Lặc

(tỉnh Thanh Hóa) Hạn chế của phương pháp trồng bằng gốc và chét là tốn nhiều

công để đánh gốc, hệ số tạo giống thấp, chỉ áp dụng trong phạm vi hộ gia đình

Một số nơi còn sử dụng thân Luồng làm hom để tạo giống, thân được cắtthành từng đoạn dài 30 - 40 cm (có 2 - 3 mắt) sau đó đào hố cho hom xuống rồi ủ

rơm rạ, cỏ, rác lên, kết hợp với tưới nước thường xuyên cho đến khi hom ra rễ và

mọc măng 1 - 2 lứa thì đem đi trồng

Nhìn chung có nhiều phương pháp khác nhau để gây tạo giống Luồng, nhưng

phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất hiện nay là giâm hom bằng cành và

chiết cành

1.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác rừng Luồng

- Lựa chọn lập địa trồng Luồng:

Lựa chọn lập địa phù hợp có ý nghĩa quyết định tới năng suất và chất lượngrừng Luồng Do vậy, vấn đề này được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Đấtthích hợp trồng Luồng là đất có độ xốp tầng mặt (0 - 10 cm) lớn hơn 55%, độ dàytầng đất lớn hơn 80 cm, đất có thành phần cơ giới nặng, giàu cấp hạt sét, đất ẩm gần

như quanh năm nhưng không bị úng nước (Nguyễn Ngọc Bình 1964) [2] Hàmlượng mùn, đạm tổng số và kali dễ tiêu trong đất thuộc loại khá hoặc giàu, trong đó

Trang 20

hàm lượng mùn từ 4% - 7%; K2O dễ tiêu từ 10 17mg/100g đất; N % từ 0,2% 0,3% và pH (KCL) từ 4,8 – 5,9 (Nguyễn Ngọc Bình 1964) [2].

Kỹ thuật trồng Luồng:

Các kết quả nghiên cứu đã có từ trước đến nay về cây Luồng đã được tổng hợp

và ban hành thành các quy trình quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác rừng Luồng

Điển hình là Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất

gỗ và tre nứa (QN 14-92), quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây Luồng (Tiêuchuẩn ngành 04TCN22 - 2000),… Trong các tài liệu này đã quy định rõ về các biệnpháp kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng Luồng, đặc biệt là một số biện pháp kỹthuật như công tác gây tạo giống, tiêu chuẩn cây con, kỹ thuật trồng, mật độ trồng,

phương thức trồng, thời vụ trồng,

Theo Bộ Lâm nghiệp (1979) [4], tiêu chuẩn cây con đem trồng phải khỏe mạnh,không sâu bệnh, đủ lá và tối thiểu phải có một thế hệ cây con (măng mắt cua) TheoNguyễn Ngọc Bình (1963) [1], thời vụ trồng nên bắt đầu trồng vào đầu vụ mưa từcuối tháng 5 đến tháng 6 dương lịch Đây là thời kỳ có lượng mưa cao, đất có đủ

nước cho cây Luồng phát triển, độ ẩm không khí cao, tiếp sau đó là 5 tháng mưa tạođiều kiện tốt cho Luồng phát sinh trưởng và cho hệ số sinh măng cao Về kỹ thuật

trồng, theo Lê Quang Liên và cộng sự (1990) [13], khi đất trong hố đủ ẩm mới đượctrồng, dùng cuốc xới đất giữa hố lên, đặt bầu vào giữa hố và thực hiện 2 lấp 1 nện

- Phương thức trồng:

Tùy thuộc vào điều kiện của địa phương mà Luồng được trồng thành rừngthuần loài, xen canh cây nông nghiệp, trồng phân tán hay trồng hỗn loài với cây lárộng

Nếu trồng xen với cây nông nghiệp: Khoảng cách trồng giữa các bụi là 5 - 6

m, giữa khoảng cách các bụi Luồng tiến hành trồng xen cây nông nghiệp như lúa

nương, sắn, ngô… (Nguyễn Ngọc Bình, 1963) [1] Sau khoảng 2 - 3 năm, Luồng

phát triển tốt lấn át cây hoa màu do đó chỉ nên trồng xen cây nông nghiệp trongvòng 2 năm đầu sau đó để Luồng phát triển thành rừng thuần loài

Trang 21

Phương thức trồng Luồng hỗn loài với cây gỗ có khả năng làm tăng tính bền

vững của rừng, sản lượng Luồng ổn định hơn và hạn chế được sự giảm sút độ phìcủa đất (Lê Quang Liên và cộng sự 1990) [13] Tuy nhiên việc chọn loài cây đểtrồng cùng với Luồng là vấn đề rất quan trọng cho sự phát triển của Luồng sau này.Kết quả nghiên cứu cho thấy, cây Luồng trồng theo phương thức hỗn giao với cây

lá rộng (như: Sồi phảng, Keo lá to, Lim xẹt, Lim xanh) trên đất trống vùng đồi PhúThọ có sinh trưởng về đường kính, chiều cao và phẩm chất đều cao hơn trồng thuần

loài Hàm lượng mùn, đạm, lân, kali trong đất khi trồng rừng hỗn giao với cây lá

rộng đều cao hơn hẳn so với trồng Luồng thuần loài (Nguyễn Trường Thành 2002)[19] Qua đó cho thấy loài cây lá rộng bản địa có ý nghĩa tích cực trong việc cảithiện lý hóa tính của đất dưới tán rừng Luồng, đảm bảo cho sự phát triển bền vữngcủa rừng Luồng Một số công trình nghiên cứu đã tiến hành điều tra thành phần cây

gỗ tái sinh dưới tán rừng Luồng bị khai thác kiệt để tìm ra loài cây bản địa phù hợpcho trồng hỗn loài với rừng Luồng, kết quả nghiên cứu ở Cầu Hai, Phú Thọ đã tìm

ra được 6 loài có thể trồng dưới tán rừng Luồng là: Re hương, Dẻ đỏ, Kháo vàng,

Sồi phảng, Xoan đào, Lim xanh (Nguyễn Thị Nhung, 2004) [16]

Nghiên cứu về thời điểm đưa cây Luồng vào trồng xen với một số loài cây

gỗ khác theo phương thức trồng hỗn loài, Nguyễn Thị The (2005) [20] đã xây dựng

2 thí nghiệm về thời điểm trồng xen Luồng với Keo tai tượng tại Trạm nghiên cứuLâm nghiệp Ngọc Lặc - Thanh Hóa, đó là trồng hỗn loài Luồng (300 bụi/ha) và Keo

tai tượng (600 cây/ha) theo hàng vào cùng thời điểm và chọn rừng Keo tai tượng đã

có để đưa Luồng vào trồng xen dưới tán Keo Với mỗi công thức trên được thí

nghiệm với 3 loại phân bón là: Bón 15kg Phân chuồng + 2kg NPK 10:10:3/ bụi/

năm; bón 1kg NPK 10:10:3+ 1kg rỉ mật mía Lam sơn/ bụi/năm và bón 2kg NPK

3:9:6 của Tiến Nông/ bụi/ năm Kết quả sau 2 năm cho thấy đối với đối tượng rừngtrồng cùng thời điểm thì công thức Bón 15kg Phân chuồng + 2kg NPK 10:10:3/ bụi/

năm cho hệ số sinh măng cao nhất (3,3), trong khi đó ở công thức bón 2kg NPK

3:9:6 của Tiến Nông/ bụi/ năm cho hệ số sinh măng thấp nhất (1,5) Còn đối với đối

tượng Luồng trồng dưới tán Keo thì công thức bón 15kg Phân chuồng + 2kg NPK

Trang 22

10:10:3/ bụi/năm cũng cho hệ số sinh măng và số măng/bụi cao hơn so với hai côngthức còn lại.

Kết quả nghiên cứu của Mai Xuân Phương (2001) [17] về trồng Luồng theo

phương thức hỗn giao với Muồng đen và Lát hoa tại Lang Chánh - Thanh Hóa cho

thấy mô hình trồng hỗn giao Luồng và Muồng đen đem lại hiệu quả cao hơn so vớicác mô hình khác cả về sản lượng, chất lượng và tác dụng phòng hộ

- Chăm sóc rừng Luồng sau khi trồng:

Theo tiêu chuẩn ngành 04 TCN về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây Luồng

được Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ban hành theo Quyết định số05/2000/QĐ-BNN-KHCN thì rừng Luồng sau khi trồng phải tiến hành chăm sóctrong 5 năm, mỗi năm chăm sóc 3 lần vào tháng 2 đến tháng 3, tháng 7 đến tháng 8

và tháng 10 đến tháng 11 Riêng năm thứ nhất nơi trồng vụ xuân và hè chăm sóc 2

lần vào tháng 7 đến tháng 8 và tháng 10 đến tháng 11, nơi trồng vụ thu chăm sóc 1lần vào tháng 10 đến tháng 11

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị The (2005) [20], sau khi chăm sócrừng trồng mặc dù được phủ nilông lên phần đất đã được xới sáo với mục tiêu là giữ

ẩm đất và chống thất thoát phân khi bón cho Luồng nhưng kết quả thu được cho

thấy các công thức che phủ nilon có hệ số sinh măng và số măng trên mỗi bụi đềuthấp hơn so với công thức không che phủ nilôn

- Phòng trừ sâu bệnh hại Luồng

+ Sâu hại Luồng:

Theo Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng số II Thanh Hoá (2007) có khoảng 26loài sâu hại, trong đó nặng nhất là 4 loài sâu hại măng: Vòi voi lớn chân dài

(Cyrtotrachelus longimanus), Vòi voi lớn (Cyrtotrachelus buqueti Guer), vòi voi nhỏ (Otidognathus nigripictus Fairmaire) và ngài đêm (Oligia apameoidis Graudt);

6 loài sâu hại lá: châu chấu tre lưng vàng (Ceracris kiangsu Tsai), châu chấu tre

lưng xanh (Ceracris nigricornis Walker), Châu chấu tre đùi vằn (Schistocera Sp),

Sát sành xám (Mecopoda Sp), bọ nẹt tre (Parasa bicolor Walker), sâu róm hại lá (Pantana phyllostachysae Chao).

Trang 23

Nguyễn Thế Nhã (2003) [15] phát hiện có khảng 41 loài sâu hại tre trúc,thuộc 31 giống, 19 họ, 7 bộ khác nhau Để phòng trừ các loại sâu hại trên, cần ápdụng phương pháp phòng trừ tổng hợp trên cơ sở sinh thái học, sử dụng các sinh vật

+ Bệnh hại Luồng:

Có 4 loại bệnh hại Luồng chính là: bệnh khô héo vi khuẩn, bệnh rỉ sắt, bệnhsọc tím măng Luồng và bệnh chổi sể tre Luồng Trong đó bệnh sọc tím măng Luồng

đang là một loại bệnh hại Luồng nhiều và nguy hiểm nhất Theo nghiên cứu của

Trần Văn Mão (1998), bệnh sọc tím măng Luồng do 4 loại nấm sinh ra: Nấm bào tử

lăng trụ đen (Arthrinium phaeospermum Ellis); Nấm lưỡi liềm (Fusarium

letersporim Nees ex Fr); Nấm mốc cuống ngắn (Aureobassidium pullutans Arnaus)

và nấm bào tử lion (Alternaria alternate).

Để phòng trừ bệnh sọc tím măng Luồng, xu hướng trên thế giới hiện nay nói

chung và Việt Nam nói riêng là sử dụng các biện pháp sinh học để phòng trừ Hiện

nay phương pháp mới đã được nhiều nước nghiên cứu và áp dụng là phân lập vi

sinh vật nội sinh sống trong mô thực vật có khả năng ức chế và tiêu diệt nấm gâybệnh sọc tím măng Luồng Ở Việt Nam, việc phân lập và tuyển chọn vi khuẩn nội

sinh thực vật để phòng trừ nấm Fusarium equiseti gây bệnh sọc tím ở cây Luồng đã

được phòng Bảo vệ thực vật thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tiến hành

nghiên cứu Kết quả bước đầu từ 10 loài cây gỗ đã phân lập được 56 chủng vi khuẩnkhác nhau, từ 56 chủng vi khuẩn này đã tuyển chọn được 12 chủng vi khuẩn có khả

năng sinh kháng sinh ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh sọc tím Luồng và tùy

thuộc vào đặc điểm của mỗi chủng mà có phương thức ức chế nấm bệnh khác nhau(Phạm Quang Thu, Nguyễn Thị Thúy Nga, 2006) [22]

Trang 24

Bệnh chổi sể (Balansia Take) cũng là bệnh nguy hiểm đối với tre Luồng.

Phương pháp phòng trừ bệnh chổi sể là chặt những búi Luồng bị bệnh đem cây ra

xa đốt, đồng thời dùng Boóc đô nồng độ 1 % phun vào gốc để trừ bệnh (Lê Quang

Liên và cộng sự 1990) [13]

Ngoài ra, Luồng còn có hiện tượng trổ hoa (còn gọi là khuy) đã ảnh hưởng

tương đối lớn đến hiệu quả kinh doanh của rừng Luồng Hiện tượng này đã được

nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên các quan điểm còn chưa thống nhất trong việc

đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại của hiện tượng trên

- Khai thác Luồng

Nghiên cứu về cường độ khai thác Luồng, Trần Nguyên Giảng và cộng sự(1978) [9] cho thấy rằng nên áp dụng cường độ chặt vừa (chừa cây 1, 2 tuổi) làthích hợp và luân kỳ khai thác là 2 năm

Theo Lê Quang Liên (1995) [11] rừng Luồng nên áp dụng cường độ chặtvừa, lượng chặt khoảng bằng 1/3 sản lượng rừng và nên dùng luân kỳ khai thác là 1

năm

Mùa khai thác nên tiến hành vào mùa Luồng ngừng sinh trưởng là tốt nhất.Sau khi khai thác phải dọn sạch ngọn, cành nhánh xếp thành đống, cuốc xung quanhcách búi rộng 1m, sâu 20 - 25 cm Phủ rác vào gốc để dữ ẩm (Lê Quang Liên, 1995)[11] Nói chung, mùa khai thác nên tránh mùa ra măng để hạn chế việc cây đổ làmhỏng măng non, tốt nhất là mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (Dương VănTài, Trịnh Hữu Trọng, 2001)

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học cây Luồng là cơ sở đề xuất một số biệnpháp kỹ thuật góp phần kinh doanh bền vững rừng Luồng tại Lâm trường LuồngLanh Chánh - Thanh Hóa, Mai Xuân Phương (2001) [17] đã cho thấy phương thứckhai thác phù hợp là khai thác chọn theo tuổi các cây trong bụi Tuổi chặt phù hợpnhất là chặt từ cây tuổi 3, các cây trừ lại là các cây tuổi 1 và 2 để đẻ và nuôi măng

Trên cơ sở tổng hợp những kết quả nghiên cứu trên, Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn đã ban hành Quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác Luồng(Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21-2000 ban hành kèm theo Quyết định số 05-

Trang 25

2000/QĐ-BNN/KHCN ngày 25 tháng 1 năm 2000) Quy phạm là cơ sở khoa học kỹ

thuật và cũng là cơ sở pháp lý để mọi cơ quan ban ngành có liên quan cũng như

người dân trồng Luồng thực hiện

Ngoài những nghiên cứu trên, trong thời gian từ 2001-2008, với sự giúp đỡ củaQuỹ môi trường toàn cầu, Trung tâm tư vấn đầu tư và phát triển khoa học công

nghệ tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện dự án với 2 pha là (i) “Xây dựng mô hình sử dụng bền vững rừng Luồng bản địa Thanh Hóa tại xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa” và (ii) “Bảo tồn, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên rừng Luồng bản địa Thanh Hóa” Qua đó dự án đã góp phần nâng cao kiến thức của

người dân trong kỹ thuật trồng Luồng, cũng như đã có những kết quả khả quan

trong việc nâng cao chất lượng rừng Luồng trong vùng dự án (Quỹ Môi trường toàncầu và Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa, 2008) [8]

Nhận xét đánh giá chung:

Trên đây là một số kết quả nghiên cứu về tre, Luồng trên thế giới và Việt Nam

mà đề tài đã tổng hợp Nhìn chung các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Australia,Indonesia đã nghiên cứu rất nhiều về tre, Luồng So với Việt Nam họ đã đạt được

nhiều tiến bộ hơn Cụ thể một số nước đã nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy

mô thành công giống tre, Luồng Đây là một khâu quan trọng trong cải tiến giống,

giúp người trồng rừng sản xuất cây con với số lượng lớn mà có thể kiểm soát được

nguồn giống tốt mang nguyên đặc điểm tốt của bố, mẹ và không nhiễm bệnh vv Trong trồng Luồng, các nước trên đã đa dạng sinh học rừng trồng bằng cách trồnghỗn giao với nhiều loài cây Đặc biệt các nhà nghiên cứu đã giúp người trồng tre,Luồng cân bằng dinh dưỡng trong đất bằng cách bón một lượng phân tương ứng với

lượng dinh dưỡng đã mất do khai thác Điều này rất quan trọng vì không những sẽ

nâng cao sức sản xuất mà còn ổn định trong suốt chu kỳ kinh doanh

Ở Việt Nam, nhìn chung những nghiên cứu đã phần nào đáp ứng được những

yêu cầu ban đầu trong trồng rừng Luồng Nhiều biện pháp kỹ thuật từ khâu tạogiống đến trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác Luồng cũng đã được nghiên cứu.Tuy nhiên, phần lớn các kết quả nghiên cứu chỉ tiến hành theo dõi trong thời gian

Trang 26

triển khai nên chưa đánh giá hết được triệt để các mô hình cũng như các biện pháp

kỹ thuật trồng Luồng Đặc biệt là các mô hình và kỹ thuật trồng Luồng ở các địa

phương hiện nay vẫn chưa có sự đánh giá, so sánh, phân tích tổng hợp, nhất là các

kỹ thuật bản địa để đúc rút ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất phù hợptrong công tác trồng Luồng Trong bối cảnh hiện nay, khi phần lớn diện tích rừngLuồng ở Thanh Hóa đang nằm trong tình trạng bị thoái hóa, việc đánh giá các môhình và biện pháp kỹ thuật trồng Luồng càng trở nên cần thiết nhằm lựa chọn những

mô hình và biện pháp kỹ thuật phù hợp cho phát triển trồng Luồng, ngăn chặn tìnhtrạng Luồng bị suy thoái

Nội dung của luận văn sẽ tập trung vào việc đánh giá các mô hình và biệnpháp kỹ thuật trồng Luồng ở Thanh Hóa, qua đó lựa chọn những mô hình trồngLuồng điển hình và những biện pháp kỹ thuật phù hợp nhất để đề xuất cho việc gâytrồng và phát triển cây Luồng Thanh Hóa một cách bền vững

Trang 27

Chương 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các mô hình và các biện pháp kỹ thật gây

trồng rừng Luồng đã và đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trong đómột số loại mô hình phổ biến được tập trung nghiên cứu gồm:

- Loại mô hình trồng Luồng theo phương thức trồng thuần loài

- Loại mô hình trồng Luồng theo phương thức trồng hỗn loài

- Loại mô hình trồng Luồng theo phương thức nông lâm kết hợp (NLKH)

2.2.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Đề tài chỉ tiến hành điều tra, đánh giá các mô hình kỹ thuật trên địa bàn 3huyện có diện tích rừng Luồng lớn, tập trung và phong phú về các mô hình trồngLuồng đó là Ngọc Lặc, Lang Chánh, Bá Thước

- Đề tài chỉ tập trung phân tích đánh giá các mô hình kỹ thuật trồng Luồngthông qua các chỉ tiêu: Kỹ thuật gây tạo giống, trồng, chăm sóc, bảo vệ; Đánh giá

Trang 28

sinh trưởng của cây trong các mô hình; phân tích hiệu quả kinh tế, môi trường, xã

hội của các loại mô hình

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu lịch sử gây trồng và phát triển cây Luồng tại Thanh Hóa.

+ Quá trình gây trồng và phát triển cây Luồng tại Thanh Hóa

+ Thực trạng rừng Luồng ở Thanh Hóa hiện nay

- Tổng kết, đánh giá các loại mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng Luồng đang được

áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

+ Tổng kết, đánh giá các biện pháp kỹ thuật: Tạo giống, xử lý thực bì, trồng,

chăm sóc, bảo vệ, khai thác, phục hồi, phục tráng rừng,

+ Tổng kết, đánh giá các loại mô hình trồng Luồng chủ yếu đang áp dụng tạiThanh Hóa (gồm mô hình thuần loài, hỗn loài và mô hình nông lâm kết hợp)

- Đánh giá một số mô hình trồng Luồng điển hình đang áp dụng tại Thanh Hóa.

+ Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của cây trồng trong mô hình;+ Đánh hiệu quả kinh tế của các mô hình;

+ Đánh giá hiệu quả môi trường, xã hội của các mô hình

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức (SWOT) trong việc phát triển cây Luồng ở Thanh Hóa.

- Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển bền vững rừng Luồng tại Thanh Hóa.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm và cách tiếp cận

Để đánh giá một biện pháp kỹ thuật thành công hay thất bại; tốt hay xấu thì

cách tiếp cận đúng đắn nhất là thông qua việc điều tra đánh giá các mô hình rừngtrồng Việc đánh giá mô hình đảm bảo phản ảnh đúng bản chất của các biện pháp kỹthuật gây trồng, thì cách lựa chọn địa điểm, mô hình cũng như thu thập các thôngtin liên quan xung quanh mô hình như điều kiện lập địa, các yếu tố ngoại cảnh tác

động, là rất cần thiết Để đạt được kết quả đánh giá khách quan và khoa học, đề tài

Trang 29

sẽ sử dụng cách tiếp cận đa chiều trong việc điều tra thu thập thông tin phục vụnghiên cứu, cụ thể:

- Thông qua các cơ quan quản lý có liên quan, thu thập các thông tin, các báocáo, số liệu tổng kết về diễn biến diện tích, phân bố của rừng Luồng ở Thanh Hóa

để có được bức tranh tổng thể về tình thình gây trồng và phát triển cây Luồng trênđịa bàn tỉnh; Thu thập các thông tin, ý kiến đánh giá, nhận xét, sự nhìn nhận của các

nhà quản lý đến vấn đề kỹ thuật đang được áp dụng trong gây trồng rừng Luồngcũng như khai thác lợi dụng; Từ đó lựa chọn những địa điểm đại diện để điều trangoại nghiệp

- Trong quá trình điều tra thực địa sẽ tiếp cận trực tiếp với các chủ rừng,

người dân trồng Luồng để nắm bắt được các biện pháp kỹ thuật mà họ đang áp

dụng Nắm bắt các thông tin, tâm tư, nguyện vọng của họ cũng như sự nhìn nhậncủa họ trong việc áp dụng những kiến thức kỹ thuật bản địa so với những kỹ thuật

được ban hành trong các quy phạm trồng Luồng

- Lựa chọn các mô hình đại diện cho mỗi biện pháp kỹ thuật trên nhiều dạnglập địa khác nhau để điều tra, thu thập số liệu sinh trưởng của rừng, kết hợp với mô

tả và lấy mẫu đất để làm cơ sở đánh giá các biện pháp kỹ thuật đang được áp dụng

- Các thông tin về thị trường, giá cả, suất đầu tư, các chính sách ưu tiên pháttriển cây Luồng trên địa bàn cũng được thu thập để làm cơ sở cho việc phân tíchhiệu quả kinh tế của việc kinh doanh rừng Luồng cũng như những điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội, thách thức trong phát triển kinh doanh Luồng ở Thanh Hóa

Sơ đồ cụ thể về các bước thực hiện nghiên cứu được thể hiện trong hình 2.1

Trang 30

Hình 2.1: Các bước thực hiện nghiên cứu

Thu thập các

thông tin đã có

Khảo sát tổng thể rừng Luồng ở Thanh Hóa

Đánh giá thực trạng Tổng kết các mô hình và biện

mô hình

Đánh giá một số mô hình

Đề xuất các giải pháp Lựa chọn địa điểm điều tra, đánh giá Thiết lập các ô tiêu chuẩn điển hình để điều tra chi tiết

Trang 31

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Tại Hà Nội: Tiến hành thu thập các thông tin sau:

 Thu thập các văn bản hướng dẫn kỹ thuật trồng Luồng đã được ban hành

 Thu thập các báo cáo đánh giá, các thông tin liên quan đến kỹ thuật gây trồng

và phát triển rừng Luồng

 Thu thập các báo cáo khoa học, các kết quả nghiên cứu về kỹ thuật, mô hìnhtrồng rừng Luồng trong thời gian qua

- Tại tỉnh Thanh Hóa: Làm việc với các cơ quan quản lý lâm nghiệp, các tổ

chức có liên quan, các hộ gia đinh để thu thập các thông tin, số liệu cần thiếtphục vụ nghiên cứu

Các cơ quan sẽ làm việc bao gồm:

 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 Chi cục Lâm nghiệp

 Chi cục Kiểm Lâm

 Trung tâm Khuyến nông – Khuyến Ngư

 Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư, HạtKiểm lâm, Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, các văn phòng dự

án đang triển khai tại các huyện trên địa bàn

 Ủy ban nhân dân các xã

 Các hộ gia đình tham gia trồng và kinh doạn Luồng

Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu:

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) đểthu thập thông tin về các biện pháp kỹ thuật gây trồng như: năm trồng, nguồn giốngcây con, tiêu chuẩn cây con, mật độ trồng, biện pháp làm đất, bón phân, chăm sóc,khai thác, các vấn đề về sâu bệnh hại, đánh giá của người dân về các vấn đề kỹ thuật

Trang 32

và thu nhập từ Luồng Mỗi huyện chọn và phỏng vấn 30 hộ gia đình tham gia trồng

và kinh doanh rừng Luồng Tổng số hộ gia đình sẽ phỏng vấn là 90 hộ

Quá trình điều tra, phỏng vấn được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấnbán cấu trúc theo mẫu phiếu đã được gợi ý sẵn với những câu hỏi mở Đối tượngphỏng vấn trực tiếp được chia thành 3 nhóm sau:

+ Nhóm cán bộ quản lý (Sở NN& PTNT, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâmnghiệp, Trung tâm Khuyến Nông – Khuyến Ngư tỉnh Thanh Hóa, Phòng Nôngnghiệp, trạm Khuyến Nông – Khuyến Ngư các huyện, các xã,…): Đối tượng phỏngvấn là lãnh đạo các cơ quan, cán bộ kỹ thuật Nội dung phỏng vấn tập trung vào cácvấn đề quản lý kỹ thuật, các chính sách ưu tiên phát triển cây Luồng của tỉnh;Thông tin về diến biến diện tích, phân bố của cây Luồng trên địa bàn; tình hình gâytrồng, phát triển rừng Luồng; các biện pháp kỹ thuật đang được áp dụng,…

+ Nhóm cán bộ của các dự án có đầu tư phát triển cây Luồng tại tỉnh Thanh

Hóa: Đối tượng phóng vấn là cán bộ phụ trách kỹ thuật của dự án Nội dung phỏng

vấn tập trung vào các biện pháp kỹ thuật mà dự án đang áp dụng; những điểm mạnhcủa các biện pháp đó; Những kết quả đạt được của dự án từ lúc triển khai

+ Nhóm các hộ gia đình: Là những hộ có tham gia trồng Luồng và những

người có kinh nghiệm trong lĩnh vực này Mỗi huyện điều tra chọn ra 30 hộ gia đìnhđại diện cho 3 mức thu nhập (cao, trung bình và thấp) để phỏng vấn Nội dung

phỏng vấn là những biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, bảo vệ rừngLuồng mà họ đã và đang áp dụng, đặc biệt chú ý đến những kiến thức, kinh nghiệmbản địa của từng địa phương Những biện pháp kỹ thuật được họ hưởng ứng nhất,phù hợp nhất,…

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin ngoài thực địa:

Sau khi làm việc với các cơ quan quản lý cấp tỉnh, đề tài đã chọn ra 3 huyện

là (Ngọc Lặc, Lang Chánh, Bá Thước) - là 3 huyện có rừng Luồng tập trung vàphong phú về các mô hình kỹ thuật gây trồng để tiến hành điều tra trên hiện trường,

cụ thể:

Trang 33

 Tại mỗi huyện chọn ra 3 đối tượng là rừng Luồng hỗn giao cây thân gỗ,rừng Luồng nông lâm kết hợp và rừng Luồng thuần loài, khác nhau về tuổi, kỹ thuậtgây trồng để điều tra.

 Mỗi đối tượng rừng trồng Luồng thiết lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình, tạmthời để thu thập số liệu cũng như các biện pháp kỹ thuật đã và đang áp dụng Diệntích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2

 Trong mỗi ô tiêu chuẩn thu thập các chỉ tiêu như: năm trồng, nguồngiống trồng, các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, hiện trạng lâm phần

như thực vật dưới tán rừng, độ dốc, hướng phơi, tình hình sâu bệnh, vv đồng thời

đo D1.3, Hvn, tuổi, loại sâu bệnh hại của từng cây Luồng trong bụi; đường kính bụi,

số cây/bụi

 Xác định sinh khối vật rơi rụng: Mỗi huyện chọn 3 ô tiêu chuẩn bán cố

định 1000m2 Trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 10 ô dạng bản 4m2bằng lưới nilon để hứngvật rơi rụng Mỗi tháng thu vật rơi rụng 1 lần, cân lấy sinh khối tươi, sau đó lấy mỗi

ô dạng bản một mẫu 0,3kg để sấy khô ở 105oC để xác định sinh khối khô

 Xác định sinh khối rừng Luồng: Áp dụng cho mô hình luồng thuần loài:

Trong 3 ô tiêu chuẩn được thiết lập để điều tra sinh trưởng trên mỗi huyện, lựa chọn

10 cây tiêu chuẩn/ ô để chặt xác định sinh khối tươi Cây tiêu chuẩn được chọn phải

có đường kính tiết diện gần với đường kính bình quân của lâm phần và phải rải đều

cho tất cả các cấp tuổi (trừ cây tuổi 1 không chặt) Lấy mỗi cây một mẫu đại diện(0,5 kg), sấy khô ở 105oC để xác định sinh khối khô

 Phương pháp lấy mẫu đất: Trên mỗi ô tiêu chuẩn điều tra, đào một phẫu

diện, mô tả chi tiết phẫu diện, lấy 3 mẫu đất ở các độ sâu 0-10, 10-20, 20-40 cm, sau

đó trộn đều để lấy ra một mẫu đất đại diện để phân tích

2.4.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Xử lý các số liệu điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin bằng phương phápphân tích xã hội học

Trang 34

- Các số liệu điều tra sinh trưởng của các mô hình sẽ được tổng hợp, tínhtoán các chỉ tiêu trung bình, sai số, hệ số biến động,… theo các tiêu chuẩn của toánhọc thống kê.

- Sau khi xác định sinh khối khô của cây tiêu chuẩn, tiến hành nhân với hệ số

quy đổi carbon của IPCC (2003) là 0,5 để được lượng carbon tích lũy

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh rừng Luồng thông qua cácchỉ tiêu NPV, BCR, IRR Công thức tính các chỉ tiêu này như sau:

+ NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng

r

C B NPV

Trong đó: Bi: Thu nhập đạt được ở kỳ thứ i

Ci: Chi phí bỏ ra ở kỳ thứ i(Bi –Ci): Lợi nhuận đạt được ở kỳ thứ iCi: Chi phí bỏ ra ở kỳ thứ i

(Bi –Ci): Lợi nhuận đạt được ở kỳ thứ i

r : Tỷ lệ lãi suất vốn đầu tư

n

i

i i

r C r

B BCR

1

1

) 1

(

) 1

(

 Nếu BCR >1: có lãi

 Nếu BCR =1: hoà vốn

 Nếu BCR <1: lỗ vốn

Trang 35

Chỉ số BCR1 thì kinh doanh có lãi, BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế

càng cao và ngược lại

+ IRR: Tỉ lệ hoàn vốn nội tại

Tỉ lệ hoàn vốn nội tại IRR (Internal Rate of Return) là một hệ số mà nếu

chương trình đầu tư vay vốn bằng đúng tỷ lệ đó sẽ hoà vốn

Tức là nếu r = IRR thì : NPV(IRR)= 0

C B NPV

i

IRR

C IRR

B

 Nếu IRR > r: có lãi

 Nếu IRR = r: hoà vốn

 Nếu IRR < 1: lỗ vốn

- Sử dụng ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) để phân

tích và đánh giá vấn đề Việc lập một ma trận SWOT bao gồm các bước như sau:

1) Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong

2) Liệt kê các điểm yếu bên trong

3) Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài

4) Liệt kê các thách thức (các đe dọa) quan trọng bên ngoài

5) Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến

Trang 36

8) Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược WT vào ma trận.

Mục đích kết hợp trong 4 bước cuối cùng là để đề ra các chiến lược khả thi

có thể chọn để thực hiện

- Một số phần mềm chuyên môn sẽ được sử dụng để phân tích các số liệu

trên như: SPSS, Excel, SAS

Các kết qua phân tích trên sẽ được tổng hợp để đưa ra những đề xuất, giảipháp phù hợp cho việc kinh doanh phát triển bền vững cây Luồng ở Thanh Hóa

Trang 37

Chương 3 ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH THANH HÓA 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Hóa phía Bắc giáp 3 tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình; Phía tây giáptỉnh Hủa Phăn (Lào); phía Đông giáp Biển Đông; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An Tọa

độ địa lý từ 19o18' đến 20o40'vĩ độ bắc; 104o22' đến 106o04' kinh độ Đông Chiều

rộng từ Tây sang Đông 110 km, từ Bắc xuống Nam 100 km, có bờ biển dài 102 km;Thành phố Thanh Hóa cách thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam; Tỉnh có Quốc lộ

IA; 15A; 45; 47; 10; Đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc Nam chạy qua Vị tríđịa lý trên tạo cho Thanh Hóa có lợi thế để phát triển kinh tế công nghiệp, nông

nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ trọng điểm của vùng Bắc trung bộ,phát triển văn hóa xã hội và giao lưu với các vùng trong cả nước và quốc tế

3.1.2 Địa hình

Địa hình Thanh Hóa chia làm 3 vùng: Vùng núi gồm 11 huyện: Mường Lát,Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Ngọc Lặc,Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh Độ cao trung bình vùng núi 600-700m, độ

dốc trên 25o, vùng đồi độ cao trung bình 150-200 m độ dốc 15-25o Diện tích đấtlâm nghiệp chiếm 58,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Vùng đồng bằng gồm 10 huyện, thành phố, thị xã: Thọ Xuân, Yên Định,

Thiệu Hóa,Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Đông Sơn, Nông Cống, Hà Trung, thị xã Bỉm Sơn,thành phố Thanh Hóa Độ cao trung bình 5-15 m xen đồi và núi đá vôi, nhiều nơitrũng thấp Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 2,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Vùng ven biển gồm 6 huyện, thị xã: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng

Xương, Tĩnh Gia và thị xã Sầm Sơn Độ cao trung bình 3-6 m xen các dãy đồi

Vùng ven biển có vùng đất rộng để phát triển Khu công nghiệp và cảng sâu ở TỉnhGia Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Trang 38

3.1.3 Khí hậu thủy văn

3.1.3.1 Khí hậu

Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ không khítrung bình năm 23- 24oc; Tối cao tuyệt đối 39-41oc, tối thấp tuyệt đối 1- 2oc Tổngnhiệt độ cả năm 8.600 - 8.700oc;

Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1600-2000 mm, lượng mưa phân bố

không đều, tập trung >85% vào mùa mưa nên dễ gây ra lũ lụt

Lượng bốc hơi trung bình năm 639 mm, cao nhất 925 mm

Gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mạnh vào

tháng 11; 12; 1

Gió Tây Nam khô nóng hoạt động từ tháng 4 đến tháng 7, kèm theo nhiệt độ

cao là độ ẩm thấp, lượng bốc hơi cao gây khô hanh

Bão ảnh hưởng trung bình 3-4 cơn/năm Ngoài ra, có các hiện tượng thời tiết

đặc biệt như gió lốc, mưa đá, rét hại, sương muối, sương giá

3.1.3.2 Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi ở Thanh Hóa dày đặc và dốc, bao gồm 4 hệ sông chính:Sông Mã, Sông Bạng, Sông Yên, Sông Hoạt Riêng Sông Chàng (chảy về sôngHiếu Nghệ An) Trong đó hệ Sông Mã có diện tích lưu vực lớn nhất, đến sông Yên,Sông Hoạt và Sông Bạng Tổng chiều dài sông ngòi 881 km Tổng lượng nướctrung bình năm 19,5 tỷ m3 4 Hệ thống sông chính đều có đê bao Mùa mưa lũ lưu

lượng dòng chảy lớn, kết hợp triều cường thường gây ra lũ lụt ngập úng Mùa khôlưu lượng dòng chảy xuống thấp, gây thiếu nguồn nước cho hệ thống công trình

thủy lợi Các cửa sông ra biển bị phù sa bồi lắng gây cản dòng chảy, hệ thống đêbao trên nền đất yếu dễ bị vỡ khi có lũ lớn và bão đổ bộ trực tiếp

3.1.4 Đất đai

Theo đánh giá nguồn tài nguyên đất (do Ban phân vùng quy hoạch tỉnh trướcđây thực hiện), Thanh Hóa có 10 nhóm đất chính với 28 loại đất khác nhau Nhómđất Feralits đỏ vàng diện tích 635.200 ha chiếm 57%; Nhóm đất Feralits vàng đỏ

Trang 39

trên núi cao diện tích 59.100 ha; Nhóm đất thung lũng diện tích 1.800 ha; Nhóm đấtxói mòn trơ sỏi đá diện tích 32.900 ha Nhóm đất xám đen diện tích 7.800 ha; Nhóm

đất bạc mầu diện tích 9.900 ha; Nhóm đất lầy thụt diện tích 1.300 ha; Nhóm đất phù

sa diện tích 144.270 ha; Nhóm đất chua phèn diện tích 15.400 ha Nhóm đất cátdiện tích 17.100 ha phân bố chủ yếu đồng bằng ven biển, là đối tượng của sản xuấtnông lâm nghiệp

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số, dân tộc, lao động

Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh đến năm 2005 Thanh Hóa có 27 huyện,thị, Thành phố với số dân 3,673 triệu người Mật độ dân số vùng núi cao 46

người/km2, vùng núi 108 người/km2, vùng đồng bằng ven biển 834 người/km2.Thành phần dân tộc: Kinh 83,56%, Mường 9,48%, Thái, 6,08%, Hmông 0,38%,Thổ 0,26%, Dao 0,15%, Khơ mú 0,02%, Tày 0,01% Lao động bình quân đang làmviệc 1,9 triệu người (trong đó lao động trong nông lâm nghiệp 1,3 triệu người) Lao

động thiếu việc làm 22.000 người

Tổng diện tích cây lương thực có hạt năm 2005 đạt diện tích 317.531 ha; sản

lượng 1,481 triệu tấn; bình quân lương thực 404 kg/người/năm Các vùng cây

nguyên liệu công nghiệp chính: Diện tích Mía năm 2005 đạt 31.421 ha, sản lượng1.750.900 tấn, Cao su 6.795 ha sản lượng 1.004 tấn, Cà phê 1.307 ha sản lượng 240tấn, rừng Luồng diện tích 61.000 ha sản lượng khai thác 15, 2 triệu cây năm,…

Chăn nuôi tổng đàn trâu bò năm 2005 là: 559.200 con Các mô hình kinh tế trang

trại, sản xuất nông lâm kết hợp đang tăng lên năm 2005 số trang trại lâm nghiệp 318trang trại, cây lâu năm 215 trang trại (trong tổng số 3.359 trang trại)

3.2.3 Thực trạng kinh tế - xã hội và kết kấu hạ tầng

Trang 40

3.2.3.1 Xã hội

Xã hội có bước phát triển ở thành thị, vùng nông thôn có sự chuyển biến, anninh xã hội ổn định và giữ vững 11 huyện miền núi cơ sở hạ tầng còn kém pháttriển, đời sống của các cộng đồng dân cư vẫn còn nhiều khó khăn, năm 2001 có 102

xã đặc biệt khó khăn đến 2006 còn 83 xã Số hộ đói nghèo năm 2005 ở 221 xã, thịtrấn miền núi là 87.021 hộ chiếm 43,84% số hộ trong vùng, số hộ rất nghèo 34.581

hộ chiếm 17,43% số hộ trong vùng (theo số liệu của Ban dân tộc miền núi)

Theo số liệu Cục Thống kê: thu nhập bình quân đầu người năm 2005 là 435

USD tăng 1,5 lần so năm 2000 Thu nhập bình quân người/tháng 311.000 đồng.Xóa đói giảm nghèo tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 19,9% năm 2001 còn 10,56% năm

2005 Hộ du canh du cư, di dân tự do của đồng bào H’mông ở phía Bắc vào ThanhHóa vẫn còn Lao động trong nông thôn còn thiếu việc làm

3.2.3.2 Y tế, giáo dục

Y tế trên địa bàn tỉnh khá phát triển Toàn tỉnh có 686 cơ sở y tế với đội ngũ y bác

sỹ cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương

Giáo dục được đầu tư phát triển mạnh, năm 2005 toàn tỉnh có 1.476 trườnghọc 24.277 lớp học, 36.366 giáo viên, 795.687 học sinh 14.602 phòng học kiên cố;1.128 phòng tranh tre (theo số liệu thống kê của Cục thống kê 2005)

3.2.3.4 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: hệ thống giao thông đi lại trên địa bàn tỉnh khá đa dạng và

phong phú bao gồm cả hệ thống đường bộ (quốc lộ 1A, đường hồ chí minh,…),

đường thủy và đường sắt chạy qua tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế, giao lưu

buôn bán giữa các địa phương và các tỉnh thành xung quanh Tuy nhiên, ở nhiều

địa phương đặc biệt là các xã miền núi giao thông còn kém phát triển

- Thuỷ lợi:

Hệ thống sông, hồ, đập khá phát triển như sông Chu, hồ Mực và trên 1400 hồ

đập trên núi với lưu lượng cung cấp nước lớn cùng với hệ thống kênh mương dày

Ngày đăng: 14/09/2017, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các bước thực hiện nghiên cứu - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Hình 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 4.1. Quá trình phát triển trông Luồng ở Thanh Hóa - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.1. Quá trình phát triển trông Luồng ở Thanh Hóa (Trang 43)
Bảng 4.3. Thực trạng về sinh trưởng rừng Luồng ở Thanh Hóa - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.3. Thực trạng về sinh trưởng rừng Luồng ở Thanh Hóa (Trang 49)
Bảng 4.10. Đánh giá tình hình sinh trưởng của Luồng ở các mô hình trồng Luồng - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.10. Đánh giá tình hình sinh trưởng của Luồng ở các mô hình trồng Luồng (Trang 68)
Hình 4.3. Phân loại Luồng theo cấp tuổi trong loại mô hình trồng Luồng thuần loài tại - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Hình 4.3. Phân loại Luồng theo cấp tuổi trong loại mô hình trồng Luồng thuần loài tại (Trang 70)
Hình 4.4. Phân loại chất lượng Luồng theo thương phẩm trong mô hình trồng Luồng - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Hình 4.4. Phân loại chất lượng Luồng theo thương phẩm trong mô hình trồng Luồng (Trang 71)
Hình 4.5. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của Luồng trồng trong các mô hình trồng - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Hình 4.5. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của Luồng trồng trong các mô hình trồng (Trang 73)
Bảng 4.12. Sinh trưởng của Luồng trong mô hình nông lâm kết hợp - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.12. Sinh trưởng của Luồng trong mô hình nông lâm kết hợp (Trang 77)
Bảng 4.13. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Luồng điển hình trên - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.13. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Luồng điển hình trên (Trang 80)
Hình 4.7. Giá trị BCR đạt được trong một số mô hình trồng Luồng điển hình đang áp dụng - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Hình 4.7. Giá trị BCR đạt được trong một số mô hình trồng Luồng điển hình đang áp dụng (Trang 82)
Bảng 4.14. Một số đặc điểm của đất dưới tán rừng Luồng tại Thanh Hóa năm 2009 - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.14. Một số đặc điểm của đất dưới tán rừng Luồng tại Thanh Hóa năm 2009 (Trang 86)
Bảng 4.15.  Đặc điểm thực bì dưới tán rừng Luồng tại Thanh Hóa năm 2009 - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.15. Đặc điểm thực bì dưới tán rừng Luồng tại Thanh Hóa năm 2009 (Trang 88)
Hình 4.8. Lim xẹt tái sinh dưới tán Luồng Hình 4.9. Vạng trứng tái sinh dưới tán Luồng - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Hình 4.8. Lim xẹt tái sinh dưới tán Luồng Hình 4.9. Vạng trứng tái sinh dưới tán Luồng (Trang 89)
Bảng 4.17. Lượng carbon tích lũy trong mô hình Luồng thuần loài tại 3 huyện Ngọc - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.17. Lượng carbon tích lũy trong mô hình Luồng thuần loài tại 3 huyện Ngọc (Trang 91)
Bảng 4.18. Tổng hợp số công lao động trên mỗi ha rừng trồng Luồng - Đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật trồng luồng (dendrocalamus barbatus hsush et d z li) tại thanh hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Bảng 4.18. Tổng hợp số công lao động trên mỗi ha rừng trồng Luồng (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w